Lý thuyết và câu hỏi trắc nghiệm sinh học 12 ôn luyện thi - Pdf 39

Bài học: Sinh 12

CHƯƠNG I

CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
Bài 1

GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI ADN
I. GEN:
- Gen là một đoạn của ADN mang thơng tin mã hố một sản phẩm xác định (chuỗi pơlipeptit hay
một phân tử ARN).
- Gen cấu trúc bao gồm 3 phần : Vùng điều hồ (nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc) – vùng mã hố (ở
giữa gen) - vùng kết thúc (nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc - cuối gen).
Vẽ hình:

- Gen ở sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) mã hố liên tục gọi là gen khơng phân mảnh. Gen ở sinh vật
nhân thực có các đoạn khơng mã hố (intrơn) xen kẽ các đoạn mã hố (êxơn) gọi là gen phân mảnh.
II. MÃ DI TRUYỀN: Bảng 1 SGK, trang 8.
1. Khái niệm:
- Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nuclêơtit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin
trong prơtêin.
- Mã di truyền là mã bộ ba. Trong ADN có 4 loại nucleotit (A, T, G, X) ⇒ Số bộ ba = 43 = 64 (bộ).
- Trong 64 bộ ba có 3 bộ ba UAA, UAG, UGA gọi là bộ ba kết thúc, khơng mã hố axit amin; bộ ba
AUG gọi là bộ ba mở đầu, mã hố axit amin mêtiơnin ở sinh vât nhân thực hoặc foocmin mêtiơnin ở
sinh vật nhân sơ.
2. Các loại mã di truyền:
- Mã gốc: nằm trên gen (còn gọi là triplet).
- Mã sao: nằm trên mARN (còn gọi là codon)
- Đối mã: nằm trên tARN (còn gọi là anticodon)
3. Đặc điểm:
+ Mã di truyền được đọc từ 1 điểm xác định theo từng bộ ba (khơng gối lên nhau).

Vẽ hình:

Trang 2


Bài học: Sinh 12

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Đâu là cấu trúc đúng của 1 đọan ADN?
A. 5’-ATGXAT-3’
B. 5’-AGGAXT-3’ C. 3’-AGAAXT-5’ D. 5’-AGXTAG-3’
3’-AUXGTA-5’
3’-AUXGTA-5’
3’-AUXGTA-5’
3’-TXGATX-5’
2. Những codon nào dưới đây không mã hóa cho aa:
A. AUG, UGA, UAA
B. AUG, UAG, UAA
C. UGA, UAG, UAA
D. UGA, UAG, AUG
3. Bản chất của MDT là:
A. 1 bộ ba mã hóa cho 1 aa
B. các aa được mã hóa trong gen
C. 3 nu liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hóa cho 1 aa
D. trình tự sắp xếp các nu trong gen qui định trình tự sắp xếp các aa trong protein
4. Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là:
A. tháo xoắn phân tử ADN
B. bẻ gãy các liên kết hydro giữa 2 mạch ADN
C. lắp ráp các nu tự do theo NTBS với mạch khuôn
D. nối các đoạn Okazaki với nhau

thụng tin)
ribụxụm)
Cu to
Cú cu to mch Cú nhiu loi tARN, mi phõn t Gm 2 tiu n v tn
thng
tARN u cú 1 b ba i mó ti riờng r, khi tng
(anticụdon) v 1 u liờn kt vi hp prụtờin chỳng mi
axit amin tng ng (u di 3)
kt hp hnh ribụxụm
hon chnh.
Chc nng Dựng lm khuụn Vn chuyn axit amin ti ribụxụm
L ni tng hp chui
cho quỏ trỡnh
tham gia tng hp chui
pụlipeptit.
dch mó rb
pụlipeptit
2. Khỏi nim phiờn mó: l quỏ trỡnh tng hp ARN da trờn mch mó gc ADN (din ra trong nhõn)
3. C ch:
- Enzim ARN pụlimeraza bỏm vo vựng iu ho lm gen thỏo xon l ra mch gc cú chiu 3
5 v bt u tng hp mARN ti v trớ c hiu (khi u phiờn mó).
- Enzim ARN pụlimeraza trt dc theo mch gc chiu 3 5 v gn cỏc Nu t do trong mụi
GX
trng ni bo vo theo NTBS (A=U, T=A,
).
- Khi ARN polimeraza di chuyn n cui gen, gp tớn hiu kt thỳc thỡ nú dng quỏ trỡnh phiờn mó
v gii phúng phõn t mARN
- Vựng no trờn gen va phiờn mó xong thỡ 2 mch n úng xon ngay li.
* t bo nhõn s, mARN sau phiờn mó c dựng ngay vo quỏ trỡnh tng hp protein. t bo
nhõn thc, cn ct cỏc on intron, ni cỏc on ờxụn thnh mARN trng thnh mi tham gia tng


