ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ KIM DUNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ KIM DUNG
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN CHƯƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế
Mã số
: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
lời khuyên quý báu, đã cung cấp cho tôi những tài liệu, thông tin, tạo điều kiện cho
tôi nghiên cứu, tham khảo các tài liệu phục vụ cho bản luận văn cũng nhƣ đã giúp
đỡ để tôi có số liệu cho việc phân tích luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với gia đình tôi, đã động viên, khuyến
khích, tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, vật chất và tinh thần để tôi có thể hoàn
thành tốt bài luận văn này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Dung
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................................... ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................................iii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................................... 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................... 3_Toc463531958
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 4
4. Kết cấu của luận văn ............................................................................................................... 4
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CHẤT LƢỢNG KIỂM TOÁN CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA .................... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ......................................5
2010 - 2014 .......................................................................................................359
3.2. Thực trạng nội dung kiểm toán chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới của Kiểm toán Nhà nƣớc ..............................................................42
3.2.1. Những kết quả đã đạt đƣợc ......................................................................42
3.2.2. Một số tồn tại, hạn chế .............................................................................43
3.3. Thực trạng chất lƣợng kiểm toán chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới ........................................................................................................54
3.3.1. Thực trạng các tiêu chí chất lƣợng kiểm toán chƣơng trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới ..........................................................................54
3.3.2. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng kiểm toán chƣơng trình
mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới ..................................................60
3.4. Đánh giá chung về chất lƣợng kiểm toán các chƣơng trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới ...................................................................................65
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc ...........................................................................65
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ..........................................................................66
CHƢƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG KIỂM TOÁN CHƢƠNG
TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI ......................... 71
4.1 Định hƣớng chiến lƣợc phát triển kiểm toán nhà nƣớc đến năm 2020 ảnh
hƣởng đến nâng cao chất lƣợng kiểm toán chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới ..............................................................................................71
4.2. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng kiểm toán chƣơng trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới của Kiểm toán Nhà nƣớc trong thời gian tới............73
4.3. Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng kiểm toán chƣơng trình mục tiêu quốc
gia về xây dựng nông thôn mới của Kiểm toán Nhà nƣớc ....................................76
4.3.1. Hoàn thiện nội dung kiểm toán chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới ...........................................................................................76
4.3.2. Hoàn thiện quy trình kiểm toán chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới ...........................................................................................81
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
4
KTNN
Kiểm toán nhà nƣớc
5
KTV
Kiểm toán viên
6
KH&ĐT
Kế hoạch và đầu tƣ
7
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
8
NSNN
29
ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Stt
Sơ đồ
Nội dung
Trang
1
Sơ đồ 3.1 Tổ chức đoàn kiểm toán của Kiểm toán nhà nƣớc
61
2
Sơ đồ 3.2 Trình tự xét duyệt báo cáo kiểm toán
65
iii
1
động của đối tƣợng đƣợc kiểm toán cũng còn khá nhiều hạn chế, bất cập. Việt Nam
là quốc gia phân bổ ngân sách theo đầu vào, tại đây những quy định và quản lý và
sử dụng ngân sách đã tạo ra một tiền lệ cho các đơn vị sử dụng ngân sách tìm mọi
cách chi tiêu hết tất cả các nguồn lực đã đƣợc giao. Trong khi đó, hoạt động kiểm
toán truyền thống chủ yếu dựa vào các tiêu chuẩn, định mức… đã đƣợc quy định trừ
trƣớc nên không đánh giá đƣợc tính tiết kiệm, hiệu quả và hiệu lực. Do đó, nâng cao
chất lƣợng kiểm toán là một trong những mục tiêu quan trọng đã đƣợc xác định
trong Chiến lƣợc Phát triển của KTNN.
Trong vòng 10 năm trở lại đây, Kiểm toán CTMTQG cũng là là một trong
những hoạt động kiểm toán quan trọng trong định hƣớng công tác của KTNN, việc
thực hiện kiểm toán các CTMTQG dƣới 02 hình thức: Kiểm toán chuyên đề về
CTMT; Kiểm toán CTMTQG là một nội dung đƣợc lồng ghép khi khi kiểm toán
ngân sách một bộ, nghành, địa phƣơng. Việc KTNN đề ra nhiệm vụ kiểm toán
Chƣơng trình MTQG nhằm đánh giá tính kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của Chƣơng
trình, từ đó có kiến nghị với Đảng, Quốc hội, Chính phủ và các cơ quan liên quan
để thực hiện các Chƣơng trình MTQG có hiệu quả là cần thiết và đáp ứng đƣợc yêu
cầu, mong mỏi của Đảng, Nhà nƣớc và nhân dân.
