Lời Cảm Ơn
Để khóa luận tốt nghiệp này có thể hoàn thành như ngày hôm nay, tôi xin gửi lời
cám ơn đến tập thể quý thầy cô giáo Khoa kế toán - kiểm toán của Trường đại học
uế
kinh tế Huế đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong
tế
H
suốt thời gian ngồi trên ghế nhà trường. Đặc biệt là Th.S Phạm Thị Bích Ngọc là
người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ dẫn tận tình để giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất của mình đối với sự hướng dẫn
tận tình mà cô đã dành cho sinh viên chúng tôi.
h
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành của mình đến Ban lãnh đạo và toàn thể
in
anh chị kiểm toán viên của Công ty TNHH Kiểm toán FAC tại thành phố Huế đã tạo
cK
mọi điều kiện thuận lợi nhất để giúp đỡ, hỗ trợ sinh viên trong suốt thời gian thực tập.
Đó thực sự là một cầu nối giữa lý thuyết và thực tế quý giá nhất mà tôi có cơ hội được
tiếp nhận.
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ
tế
H
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
1.1 Lý do chọn đề tài .......................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..................................................................................2
h
1.3 Đối tượng nghiên cứu................................................................................................2
in
1.4 Phạm vi nghiên cứu ...................................................................................................2
1.5 Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................3
cK
1.6 Cấu trúc khóa luận.....................................................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ NHÀ CUNG
họ
CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH ...................................................5
1.1 Cơ sở lý luận về khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp..............................................5
KIỂM TOÁN FAC THỰC HIỆN .................................................................................30
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Kiểm toán FAC .......................................................30
uế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển ...........................................................................31
2.1.2 Nguyên tắc hoạt động và cam kết của FAC .........................................................31
tế
H
2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ........................................................................32
2.1.4 Đặc điểm hoạt động của công ty ..........................................................................34
2.1.5 Thị trường khách hàng của công ty ......................................................................36
2.1.6. Đặc điểm công tác kiểm toán tại FAC ................................................................36
h
2.2 Thực trạng công tác kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp tại công ty
in
ABC trong kiểm toán BCTC do FAC thực hiện ...........................................................37
cK
2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ........................................................................37
2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán..............................................................................50
2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán................................................................................65
GIẤY XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Chữ viết đầy đủ
Công ty TNHH kiểm toán FAC
CMKTVN
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
KTV
Kiểm toán viên
BCTC
Báo cáo tài chính
BCKT
Báo cáo kiểm toán
BCĐKT
Bảng cân đối kế toán
BCĐPS
BGĐ
Ban giám đốc
tế
H
h
in
cK
họ
Đ
ại
ng
ườ
Tr
uế
FAC
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Mối quan hệ của rủi ro với bằng chứng kiểm toán phải thu thập ..................21
uế
Bảng 2.4: Bảng tính toán mức trọng yếu Công ty ABC................................................46
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Chu trình hạch toán tài khoản nợ phải trả nhà cung cấp................................8
uế
Sơ đồ 1.2: Các bước công việc trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ......................13
tế
H
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty TNHH FAC.............................................32
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
h
nghiệp, người ta có thể đánh giá được tình hình tài chính của doanh nghiệp đó là tốt
in
hay không. Nợ phải trả là một yếu tố tạo nên cơ cấu vốn trong doanh nghiệp nên sự
phản ánh trung thực và hợp lý các khoản nợ phải trả là một nhu cầu tất yếu. Ngoài ra
cK
nợ phải trả còn liên quan trực tiếp tới khả năng thanh toán do đó cũng ảnh hưởng tới
sự tồn tại của đơn vị. Chính vì vậy kiểm toán khoản mục nợ phải trả được xem là một
họ
phần quan trọng đối với các công ty kiểm toán.