 Tóm lại:
- Thông tin di truyền trong ADN được truyền đạt cho đời sau thông qua cơ chế nhân đôi của ADN
- Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên
mã và dịch mã
----------------------------------

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Dạng thông tin DT được sử dụng trực tiếp trong tổng hợp protein là:
A. mARN
B. tARN
C. rARN
D. ADN
2. Một đoạn gen có trình tự nu:
3’…AAXGTTGXGAXTGGT…5’
5’…TTGXAAXGXTGAXXA…3’
Trình tự nu trênmARN khi đoạn ADN trên phiên mã sẽ là:
A. 5’…UUGXAAXGXUGAXXA…3’
B. 3’…AAXGTTGXGAXTGGT…5’
C. 5’…AAXGUUGXGAXUGGU…3’
D. 3’…AAXGUUGXGAXUGGU…5’
3. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:
(1). ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)
(2). ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’5’
(3). ARN polimeraza trượt dọc theo gen trên MMG có chiều 3’5’
(4). khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã
Trật tự đúng của quá trình phiên mã là:
A. 1, 4, 3, 2
B. 2, 3, 1, 4
C. 1, 2, 3, 4

A. 3, 1, 2, 4, 6, 5
B. 1, 3, 2, 4, 6, 5
C. 2, 1, 3, 4, 6, 5
D. 6, 2, 1, 4, 6, 3
8. Ở SV nhân thực, NTBS giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và
quá trình nào sau đây?
(1). phân tử ADN mạch kép. (2). phân tử tARN. (3). phân tử protein. (4). quá trình dịch mã.
A. 3 và 4
B. 1 và 2
C. 2 và 4
D. 1 và 3
9. Pôlixôm (pôliribôxôm) có vai trò:
A. đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục
B. làm tăng năng suất tổng hợp protein cùng loại
C. làm tăng năng suất tổng hợp protein khác loại
D. đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác
10. Thông tin DT trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế:
A. phiên mã
B. dịch mã
C. nhân đôi ADN
D. phiên mã và dịch mã
11. Trong quá trình sinh tổng hợp protein, ở giai đoạn hoạt hóa aa, ATP có vai trò cung cấp
năng lượng:
A. để cắt bỏ aaMĐ khỏi chuỗi polipeptit
B. để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN
C. để aa được hoạt hóa và gắn với tARN
D. để các riboxom dịch chuyển trên mARN
12. Bộ ba đối mã (anticodon) của tARN vận chuyển aaMêt là:
A. 5’AUG3’
B. 3’XAU’

