Điều trị tăng huyết áp cá thể hoá điều trị PGS nguyễn thị bạch yến - Pdf 39

Điều trị THA
Cá thể hóa điều trị
PGS.TS.Nguyễn Thị Bạch Yến
Viện Tim Mạch Quốc gia


Tăng huyết áp là nguyên nhân gây tử
vong hàng đầu
Hít khói trong nhà
Thiếu cân nặng lúc trẻ
Rượu
Tình dục không an toàn

About 15% of global
mortality can be
attributed to
hypertension

Tăng cholesterol

Thừa cân – béo phì
Lười vận động
Tăng đường huyết
Hút thuốc lá

Tăng huyết áp

0
1000
2000
3000

3
4
0

5

10

15

20

25

30

BÖnh nh©n (%)
Mancia et al. J Hypertens 2004;22:517

35

40


Nguy cơ Bệnh Tim Mạch trong vòng 5
năm theo HATT và các YT nguy cơ

YTNC = nguy cơ tim mạch tổng thể



•69 % các NMCT lần đầu
•74% các ca bệnh ĐMV
•77% đột quỵ não lần đầu
•91% các ca suy tim


Điều trị giảm HA mỗi 2 mmHg làm giảm
nguy cơ đột quy đến 10% (N/C PSC)
• Meta-analysis of 61 nghiên cứu
• 1 million adults
 Giảm 7% nguy
cơ tử vong do
BĐMV

Giảm 2-mm Hg
HATT

 Giảm 10%
nguy cơ tử vong
do đột quỵ não

Lewington S, et al. Lancet. 2002;360:1903-1913.


Mục tiêu của điều trị THA là gì?
• Đưa con số HA về HA mục tiêu (mức HA có
nguy cơ tim mạch thấp nhất)
• Giảm các biến cố và tử vong do tim mạch



HATT

Tối ưu


The BP category is defined by the highest level of BP, whether

systolic or diastolic. Isolated systolic hypertension should be
graded 1, 2, or 3 according to systolic BP values in the ranges


Đo HA tai nhà và
theo dõi HA 24 giờ
• Góp phần chẩn đoán và tiên lương:
– THA áo choàng trắng : nguy cơ thấp hơn THA thực
sự
– THA “ẩn dấu” : nguy cơ cao
– HA 24 giờ: có tiên lượng tốt nguy cơ tổn thương
cơ quan đích
– HA ban đêm : không trũng hoặc ít trũng có nguy
cơ cao


Đánh giá tổng thể nguy cơ trước khi điều trị

ESC/ESH 2013


Các yêu tố góp phần tiên lượng
(ngoài con số Huyết áp)
• Các yếu tố nguy cơ khác
• Tổn thương cơ quan đích không triệu chứng
• Tổn thương cơ quan đích có triệu chứng hoặc
bệnh thân
• Sự có mặt của Đái tháo đường



Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể
Đánh giá tổn thương cơ quan đích
 Bệnh mạch máu não
• Thiếu máu não thoáng qua (TIA )
• Đột quy ( XH hoặc tắc mạch )
• Sa sút trí tuệ do bệnh mạch máu
 Tổn thương đáy mắt do THA: xuất huyết , xuất tiết, phù
gai thi
 Suy tim ( TT và TTr)
 Bệnh động mạch vành
• NMCT
• Đau ngực ổn định
 Suy thận 4


MLCT < 30 ml/min/1.73 m2

• Pr / niêu > 300mg /24 giò
 Bệnh ĐM chi dưới có triệu chứng ( đau cách hồi )


Xác định chiến lược điều trị


Khi nào bắt đầu cho thuốc điều trị?
(Ngưỡng HA khởi đầu điều trị )

• Cho ngay thuốc nếu THA độ 2-3 (BP ≥ 160/100

tốt HATT 150-140 mmHg (IB)
• Tuổi 65-79, HATT < 140 mmHg là đích có thể cân
nhắc cho bệnh nhân (một số NC quan sát) (IIbC)
• Với bệnh nhân quá già yếu, đích hạ huyết áp cần phù
hợp với dung nạp từng lứa tuổi (IIbC)


Lựa chọn thuốc gì???
• Thuốc hạ huyết áp là cần thiết cho đại đa số bệnh nhân
THA
• Các thuốc nhóm chính có hiệu quả hạ HA và lâm sàng
tương tự nhau.
• “Mặc dù có một vài nghiên cứu tổng hợp cho thấy một
nhóm thuốc nào đó có vượt trội so với các nhóm khác,
tuy nhiên sự vượt trội này có liên quan đến bias của
nghiên cứu – Nghiên cứu tổng hợp lớn nhất không cho
thấy sự khác biệt giữa các nhóm”



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status