Công ty TNHH Kiểm Toán FAC Huế tuy chỉ mới thành lập nhưng đã và đang
ngày càng khẳng định vị trí và tạo được uy tín trên thị trường kiểm toán. FAC Huế
Đ
ại
luôn chú trọng đến nâng cao hiệu quả cuộc kiểm toán, góp phần lành mạnh hoá các
thông tin tài chính trong doanh nghiệp. Trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH
Kiểm Toán FAC Huế tôi đã nắm bắt được rất nhiều kiến thức thực tiễn liên quan đến
ng
trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả nhà cung cấp nói riêng từ khi bắt đầu cho đến
khi hoàn tất công việc kiểm toán.
tế
H
- Tìm hiểu và phân tích được thực trạng thực hiện công tác kiểm toán khoản mục
nợ phải trả nhà cung cấp tại công ty ABC do Công ty TNHH Kiểm toán FAC thực hiện.
- Hoàn thiện kĩ năng phân tích, tổng hợp thông tin, chọn lọc thông tin để đưa ra các
h
đánh giá và góp ý nhằm nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán khoản mục nợ phải trả.
in
1.3 Đối tượng nghiên cứu
cK
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả
nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC
Huế. Cụ thể hơn là nghiên cứu qua ba giai đoạn: lập kế hoạch kiểm toán, thực hiện
họ
kiểm toán và kết thúc kiểm toán khoản mục nợ phải trả mà Công ty TNHH Kiểm toán
FAC đã xây dựng cũng như thực hiện đối với khách hàng thực tế là công ty ABC.
Đ
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp
những kiến thức nền tảng cũng như mở rộng nhằm soi sáng cho đề tài thông qua tìm
hiểu và nghiên cứu: các văn bản pháp luật, Hệ thống chuẩn mực kế toán và kiểm toán
tế
H
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu nghiên cứu bao gồm:
uế
Việt Namvà tham khảo các khóa luận, chuyên đề hay bài viết có liên quan.
+ Quan sát trên thực tế cách tiến hành quy trình kiểm toán cụ thể để từ đó có thể
nắm bắt được từng bước thực hiện của quy trình.
h
+ Phỏng vấn đơn vị kiểm toán nhằm tìm hiểu về nội dung của các bước trong quy
in
trình kiểm toán liên quan đến đề tài thực hiện.
+ Trực tiếp tham gia vào một số công đoạn của quy trình kiểm toán với vai trò
Trong phần này các nội dung được nghiên cứu bao gồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận về các khoản nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm toán
báo cáo tài chính
Chương 2: Thực trạng kiểm toán các khoản nợ phải trả nhà cung cấp trong kiểm
toán báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm Toán FAC thực hiện
SVTH: Nguyễn Tiến Thành
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kiểm toán các khoản nợ phải trả
nhà cung cấp trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH Kiểm Toán FAC
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
1.1.1 Khái niệm và phân loại nợ phải trả nhà cung cấp
uế
NHÀ CUNG CẤP TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
a. Khái niệm
Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
h
- Nợ phải trả nhà cung cấp dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản
in
nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư hàng hóa, người cung cấp dịch vụ,
người bán TSCĐ, BĐSĐT, các khoản đầu tư tài chính theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
cK
Tài khoản này cũng được dùn để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả
cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ. Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp
họ
vụ mua trả tiền ngay.
- Nợ phải trả nhà cung cấp là khoản nợ phát sinh thường xuyên trong hoạt động
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
Ngoài ra, một tiêu chí khác để phân loại khoản phải trả là dựa trên mối quan hệ
giữa đơn vị và nhà cung cấp bao gồm: khoản phải trả nhà cung cấp bên ngoài và
khoản phải trả nhà cung cấp nội bộ.