- Gen điều hồ hoạt động tổng hợp prơtêin ức chế. Prơtêin ức chế liên kết vào vùng vận hành (O) của
opêron ngăn cản q trình phiên mã làm các gen cấu trúc khơng hoạt động.
b) Khi mơi trường có lactơzơ:
- Một số phân tử lactơzơ liên kết với prơtêin ức chế làm nó khơng liên kết vào vùng vận hành (O)
của opêron. Lúc này ARN pơlimeraza liên kết với vùng khởi động (P) để tiến hành phiên mã.
- Các phân tử mARN của gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzim phân giải lactơzơ.
- Khi lactơzơ bị phân giải hết thì prơtêin ức chế lại liên kết được vào vùng vận hành và q trình
phiên mã của các gen trong opêron bị dừng lại.
-----------------------------------*Kiến thức bổ sung:
+ Ở người bình thường hêmơglơbin trong hồng cầu gồm có 3 loại là HbE, HbF và HbA.
- HbE gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi epsilon có trong thai dưới 3 tháng.
- HbF gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi gama có trong thai từ 3 tháng đến khi lọt lòng mẹ thì lượng
HbF giảm mạnh(trẻ 3 tháng tuổi HbF≈ 20%).
- HbA gồm 2 chuỗi anpha và 2 chuỗi bêta hình thành khi đứa trẻ được sinh ra đến hết đời sống cá
thể.
Như vậy gen cấu trúc quy định tổng hợp chuỗi anpha hoạt động suốt đời sống cá thể. Gen cấu trúc
quy định tổng hợp chuỗi epsilon chỉ hoạt động trong giai đoạn bào thai dưới 3 tháng. Gen cấu trúc
quy định tổng hợp chuỗi gama trong giai đoạn thai 3 tháng đến sau khi sinh 1 thời gian. Gen cấu
trúc quy định tổng hợp chuỗi bêta chỉ hoạt động từ khi đứa trẻ sinh ra.
----------------

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Điều hòa hoạt động của gen chính là:
A. điều hòa lượng mARN của gen được tạo ra
C. điều hòa lượng tARN của gen được tạo ra

B. điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra
D. điều hòa lượng rARN của gen được tạo ra
Trang 7


B. là nơi protein ức chế có thể liên kết để ngăn cản sự phiên mã
C. là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã
D. mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế
7. Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào thì:
A. tất cả các gen trong tế bào đều hoạt động
B. phần lớn các gen trong tế bào hoạt động
C. chỉ có 1 số gen trong tế bào hoạt động
D. tất cả các gen trong tế bào có lúc hoạt động có lúc đồng loạt dừng
----------------------------------Baøi 4

ÑOÄT BIEÁN GEN

I. KHÁI NIỆM VÀ CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN GEN:
1. Khái niệm:
- Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến 1 cặp nu (đột biến điểm) hoặc
1 số cặp nu.
- Trong tự nhiên tần số ĐBG rất thấp (10-6 – 10-4), nhưng trong cơ thể có rất nhiều gen nên tỉ lệ giao
tử mang ĐBG là rất cao.
- Tần số ĐBG có thể thay đổi tùy thuộc vào:
+ Tác nhân gây đột biến: tác nhân hóa học, tác nhân vật lý (tia phóng xạ, sốc nhiệt, …), tác nhân sinh
học (virut, môi trường ngoài cơ thể, …)
- ĐBG có thể xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (không DT) hoặc tế bào sinh dục (DT).
Trang 8


Bài học: Sinh 12

* Thể đột biến: là những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
2. Các dạng đột biến gen:
a) Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit:

- Phần nhiều đột biến điểm vô hại (trung tính), 1 số có hại hay có lợi cho thể đột biến.
- Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen chứa nó và môi trường sống.
2.Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen:
a) Đối với tiến hoá:
- Đột biến gen làm xuất hiện các alen mới tạo ra biến dị di truyền phong phú là nguồn nguyên liệu
cho tiến hoá.
b) Đối với thực tiễn:
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tạo giống cũng là công cụ để nghiên cứu các qui luật di
truyền.
----------------------------------* Kiến thức bổ sung:
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon (bộ ba) đồng thời làm thay đổi axit amin tương ứng
gọi là đột biến sai nghĩa ( nhầm nghĩa).
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon nhưng không làm thay đổi axit amin tương ứng gọi là
đột biến đồng nghĩa ( đột biến câm).
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon thành bộ ba kết thúc gọi là đột biến vô nghĩa.
- Những dạng đột biến gen làm thay đổi codon từ điểm đột biến đến cuối gen gọi là đột biến dịch
khung.( đột biến thêm hoặc mất1 cặp Nu)
-----------------------------------

