Trường THPT Mạc Đĩnh Chi Vật Lí 12
Ngày soạn: 28/12/2008
Tuần: 24
Tiết : 45 Bài 27: TIA HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
A. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
- Nêu được bản chất, tính chất của tia hồng ngoại và tia tử ngoại.
- Nêu được rằng, tia hồng ngoại và tia tử ngoại có cùng bản chất với ánh sáng thông thường, chỉ
khác ở một điểm là không kích thích được thần kinh thị giác,là vì có bước sóng ( đúng hơn là tần số)
khác với ánh sáng khả kiến.
2. Về kĩ năng:
Vận dụng giải thích được các hiện tượng có liên quan.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên:
- Thí nghiệm hình 27.1 SGK
- Dự kiến lưu bảng:
Bài 27: TAI HỒNG NGOẠI VÀ TIA TỬ NGOẠI
I.Phát hiện ra tia hồng ngoại và tia tử ngoại:
* Sơ đồ thí nghiệm ( hình 27.1 SGK):
- Dụng cụ tạo ra hiện tượng tán sắc ánh sáng.
- Một cặp nhiệt điện, một đầu được giữ ở nhiệt độ cố đinh, đầu còn lại di chuyển dọc theo quang
phổ của ánh sáng làm thí nghiệm
* Kết quả:
- Khi ta di chuyển một đầu của cặp nhiệt điện dọc theo quang phổ:
+ Kim điện kế luôn luôn bị lệch
+ Chỉ số của kim điện kế thay đổi theo màu sắc ánh sáng
- Khi di chuyển đầu cặp nhiệt điện ra ngoài vùng quang phổ: kim điện kế vẫn bị lệch.
* Kết luận: ngoài vùng quang ánh sáng nhìn thấy vẫn tồn tại những bức xạ nào đó mà mắt khong
hnhìn thấy
II.Tia hồng ngoại:
1.Định nghĩa:Là những bức xạ không nhìn thấy có bước sóng từ 760nm đến khỏang vài mm ( lớn
5. Ứng dụng:
- Trong y học: dùng để triệt trùng, chữa bệnh còi xương.
- Trong công nghiệp: dò tìm các vết nứt trên bề mặt các vật bằng kim loại
2. Học sinh:
- Ôn lại hiệu ứng nhiệt và cặp nhiệt điện.
- Hiện tượng tán sắc ánh sáng
C. TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động 1( 5 phút ) Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Cá nhân trả lời.
- Học sinh ghi nhận
- Yêu cầu học sinh nhắc lại:
+ Cấu tạo của máy quang phổ lắng kính?
+ Nêu định nghgiã, nguồn phát, đặc điểm của
quang phổ liên tục, quang phổ phát xạ, quang phổ
hấp thụ?
- Nhận xét của giáo viên
Hoạt động 2 ( 10 phút) Thí ngiệm phát hiện tia hồng ngoại và tia tử ngoại:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Cá nhân trả lời.
-Đại diện làm thí nghiệm, học sinh khác quan sát.
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân trả lời
- Cá nhân quan sát trả lời.
- Cá nhân trả lời.
- Học sinh ghi nhận.
- Cá nhân trả lời: Cực tím có nghĩa là rất tím. Gọi
tia tử ngoại là tia cực tím là hòan toàn sai, vì tia tử
-Nhắc lại thí nghiệm về hiện tượng tán sắc ánh
sáng?
ngoại, nên nhìn lâu vào hồ quang điện mắt sẽ bị
tổ thương. Nhưng người thợ hàn không thể không
nhìn vào chỗ phóng hồ quang. Vì vậy để bảo vệ
mắt, người ta phải dùng một tấm thủy tinh dày,
màu tím, vừa để hấp thụ tia tử ngoại, vừa để giảm
cường độ các tia khả kiến cho đỡ chói mắt
- Yêu cầu học sinh đọc SGK và cho biết: định
nghĩa, bản chất, nguồn phát, tính chất, công dụng
của tia tử ngoại?
- Nhận xét của giáo viên
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C2 SGK?
Hoạt động 5 ( 4 phút) Củng cố - Dặn dò:
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Cá nhân trả lời.
- Học sinh ghi nhận
- Yêu cầu học sinh nhắc lại:
+ Cách phát hiện ra tia hồng ngoại và tia tử
ngoại?
+ Định nghĩa, bản chất, cách tạo ra, tính chất,
công dụng của tia hồng ngoại và tia tử ngoại?
- Yêu cầu về nhà:
+ Ôn lại sự phóng điện qua khí kém và tia catôt
+ Chuẩn bị bài 28
* Cách phát hiện ra tia X?
* Cách tạo ra tia X
* Bản chất và tính chất công dụng của tia X
* Thang sóng điện từ
D. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………