Năm 2010, Theo Quyết định số 800/QD-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ
tƣớng Chính phủ, CTMTQG về xây dựng nông thôn mới là một chƣơng trình tổng thể
về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau: Quy
hoạch xây dựng nông thôn mới; Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội; Chuyển dịch cơ cấu,
phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập; Giảm nghèo và an sinh xã hội; Đổi mới và phát
triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn; Phát triển giáo dục - đào
tạo ở nông thôn; Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cƣ dân nông thôn; Xây dựng đời
sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn; Cấp nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng
nông thôn; Nâng cao chất lƣợng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị - xã hội
dựng nông thôn mới của KTNN;
-
Phân tích và đánh giá thực trạng tổ chức kiểm toán các CTMTQG của Kiểm
toán Nhà nƣớc nhằm chỉ ra những hạn chế, bất cập cần đƣợc cải thiện; Qua
đó đánh giá đƣợc những kết quả đạt đƣợc, những nội dung cần cải tiến trong
thời gian tới.
-
Căn cứ vào bối cảnh, định hƣớng của kiểm toán nhà nƣớc, căn cứ vào thực
trạng đánh giá chất lƣợng kiểm toán chƣơng trình mục tiêu quốc gia của
Kiểm toán Nhà nƣớc. Tác giả đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm hoàn
3
thiện, nâng cao chất lƣợng kiểm toán các CTMTQG về xây dựng nông thôn
mới của KTNN.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chất lƣợng kiểm toán CTMTQG về xây dựng nông thôn mới của Kiểm toán Nhà
nƣớc.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-
Về không gian: chất lƣợng kiểm toán CTMTQG về xây dựng nông thôn mới,
kết quả kiểm toán CTMTQG xây dựng nông thôn mới do KTNN Việt Nam thực
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chất lƣợng KTNN nói chung và chất lƣợng kiểm toán CTMTQG của Kiểm
toán Nhà nƣớc nói riêng là vấn đề đƣợc các tổ chức kiểm toán (KTNN, công ty
kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ), các hiệp hội kiểm toán (hiệp hội KTNN, kiểm
toán độc lập) quan tâm. Tuy nhiên, việc nghiên cứu một cách khoa học, bài bản
nâng lên tầm lý luận và chỉ dẫn định hƣớng mang tính phổ quát về vấn đề này chƣa
nhiều. Sau đây là một số nghiên cứu chủ yếu, tiêu biểu.
Đề tài khoa học cấp bộ: “Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lượng hoạt động
kiểm toán độc lập ở Việt Nam”, Bộ Tài chính (2001); Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS.
Vƣơng Đình Huệ. Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về chất
lƣợng và kiểm tra chất lƣợng dịch vụ kiểm toán độc lập (sự cần thiết, các yếu tố
kiểm tra chất lƣợng, cơ chế, nội dung và phƣơng pháp kiểm tra chất lƣợng kiểm
toán...). Đề tài đã đề xuất cơ chế kiểm soát chất lƣợng kiểm toán của các doanh
nghiệp kiểm toán; nội dung và phƣơng pháp kiểm tra; quy trình kiểm tra. Đây là
một đề tài nghiên cứu khá thành công về cơ chế và cách thức, nội dung kiểm soát
chất lƣợng kiểm toán, có giá trị tham khảo tốt, gợi mở hƣớng nghiên cứu cho luận
án. Tuy nhiên, do chỉ nghiên cứu về kiểm toán độc lập, nên đề tài không đề cập đến
hoạt động KTNN.
Vấn đề kiểm soát chất lƣợng kiểm toán cũng đƣợc cơ quan KTNN rất quan
tâm nghiên cứu trong các đề tài nghiên cứu khoa học. Từ khi Luật KTNN có hiệu
lực (năm 2006) đến nay có 2 đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ về kiểm soát chất
lƣợng kiểm toán. Đó là:
Đề tài khoa học cấp bộ: “Hoàn thiện tổ chức công tác kiểm tra, kiểm soát
chất lượng kiểm toán của KTNN”, do Thạc sỹ Nguyễn Trọng Thuỷ làm chủ nhiệm
(nghiệm thu tháng 9/2010), với đối tƣợng nghiên cứu chủ yếu về tổ chức công tác
5
kiểm tra, kiểm soát chất lƣợng kiểm toán. Đề tài đã hệ thống, tổng hợp những vấn
Ngoài ra, còn có một số tài liệu của một số cơ quan KTNN khác trên thế giới
đề cập đến hoạt động kiểm soát chất lƣợng kiểm toán. KTNN Cộng hoà Liên bang
Đức với “Quy chế kiểm toán và cẩm nang kiểm toán của KTNN cộng hoà liên bang
Đức”, Nxb Thống kê, Hà Nội (2004), nêu ra các nguyên tắc, trình tự xử lý, quyết
định các kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN Cộng hoà Liên bang Đức, theo
các giai đoạn của cuộc kiểm toán.
Trên đây là các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan đến
đề tài luận văn. Các công trình nghiên cứu đó có những đóng góp đáng kể trong
việc giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lƣợng và kiểm soát chất lƣợng
kiểm toán của KTNN trong giai đoạn lịch sử nhất định, có thể tham khảo, kế thừa
có chọn lọc trong quá trình nghiên cứu luận án. Tuy nhiên, cho đến nay chƣa có một
công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, toàn diện và có hệ thống cả về lý luận và thực
tiễn về chất lƣợng kiểm toán các CTMTQG, đặc biệt là chất lƣợng kiểm toán các
CTMTQG xây dựng nông thôn mới của Kiểm toán Nhà nƣớc.