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Thể đột biến là những cơ thể mang đột biến:
A. đã biểu hiện ra KH
B. NST

C. gen hay NST

D. gen

2. Nguyên nhân gây đột biến gen do:
A. các bazơ nitơ bắt cặp sai NTBS trong tái bản ADN, do sai hỏng ngẫu nhiên, do tác động của

Bài học: Sinh 12

A. 3, 4, 5
B, 1, 3, 5
C. 2, 4, 5
D. 1, 2, 3
7. Trình tự biến đổi nào dưới đây là đúng?
A. thay đổi trình tự các nu trong gen cấu trúc  thay đổi trình tự các nu trong mARN  thay đổi
trình tự các aa trong chuỗi polipeptit  thay đổi tính trạng
B. thay đổi trình tự các nu trong gen  thay đổi trình tự các aa trong chuỗi polipeptit  thay đổi
trình tự các nu trong mARN thay đổi tính trạng
C. thay đổi trình tự các nu trong gen  thay đổi trình tự các nu trong tARN  thay đổi trình tự
các aa trong chuỗi polipeptit  thay đổi tính trạng
D. thay đổi trình tự các nu trong gen  thay đổi trình tự các nu trong rARN  thay đổi trình tự
các aa trong chuỗi polipeptit  thay đổi tính trạng.
8. ĐBG ở vị trí nào trong gen làm cho q trình dịch mã khơng thực hiện được?
A. đột biến ở mã kết thúc
B. đột biến ở bộ ba kế mã kết thúc
C. đột biến ở bộ ba giữa gen
D. đột biến ở mã mở đầu
9. Dạng đột biến gen gây hậu quả lớn nhất về mặt cấu trúc của gen là:
A. mất hoặc thêm 1 cặp nu đầu tiên
B. mất 3 cặp nu trước mã kết thúc
C. đảo vị trí 2 cặp nu
D. thay thế 1 cặp nu này bằng 1 cặp nu khác
10. Nội dung đúng khi nói về đột biến điểm là:
A. trong các loại đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế cặp nu là ít gây thiệt hại nhất
B. đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen
C. trong các loại đột biến điểm thì phần lớn ĐB thay thế cặp nu là gây thiệt hại trầm trọng nhất
D. đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong q trình tiến hóa

* Mỗi cromatit: chứa 1 phân tử …………..
a. Tâm động:
- Nơi gắn NST với ……………………..……..  NST có thể di chuyển về 2 cực trong phân bào
- Tùy vị trí tâm động mà NST có hình dạng ………. nhau (tâm cân, tâm lệch, tâm mút,…)
b. Đầu mút:
Là trình tự nu ở …………………… của NST
Bảo vệ NST, giúp các NST …………………….………
c. Trình tự khởi đầu nhân đôi ADN
2.Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể:
3
1
4
- Nuclêôxôm gồm 8 ptử histôn được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN( khoảng 146 cặp Nu)
vòng)
- Sợi cơ bản (mức xoắn 1): chuỗi nuclêôxôm có đường kính 11nm.
- Sợi chất nhiễm sắc (mức xoắn 2): đường kính 30nm.
- Vùng xếp cuộn (mức xoắn mức 3, siêu xoắn): đường kính 300 nm
- Crômatit: đường kính 700 nm.
- NST kép: đường kính 1.400 nm
* Vai trò của cấu trúc xoắn qua nhiều mức:
- NST có thể xếp gọn trong nhân tế bào
- Điều hòa hoạt động của các gen (xoắn chặt lại  gen không hoạt động
- NST dễ dàng di chuyển trong phân bào
II. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
A. Khái niệm: ĐBNST là những biến đổi trong …………………………… của NST dẫn đến sự sắp
xếp lại các ……………  có thể làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của …………….
B. Nguyên nhân: do các tác nhân gây đột biến bên ngoài và bên trong tế bào
C. Vai trò: là nguồn nguyên liệu cho ……………………… và chọn, tạo giống vật nuôi, cây trồng.
D. Hâu quả: làm hỏng các gen, mất cân bằng gen, tái cấu trúc các gen  gây hại cho thể đột biến
E. Các dạng ĐBNST

