Sáng kiến phương pháp thực hiện thu, nộp quản lý và sử dụng đảng phí - Pdf 39

BÁO CÁO SÁNG KIẾN, KINH NGHIỆM
(Đề nghị công nhận Danh hiệu Chiến sỹ Thi đua tỉnh Cà Mau)

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN THU, NỘP QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG ĐẢNG PHÍ

- Người thực hiện: Liêu Kiều Đàm
- Chức vụ, đơn vị công tác: Kế toán, Văn phòng Huyện ủy Huyện Ngọc
Hiển.

I. Đặt vấn đề


Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam là chiến sĩ cách mạng trong đội tiên
phong của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, suốt
đời phấn đấu cho mục đích, lý tưởng của Đảng, Đặt lợi ích của Tổ quốc, của
giai cấp công nhân, nhân dân lao động lên trên lợi ích cá nhân; chấp hành
nghiêm chĩnh cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị quyết của Đảng và
pháp luật của Nhà nước; có lao động, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có
đạo đức và lối sống lành mạnh; gắn bó mật thiết với nhân dân; phục tùng tổ
chức, kỷ luật của Đảng, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong đảng.
Năm 2010 Ban Chấp hành Trung ương ban hành Quyết định số 342QĐ/TW ngày 28 tháng 12 năm 2010 ban hành quy định về chế độ đảng phí.
Đóng đảng phí là nhiệm vụ của đảng viên theo quy định của Điều lệ đảng, là
vấn đề có tính nguyên tắc và có ý nghĩa chính trị quan trọng. Căn cứ để tính
đóng đảng phí của đảng viên là thu nhập hàng tháng của đảng viên. Đảng phí
là một nguồn kinh phí hoạt động công tác đảng của tổ chức đảng các cấp; một
số cấp ủy được lập quỹ dự trữ từ tiền thu đảng phí; việc sử dụng quỹ dự trữ do
cấp ủy quyết định. Quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng đảng phí được
thực hiện thống nhất trong toàn đảng.
Sau khi Quyết định 342-QĐ/TW được triển khai thực hiện trong toàn
đảng, bản thân tôi nghiên cứu phương pháp thực hiện thu, nộp, quản lý và sử

cấp ủy cấp trên 50%.
Các chi bộ còn lại và các đảng bộ bộ phận được trích lại 30%, nộp lên
cấp ủy cấp trên 70%.
b. Đảng bộ, chi bộ cơ sở ở xã, phường, thị trấn được trích để lại 90%, nộp
10% lên cấp ủy cấp trên.
c. Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các
đơn vị lực lượng vũ trang; các doanh nghiệp; các tổ chức kinh tế được trích để
lại 70%, nộp 30% lên cấp ủy cấp trên.
d. Các đảng bộ cấp trên cơ sở hoặc được giao quyền cấp trên cơ sở, mỗi
cấp được trích giữ lại 50%, nộp 50% lên cấp trên.
đ. Đảng ủy khối trưc thuộc tỉnh ủy được trích giữ lại 50%, nộp 50% về
Văn phòng Tỉnh ủy.
2.2. Quản lý và sử dụng đảng phí
4


Chi bộ trực thuộc, đảng bộ bộ phận, số đảng phí được trích lại chi phục
vụ cho hoạt động công tác đảng.
Các tổ chức cơ sở đảng; tổ chức cấp trên cơ sở đảng không là đơn vị dự
toán, số đảng phí trích giữ lại không tính vào định mức chi thường xuyên mà
được bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động của các tổ chức đảng.
Các đảng ủy khối trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy số đảng phí trích giữ lại
được bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động tổ chức cơ sở đảng.
Các huyện ủy, quận ủy, thị ủy trực thuộc tỉnh, số thu đảng phí được trích
giữ lại không tính vào định mức kinh phí chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị
mà được lập quỹ dự trữ của đảng ở cấp đó. Quỹ dự trữ được dùng bổ sung chi
hoạt động của cấp ủy, hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các tổ chức đảng trực
thuộc có khó khăn; cấp ủy đảng quyết định việc chi tiêu từ quỹ dự trữ.
2.3 Chế đọ hạch toán và báo cáo


- Thu đảng phí

Có TK 461

- Nguồn kinh phí hoạt động

+ Đối với các tổ chức cơ sở đảng được lập quỹ dự trữ ghi:
Nợ TK 5118

- Thu đảng phí

Có TK 463

- Nguồn kinh phí dự trữ

- Sử dụng nguồn kinh phí dự trữ:
6


+ Hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc có khó
khăn ghi:
Nợ TK 463

- Nguồn kinh phí dự trữ

Có TK 111, 113

- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng


hiện ngày càng hoàn thiện hơn, để góp phần nâng cao hiệu quả trong công việc.

Ý kiến xác nhận
Của Thủ trưởng đơn vị

Đoàn Thanh Sơn

Ngọc Hiển, ngày 25 tháng 02 năm 2014
Người viết sáng kiến

Liêu Kiều Đàm

Chấp thuận của hội đồng sáng kiến

8


9




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status