1.1.2. Rủi ro tiềm tàng đối với nợ phải trả nhà cung cấp
uế
Khi kiểm toán nợ phải trả, kiểm toán viên cần phải chú ý tới các rủi ro tiềm
tế
H
tàng sau:
- Tình hình tài chính: các tỷ số quan trọng trong việc đánh giá tình hình tài chính
thường liên quan đến nợ phải trả, ví dụ như hệ số nợ. Do đó, các sai lệch trong việc ghi
in
sai về tình hình tài chính của đơn vị.
h
chép hoặc trình bày nợ phải trả trên báo cáo tài chính có thể làm người sử dụng hiểu
Tr
chép khác với thủ tục phát hiện sự khai khống tài sản:
+ Sự khai khống nợ phải trả thường dựa trên việc ghi chép không đúng trên sổ
sách kế toán, chẳng hạn ghi chép các nghiệp vụ không thực sự xảy ra. Việc khai thiếu
nợ phải trả thường chỉ là sự bỏ sót nghiệp vụ hình thành nợ phải trả nên thường khó
phát hiện hơn khai khống.
SVTH: Nguyễn Tiến Thành
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
1.1.3 Tài khoản, quy tắc và chu trình hạch toán tài khoản
a. Tài khoản và quy tắc hạch toán
Nợ phải trả người bán là những món nợ chưa thanh toán về hàng hoá và dịch vụ
nhận được trong tiến trình kinh doanh bình thường. Nợ phải trả người bán bao gồm
uế
các món nợ của việc mua vào nguyên vật liệu, thiết bị, điện nước, sửa chữa và rất
tế
H
- Tổng số tiền hàng phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, lao
ng
vụ, dịch vụ và người nhận thầu xây dựng cơ bản, nhận thầu sửa chữa lớn TSCĐ,…
ườ
- Số tiền ứng trước được người bán trả lại.
- Các nghiệp vụ khác phát sinh làm tăng nợ phải trả người bán (chênh lệch tăng
Tr
tỷ giá, điều chỉnh tăng giá tạm tính,… )
Tài khoản 331 có thể đồng thời có số dư Nợ và số dư Có.
Dư Nợ: phản ánh số tiền ứng trước hoặc trả thừa cho người bán.
Dư Có: số tiền còn phải trả người bán, nhà cung cấp.
SVTH: Nguyễn Tiến Thành
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
b. Chu trình hạch toán tài khoản
TK 111, 112
SXK
TK 133
Thuế GTGT
nếu có
TK 241
Phải trả cho người nhận
thầu XDCB, người sửa
chữa lớn TSCĐ
ng
Đ
ại
TK 142, 642, 627
Mua vật tư, hàng hóa, DV
cK
TK 152, 156, 211
thanh toán
h
Hợp đồng mua bán hoặc cung cấp dịch vụ giữa nhà cung cấp và doanh nghiệp
Các hóa đơn mua hàng và hóa đơn giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mà
nhà cung cấp đã thực hiện với doanh nghiệp
Sổ chi tiết theo dõi công nợ…
SVTH: Nguyễn Tiến Thành
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
b. Hệ thống sổ sách
Tùy theo đặc thù ngành nghề kinh doanh và yêu cầu của nhà quản lý, mỗi doanh
nghiệp sẽ thiết kế sao cho phù hợp với doanh nghiệp của mình.Tuy nhiên, hệ thống sổ
sách về cơ bản sẽ bao gồm:
uế
Sổ cái TK 331: dùng để ghi chép tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh với các
khoản phải trả trong năm tài chính hay niên độ kế toán.
tế
H
Sổ nhật ký mua hàng: theo dõi theo trình tự thời gian tất cả các nghiệp vụ mua
của kiểm toán báo cáo tài chính là giúp cho kiểm toán viên và công ty kiểm toán đưa
ng
ra ý kiến xác nhận rằng báo cáo tài chính có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ
ườ
kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản
ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính trên các khía cạnh trọng yếu hay không.
Tr
- Giúp cho đơn vị được kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục
nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính của đơn vị.
Các mục tiêu chung được chia thành mục tiêu hợp lý chung và các mục tiêu
khác. Các mục tiêu chung khác được đặt ra tương ứng với cam kết của nhà quản lý là
tính hiệu lực, tính trọn vẹn, quyền và nghĩa vụ, chính xác cơ học, phân loại và trình
bày, định giá.
SVTH: Nguyễn Tiến Thành
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
họ
con số cộng sổ và chuyển sổ.