Trang 12


Bài học: Sinh 12

3)

ABCDE ∗ FGH
ABCDE ∗ FGH

ABCDGF ∗ EH
Đảo đoạn không chứa tâm động

ADCBE ∗ FGH

Trang 13


Bài học: Sinh 12

4)

ABCDE ∗ FGH

MNOPQ * R
ABCDE ∗ FGH

MNOPQ * R

4)

1. Tại kì giữa, mỗi NST có:
A. 1 sợi cromatit
B. 2 sợi cromatit tách rời nhau
C. 2 sợi cromatit dính nhau ở tâm động
D. 2 sợi cromatit xoắn với nhau
2. Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội của loài không phản ánh:
A. mức độ tiến hóa của loài
B. mối quan hệ họ hàng giữa các loài
C. tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài
D. số lượng gen của mỗi loài
3. Cặp NST tương đồng là cặp NST:
A. giống nhau về hình dạng nhưng khác nhau về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có
nguồn gốc từ mẹ
B. giống nhau về hình dạng, kích thước và có cùng nguồn gốc hoặc từ bố hoặc từ mẹ
C. giống nhau về hình dạng, kích thước và 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ
D. khác nhau về hình dạng giống nhau về kích thước, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ
mẹ
4. Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng bởi:
A. số lượng, hình dạng, cấu trúc NST
B. số lượng, hình thái NST
C. số lượng, cấu trúc NST
D. số lượng không đổi
5. Mỗi nuclêôxôm có cấu trúc gồm:
A. phân tử histôn quấn quanh 1 đoạn ADN dài 156 cặp nucleotit
3
1
4
B. lõi 8 phân tử histôn được 1 đoạn ADN chứa 146 cặp nucleotit quấn quanh
vòng
C. 9 phân tử histôn được quấn quanh bởi 1 đoạn ADN chứa 146 cặp nucleotit

A. lp on
B. chuyn on
C. o on
D. mt on nh
12. Khi núi v t bo nhõn thc, phỏt biu no sau õy ỳng?
A. n v cu trỳc c bn ca NST l nuclờụxụm
B. NST l vt cht di truyn cp phõn t
C. thnh phn ch yu ca NST l ARN v protein
D. cu trỳc cun xon to iu kin cho s nhõn ụi NST
13. Loi t bin cu trỳc NST lm tng cng hay gim bt s biu hin tớnh trng SV l:
A. mt on
B. o on
C. lp on
D. chuyn on
14. ngi mt on NST 21 s gõy nờn bnh:
A. ung th mỏu
B. ao
C. mỏu khú ụng
D. hng cu hỡnh lim
-----------------------------------------------Baứi 6

ẹOT BIEN SO LệễẽNG NST

I. T BIN LCH BI (D BI): H6.1/27-SGK
1) Khỏi nim:
- L t bin lm thay i s lng NST 1 hay 1 s cp NST tng ng (thờm hoc bt).
- Thng gp thc vt lng bi 2n, ớt gp ng vt.
2) Phõn loi:
-Th mt: cp NST mt 1 NST v b NST cú dng 2n-1.
-Th khụng (th khuyt nhim): 1 cp NST mt 2 NST (mt hn 1 cp) v b NST cú dng 2n-2.

b) Ở thực vật: thường gặp ở chi Lúa, chi Cà, …
VD: Cà độc dược 2n=24 (n=12), có 12 dạng thể ba ở cả 12 cặp NST tạo 12 dạng quả khác nhau
6) Ý nghĩa:
- Đối với tiến hóa: cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa
- Đối với chọn giống: xác định vị trí của gen trên NST
II. ĐỘT BIẾN ĐA BỘI:
1) Khái niệm: là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội n của loài và lớn hơn 2n
VD: 3n, 4n, 5n, 6n, 7n,
2) Phân loại: 2 loại: tự đa bội (đa bội cùng nguồn), dị đa bội (đa bội khác nguồn)
A. TỰ ĐA BỘI:
a) Khái niệm: là dạng đột biến làm tăng 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n (3n,
4n,5n,6n...).
- 3n, 5n, 7n, … : thể đa bội lẻ
- 4n,6n,8n, … : thể đa bội chẵn
b) Cơ chế phát sinh:
- Do sự kết hợp giữa giao tử đơn bội (n) với giao tử lưỡng bội 2n  dạng 3n
- Do sự kết hợp giữa 2 giao tử 2n hoặc do sự không phân ly của NST trong tất cả các cặp NST trong
lần NP đầu tiên của hợp tử  dạng 4n.
B. DỊ ĐA BỘI:

Trang 16


Bài học: Sinh 12

a) Khái niệm: là hiện tượng tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau trong 1 tế bào (VD thể
song nhị bội: 2nA+2nB).
b) Cơ chế: do lai xa (lai giữa 2 loài khác nhau) kết hợp với đa bội hóa
- VD: H.6.3/29 - SGK
c) Giải thích hiện tượng con lai bất thụ:

xảy ra mạnh mẽ  tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt...
- Thể đa bội lẻ 3n, 5n, …: thường là các giống cây ăn quả không hạt: nho, dưa hấu, …  không có
khả năng sinh sản hữu tính, có thể duy trì bằng sinh sản sinh dưỡng
- Thể đa bội chẵn 4n, 6n, …: sinh sản hữu tính bình được
- Phổ biến ở thực vật, ít gặp ở động vật
2. Vai trò:
Có vai trò quan trọng trong tiến hóa (hình thành loài mới) và chọn giống (tạo giống có năng suất
cao).
----------------------------------

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1. Đột biến số lượng NST là sự biến đổi số lượng NST có liên quan tới:
A. 1 hoặc 1 số cặp NST
B. 1 số cặp NST
C. 1 , 1 số hoặc toàn bộ các cặp NST
D. toàn bộ các cặp NST
2. Đột biến làm thay đổi số lượng của 1 hay vài cặp NST tương đồng được gọi là:
A. đột biến đa bội chẵn B. đột biến lệch bội C. đột biến đa bội lẻ D. đột biến cấu trúc NST
3. Một cá thể sinh vật có tất cả các tế bào xôma đều thừa 1 NST ở 1 cặp nhất định so với thể
bình thường. Cá thể đó được gọi là:
Trang 17


Bài học: Sinh 12

A. thể tam bội
B. thể một
C. thể ba
D. thể khuyết
4. Trường hợp nào dưới đây không thuộc thể lệch bội?

C. khả năng tổng hợp chất hữu cơ kém hơn
D. khả năng phát triển và sức chịu đựng bình thường
11. Hợp tử bình thường của 1 loài có 2n=78. Kết luận nào sau đây đúng khi nói về loài trên?
A. thể 1 nhiễm có 79 NST
B. thể 3 nhiễm có 77 NST
C. thể không nhiễm có 81 NST
D. thể 4 có 80 NST
12. Cơ thể mà trong mỗi tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 NST trên mỗi cặp NST tương đồng
được gọi là:
A. thể ba
B. thể ba kép
C. thể 4 kép
D. thể tứ bội
13. Ở cà độc dược có 2n=24. Số loại thể ba tối đa ở loài này là:
A. 12
B. 24
C. 25
D. 23
14. Ở loài A có bộ NST 2n1=24, loài B có bộ NST 2n2=20. Thể song nhị bội khi cho 2 loài A và B
lai với nhau có kiểu gen là:
A. 2n1 + 2n2 = 24 + 20
B. n1 + n2 = 12 + 10
C. 2n1 + 2n2 = 24 + 24
D. 2n1 + 2n2 = 20 + 20
15. Nếu kí hiệu bộ NST lưỡng bội của loài thứ nhất là AA, loài thứ 2 là BB, thể tự đa bội là:
A. AABB và AAAA
B. AAAA và BBBB
C. BBBB và AABB
D. AB và AABB
-------------------------------------