Mục tiêu trình bày hướng xác minh vào cách ghi và thuyết trình các số dư (hoặc
Đ
ại
tổng số phát sinh của tài khoản) vào các báo cáo tài chính.
Tương ứng với các mục tiêu chung trên, Kiểm toán các khoản nợ phải trả bao
gồm các mục tiêu đặc thù sau:
ng
- Khoản phải trả người bán được ghi nhận trình bày là có thực tại ngày lập
BCĐKT. (Hiện hữu và phát sinh).
ườ
- Tất cả các khoản phải trả người bán phải được ghi nhận đầy đủ tại ngày lập
Tr
BCĐKT. (Tính đầy đủ).
- Các khoản nợ phải trả được cộng dồn chính xác và thống nhất với sổ cái và sổ
chi tiết vào ngày lập BCĐKT. (Chính xác).
- Các khoản phải trả người bán thật sự thuộc về nghĩa vụ thanh toán của doanh
nghiệp vào ngày lập BCĐKT.(Quyền và nghĩa vụ)
in
- Các khoản nợ phải trả chưa có đủ Biên bản đối chiếu công nợ tại thời điểm cuối
cK
năm theo quy định
- Công nợ phải trả chênh lệch giữa sổ kế toán và biên bản đối chiếu công nợ,
chưa xác định được nguyên nhân
họ
* Riêng các doanh nghiệp xây dựng, đa số không đối chiếu nợ hoặc đối chiếu nợ
có chênh lệch và có nhiều khoản công nợ không có đối tượng rõ ràng
Đ
ại
* Một số đơn vị có các khoản công nợ nội bộ không đối chiếu bằng văn bản. Khi
phát hiện ra sai lệch lúc tổng hợp số liệu, kế toán đã điều chỉnh số liệu của đơn vị cấp
dưới, tuy nhiên các điều chỉnh này chưa được thống nhất và thông báo hết cho các đơn
ng
vị cấp dưới. Cho nên, khi đi kiểm toán các đơn vị cấp dưới, số liệu trước kiểm toán có
thể khác với số liệu để tổng hợp toàn đơn vị.
ườ
tế
H
công việc
- Các khoản công nợ chưa được hạch toán kịp thời mặc dù đã có hóa đơn và
thanh lý trong năm tài chính đó; các khoản nợ phải trả liên quan tới việc mua sắm hàng
h
hoá, dịch vụ không được ghi sổ kế toán ngay khi phát sinh nghĩa vụ trả nợ mà chỉ được
in
ghi nhận khi thanh toán tiền cho nhà cung cấp. Do vậy, chỉ tiêu phải trả người bán trên
BCTC trong năm thấp hơn thực tế.
cK
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh trong năm đó nhưng chưa ước tính, mà chỉ
hạch toán khi có hóa đơn do bên bán phát hành trong năm tài chính tiếp theo
- Theo dõi một số khoản nợ phải thu, phải trả trong cùng một tài khoản chi tiết
họ
công nợ làm cho số dư tài khoản phải trả khác và khoản phải trả người bán cùng bị
phản ánh thấp hơn thực tế do đã bị bù trừ.
Đ
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
1.3.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA 300) - Lập kế hoạch kiểm
toán nêu rõ kiểm toán viên và Công ty kiểm toán cần lập kế hoạch kiểm toán để có thể
đảm bảo được rằng cuộc kiểm toán được tiến hành một cách có hiệu quả. Việc lập kế
uế
hoạch kiểm toán không chỉ xuất phát từ yêu cầu chính của cuộc kiểm toán nhằm chuẩn
bị những điều kiện cơ bản trong công tác kiểm toán, cho cuộc kiểm toán mà còn là
tế
H
nguyên tắc cơ bản trong công tác kiểm toán đã được quy định thành chuẩn mực và đòi
hỏi các kiểm toán viên phải tuân theo đầy đủ nhằm đảm bảo tiến hành công tác kiểm
toán có hiệu quả và chất lượng.