tỷ lệ 1:2:1 (1 hoa đỏ TC: 2 hoa đỏ khơng TC:1 hoa trắng TC)
II. Hình thành học thuyết khoa học:
1.Giả thuyết của Menđen:
-Mỗi tính trạng đều do 1 cặp nhân tố di truyền quy định và trong tế bào các nhân tố di truyền khơng
hồ trộn vào nhau.
-Giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền.
- Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau 1 cách ngẫu nhiên
2.Chứng minh giả thuyết:
-Mỗi giao tử chỉ chứa 1 trong 2 thành viên của cặp nhân tố di truyền do đó sẽ hình thành 2 loại giao
tử và mỗi loại chiếm 50%( 0,5).
-Xác suất đồng trội là 0,5 x 0,5 = 0,25 (1/4) (1)
-Xác suất dị hợp tử là 0,25 + 0,25 = 0,5 (2/4) (2)
-Xác suất đồng lặn là 0,5 x 0,5 = 0,25 (1/4) (1)
Sơ đồ lai giải thích thí nghiệm:
Qui ước gen: gen A: hoa đỏ > a: hoa trắng
PTC:
Cây hoa đỏ × Cây hoa trắng
….….
………
GP
….….
………
F1:
100% cây hoa đỏ
………..
F1 tự thụ phấn: F1×F1
….…. ×
………
GF1:
…., ….

GP:
Fa:
KH:

Aa (đỏ)

×

aa (trắng)

4.Quy luật phân ly:
- Mỗi tính trạng do 1 cặp alen quy định, 1 có nguồn gốc từ bố , 1 có nguồn gốc từ mẹ.
- Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào cơ thể con 1 cách riêng rẽ không hoà trộn vào nhau.
- Khi hình thành giao tử các alen phân ly đồng đều về các giao tử cho ra 50% giao tử chứa alen này
và 50% giao tử chứa alen kia.
III. Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly:
-Trong tế bào sinh dưỡng, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng và chứa các cặp alen
tương ứng.
-Khi giảm phân tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân ly đồng đều về các giao tử dẫn
đến sự phân li các alen tương ứng và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh dẫn đến sự phân ly và tổ hợp
của cặp alen tương ứng.
Kiến thức bổ sung:
- Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định trên NST được gọi là lôcut.
- Một gen có thể tồn tại ở các trạng thái khác nhau và mỗi trạng thái đó gọi là alen.
----------------------------------

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
1 PP nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung:
1. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai
2. Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3…

Phng ỏn ỳng l:
A. 1, 3, 5
B. 1, 3
C. 2, 3
D. 1, 5
5. cỏc alen ca 1 gen phõn ly ng u v cỏc giao t, 50% giao t cha alen ny, 50% giao
t cha alen kia thỡ cn iu kin gỡ?
A. b m phi thun chng
B. s lng cỏ th con lai phi ln
C. tri ln phi hon ton
D. quỏ trỡnh gim phõn phi xy ra bỡnh thng
6. u H Lan, ht vng tri hon ton so vi ht xanh. Cho giao phn cõy ht vng TC vi
cõy ht xanh thu c F1. Choa cõy F1 t th phn thỡ t l KH cõy F2 s nh th no?
A. 3 ht vng : 1 ht xanh
B. 1 ht vng : 3 ht xanh
C. 5 ht vng : 3 ht xanh
D. 1 ht vng : 1 ht xanh
7. Vi 2 alen A v a nm trờn NST thng, gen tri l tri hon ton. Hóy cho bit , trong qun
th s cú bao nhiờu KG, KH khỏc nhau v cỏc alen núi trờn?
A. 2 KG, 2 KH
B. 3 KG, 3 KH
C. 4 KG, 2 KH
D. 3 KG, 2 KH
8. bũ, tớnh trng khụng sng (D) l tri hon ton so vi tớnh trng cú sng (d). Bũ khụng
sng giao phi vi 3 bũ A, B, C:
- Bũ A cú sng sinh ra bờ A khụng sng
- Bũ B khụng sng sinh ra bờ B cú sng
- Bũ C cú sng sinh ra bờ C khụng sng
Nhn nh no di õy l khụng ỳng?
A. Bũ khụng sng cú KG: Dd



Bài học: Sinh 12

3.Nội dung QL PLĐL:
Các cặp alen qui định các cặp tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì
phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử
2.Sơ đồ lai:
Gen A quy định hạt vàng > a quy định hạt xanh
Gen B quy định hạt trơn > b quy định hạt nhăn
PTC
:
♂ AABB
×
♀ aabb
GP
:
F1 × F1 :
GF1
F2

Kết quả F2:
KG

KH

1 ……..
2 ……..
2 ……..
4 ……..

1
2
3

Số loại
giao tử của F1
2
4
8

N

…….

Số loại KG
ở F2
3
9
27

Số loại KH
ở F2
2
4
8

…….
…….
----------------------------------


A. 4
B. 8
C. 16
D. 32
5. Cơ thể mang kiểu gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là bao nhiêu
A. 32
B. 64
C. 128
D. 256
6. Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng nằm trên
2 cặp NST tương đồng khác nhau. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp tử về 2 cặp gen trên tự thụ
phấn thì thu được F1. Nếu khơng có đột biến, tính theo lý thuyết thì số cây thân cao, hoa đỏ ở
F1 chiếm tỉ lệ:
A. 4/16
B. 1/9
C. 3/16
D. 9/16
7. Ở 1 lồi thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, b: quả trắng; các cặp gen
PLĐL. Cho P: AaBb × AABb. Tỉ lệ KH ở F1 được dự đốn là:
A. 3 cây cao, trắng : 1 cây cao, đỏ
B. 3 cây cao, đỏ : 1 cây cao, trắng
C. 100% cây cao, đỏ
D. 1 cây cao, đỏ : 1 cây cao, trắng
8. Ở 1 lồi thực vật, gen A: cây cao, gen a: cây thấp; gen B: quả đỏ, b: quả trắng; các cặp gen
PLĐL. Nếu F1 có KH cây thấp, quả trắng chiếm 1/16 thì KG của cây bố, mẹ là:
A. AaBb × Aabb
B. AaBB × aaBb
C. Aabb × AaBB
D. AaBb × AaBb
--------------------------------------------Bài 10

Bài học: Sinh 12

2. Tương tác cộng gộp:
a) Khái niệm: là kiểu tương tác trong đó các gen trội cùng chi phối mức độ biểu hiện của KH (mức
độ biểu hiện của kiểu hình phụ thuộc vào số lượng các gen trội thuộc các lôcut gen khác nhau trong
KG chi phối.
b) Thí nghiệm:
Lai 2 thứ lúa mì TC hạt đỏ đậm và hạt trắng, F 1 thu được 100% hạt đỏ hồng. Cho F 1 tự thụ phấn, F2
thu được 15 đỏ : 1 trắng. (Trong 15 đỏ, thực chất là: 1 đỏ đậm : 4 đỏ : 6 đỏ hồng : 4 hồng)
Giải thích: viết sơ đồ lai (VD A1A1A2A2 × a1a1a2a2), lưu ý đến số lượng các gen trội trong KG
c) Ví dụ: Màu da người ít nhất do 3 gen (A,B,C) nằm trên 3 cặp NST tương đồng khác nhau chi
phối.
P: AABBDD (da đen)
×
aabbdd (da trắng)
F1:
AaBbDd
Nếu những người cò cùng KG về màu da kết hôn: AaBbDd × AaBbDd sẽ tạo 1 phổ biến dị
liên tục về màu da người (xem H10.1 - SGK trang 43):
- Không có alen trội nào (bạch tạng) : 1/64
- Có 1 alen trội:
: 6/64
- Có 2 alen trội:
: 15/64
- Có 3 alen trội:
: 20/64
- Có 4 alen trội:
: 15/64
- Có 5 alen trội:
: 6/64


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status