h
Lập kế hoạch kiểm toán (bao gồm kế hoạch kiểm toán tổng quát và kế hoạch
in
kiểm toán chi tiết) gồm sáu bước công việc và được thể hiện theo sơ đồ sau:
kiểm toán bao gồm:
SVTH: Nguyễn Tiến Thành
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
a. Đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán
Việc đánh giá này dựa vào khả năng có thể kiểm toán của khách hàng bao gồm:
- Tính liêm chính của Ban giám đốc công ty khách hàng: Những nghi ngại về
tính liêm chính của Ban quản trị thuộc bộ phận cấu thành then chốt của môi trường
uế
kiểm soát ảnh hưởng rất lớn đến đánh giá của KTV về việc chấp nhận kiểm toán.
tế
H
- Liên lạc với KTV tiền nhiệm: CMKTVN yêu cầu KTV kế tục phải liên lạc
với KTV tiền nhiệm về những vấn đề liên quan đến việc KTV kế tục quyết định có
chấp nhận hợp đồng kiểm toán hay không. Ngoài ra, KTV có thể xem xét hồ sơ kiểm
toán của KTV tiền nhiệm để hỗ trợ cho KTV kế tục trong việc lập kế hoạch kiểm toán.
ườ
Nhận diện các lý do kiểm toán của công ty khách hàng: Công ty kiểm toán cần
phải xác định lý do kiểm toán của khách hàng căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất
Tr
kinh doanh, cũng như dựa trên khả năng của công ty để đưa ra quyết định hợp lý trong
việc kí kết hợp đồng kiểm toán, cũng như thiết kế phương pháp kiểm toán.
b. Hợp đồng kiểm toán
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 210 (VSA 210) - hợp đồng kiểm toán,
hợp đồng kiểm toán phải được lập và ký chính thức trước khi tiến hành công việc kiểm
SVTH: Nguyễn Tiến Thành
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
toán nhằm bảo vệ quyền lợi của khách hàng và của công ty kiểm toán. Hợp đồng kiểm
toán bao gồm mục đích và phạm vi kiểm toán, trách nhiệm Ban giám đốc công ty
khách hàng và kiểm toán viên, hình thức thông báo kết quả kiểm toán, thời gian tiến
hành cuộc kiểm toán, căn cứ tính giá phí cuộc kiểm toán và hình thức thanh toán.
uế
Đ
ại
hoặc ảnh hưởng đến tính khách quan, độc lập.
d. Danh mục tài liệu khách hàng cần cung cấp
Bao gồm các tài liệu, chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính và các tài liệu khác liên
ng
quan... mà khách hàng cần cung cấp cho đội ngũ KTV nhằm thực hiện cuộc kiểm toán.
1.3.1.2 Tìm hiểu về khách hàng
ườ
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300 (VSA 300) - Lập kế hoạch kiểm
Tr
toán, kiểm toán viên thu thập hiểu biết về ngành nghề, công việc kinh doanh của khách
hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ và các bên liên quan để đánh giá
rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán.
a. Thu thập thông tin
- Thu thập thông tin cơ sở:
SVTH: Nguyễn Tiến Thành
15
đánh giá sơ bộ về hệ thống kiểm soát nội bộ.
in
+ Thăm quan đơn vị để có thể quan sát được hoạt động của đơn vị từ đó có thể
- Thu thập thông tin về các nghĩa vụ pháp lý của khách hàng:
+ Giấy phép thành lập và điều lệ công ty: Giấy phép hay quyết định thành lập là tài
họ
liệu pháp lý chứng minh về tư cách pháp nhân của khách hàng, đồng thời giúp kiểm toán
viên hiểu về mục tiêu hoạt động, các lĩnh vực kinh doanh hợp pháp của khách hàng.
Đ
ại
+ Báo cáo tài chính và các báo cáo kiểm toán, thanh tra hay kiểm tra của một vài
năm trước: Báo cáo tài chính là tài liệu quan trọng nhất trong một cuộc kiểm toán mà
kiểm toán viên cần thu thập vì nó cung cấp những dữ kiện về tình hình tài chính, kết
ng
quả kinh doanḥ…giúp kiểm toán viên nhận thức tổng quát, phân tích và đánh giá xu
ườ
hướng phát triển của khách hàng.
+ Các biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị và Ban giám đốc: Qua
kiểm toán khác.
- Quy trình phân tích được thực hiện như là một thử nghiệm cơ bản khi việc sử
dụng thủ tục này có hiệu quả hơn so với kiểm tra chi tiết trong việc giảm bớt rủi ro phát
h
hiện liên quan đến cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính.
in
- Quy trình phân tích để kiểm tra toàn bộ báo cáo tài chính trong khâu soát xét
cuối cùng của cuộc kiểm toán.
cK
Các thủ tục phân tích được kiểm toán viên sử dụng gồm hai loại cơ bản:
- Phân tích ngang (phân tích xu hướng): là việc phân tích dựa trên cơ sở so sánh
họ
các trị số của cùng một chỉ tiêu trên báo cáo tài chính.
- Phân tích dọc/ Phân tích chéo (phân tích tỷ suất): là việc phân tích dựa trên cơ
tài chính.
Đ
ại
1.3.1.3 Nghiên cứu HTKSNB của khách hàng và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát
a. Nghiên cứu HTKSNB
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 (VSA 400) - Đánh giá rủi ro và
kiểm soát nội bộ, kiểm toán viên phải có một sự hiểu biết đầy đủ về hệ thống kiểm soát
uế
nội bộ để lập kế hoạch kiểm toán và để xác định bản chất, thời gian và phạm vi của các
tế
H
cuộc khảo sát phải thực hiện. Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm môi trường kiểm
soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát.
- KTV sử dụng bảng câu hỏi để tìm hiểu về kiểm soát nội bộ đối với nợ phải trả
người bán kết hợp với chu trình mua hàng-thanh toán. Chu trình mua hàng-thanh toán
h
gồm các thủ tục và chính sách liên quan đến việc đặt hàng, mua hàng và thanh toán
in
như: đơn đặt hàng, kiểm tra hàng khi tiếp nhận, lập báo cáo mua hàng, ghi chép nợ
cK
phải trả, phê chuẩn việc thanh toán, trả tiền và ghi chép số tiền đã trả…
thống nhất với sổ cái, phiếu nhập kho và chứng từ thanh toán không được đánh số liên
tục và được sử dụng một cách tùy tiện, các nghiệp vụ mua hàng không được ghi chép
mà để đến khi trả tiền mới ghi…Trong trường hợp này kiểm toán viên phải mở rộng
SVTH: Nguyễn Tiến Thành
18
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Phạm Thị Bích Ngọc
các thử ngiệm cơ bản để có thể xác định xem báo cáo tài chính có phản ánh trung thực
mọi khoản phải trả của đơn vị vào thời điểm khóa sổ hay không.
Trong bước tiếp theo của giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, dựa vào các yếu tố
xác định trong kế hoạch kiểm toán tổng quát, kiểm toán viên sẽ thiết kế các thủ tục
uế
kiểm toán chi tiết và soạn thảo chương trình kiểm toán.
tế
H
1.3.1.4 Xác định mức trọng yếu và đánh giá rủi ro kiểm toán
a. Xác định mức trọng yếu
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 320 (VSA 320) - Tính trọng yếu trong
kiểm toán, thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hay thông
Sự ước lượng ban đầu về tính trọng yếu là lượng tối đa mà kiểm toán viên tin
ườ
rằng ở mức đó các báo cáo có thể bị sai nhưng vẫn chưa ảnh hưởng đến các quyết định
của những người sử dụng hợp lý. Xây dựng ước lượng ban đầu về tính trọng yếu giúp
Tr
cho kiểm toán viên lập kế hoạch thu thập đầy đủ bằng chứng thích hợp.
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc ước lượng ban đầu về tính trọng yếu:
+ Tính trọng yếu là một khái niệm tương đối hơn là một đối tượng tuyệt đối, gắn
liền với quy mô của công ty khách hàng.
SVTH: Nguyễn Tiến Thành
19