1.2. Cơ sở lý luận về chƣơng trình mục tiêu quốc gia
1.2.1. Khái quát chung về Chương trình mục tiêu quốc gia
Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bên cạnh những thuận lợi, mỗi quốc
gia đều gặp phải khó khăn, thách thức cần giải quyết, trong đó có các vấn đề về an sinh
xã hội (y tế, văn hóa, giáo dục...), thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền,
nâng cao đời sống cho nhân dân tại những khu vực kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn...
Để có đƣợc sự phát triển bền vững các quốc gia phải giải quyết triệt để vấn đề này; mỗi
nƣớc có cách tiếp cận và giải quyết khác nhau nhƣng về cơ bản các quốc gia thƣờng
thiết kế những chƣơng trình mang tính tổng thể, đồng bộ trong đó các chƣơng trình, dự
án thành phần sẽ hƣớng đến những vấn đề khác nhau cần giải quyết. Việt Nam không
là ngoại lệ, chúng ta xây dựng các CTMTQG để giải quyết các khó khăn phải đối mặt
trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc trong những khoảng thời gian
nhất định.
CTMTQG là một tập hợp các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đồng bộ về kinh
- Đóng góp quan trọng đối với sự phát triển các ngành, lĩnh vực và địa phƣơng:
Thông qua CTMTQG các vấn đề nóng của các Bộ, ngành, địa phƣơng đều đƣợc xem
xét và giải quyết nhƣ: vấn đề việc làm; thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng,
miền trong cả nƣớc; sử dụng nƣớc sạch; phòng chống dịch bệnh nguy hiểm và
8
HIV/AIDS; dân số và kế hoạch hóa gia đình... Có thể thấy thông qua các chƣơng trình
không những các vấn đề quan trọng đƣợc giải quyết mà bộ máy và năng lực hoạt động
của các Bộ, ngành, địa phƣơng đã đƣợc tăng cƣờng đáng kể. Các chƣơng trình giúp
cho đội ngũ cán bộ thƣờng xuyên đƣợc tập huấn, bồi dƣỡng, trao đổi kinh nghiệm
nhằm nâng cao trình độ và năng lực phục vụ tốt hơn trong việc cung cấp dịch vụ công
cho ngƣời dân (đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; đội ngũ cán bộ y tế, đặc
biệt là y tế dự phòng, đội ngũ làm công tác dân số; đội ngũ cán bộ làm công tác giảm
nghèo và việc làm...). Ngoài ra, các chƣơng trình đƣợc thực hiện đã hỗ trợ đáng kể cho
các Bộ, ngành, địa phƣơng tăng cƣờng cơ sở vật chất, thiết bị dạy nghề, trang thiết bị
trƣờng học; tu bổ, tôn tạo di tích; trang thiết bị cho công tác phòng, chống tội phạm ma
túy; tăng cƣờng cho hệ thống y tế dự phòng và khám, chữa bệnh nhƣ đầu tƣ xây dựng,
cải tạo, nâng cấp và bổ sung trang thiết bị cho các Trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnh,
Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS, Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, bệnh viện
lao, tâm thần, trạm y tế xã...
- Mang lại hiệu quả lớn cho người dân và xã hội
Hiệu quả kinh tế - xã hội từ các CTMTQG mang lại là rất lớn và có tác động lan
tỏa rộng mạnh mẽ đến cộng đồng dân cƣ. Các chƣơng trình đƣợc thực hiện với những
mục tiêu đồng bộ nhƣ tạo việc làm, giảm nghèo, cải thiện và nâng cao chất lƣợng dịch vụ
y tế, văn hóa, giáo dục, đảm bảo nƣớc sạch cho ngƣời dân... do vậy đã có tác dụng cải
thiện và từng bƣớc nâng cao chất lƣợng cuộc sống cho ngƣời dân góp phần thực hiện
mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, tăng trƣởng kinh tế, phát triển xã hội. Ngoài ra, việc triển
khai thực hiện các CTMTQG đã góp phần nâng cao ý thức và nhận thức của ngƣời dân
dung chính sau:
- Cơ sở pháp lý xây dựng chƣơng trình; đánh giá thực trạng tình hình của
lĩnh vực thuộc CTMTQG; những vấn đề cấp bách cần đƣợc giải quyết thông qua
chƣơng trình;
- Phạm vi, quy mô và mục tiêu chung của chƣơng trình; các chỉ tiêu cơ bản phải
đạt đƣợc trong từng khoảng thời gian cụ thể; các dự án thành phần của chƣơng trình; các
mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể; thời gian và địa điểm thực hiện của từng dự án thành phần;
- Tổng mức kinh phí của chƣơng trình bao gồm cả kinh phí cho việc xử lý các
vấn đề về khoa học, công nghệ (nếu có), mức kinh phí theo từng năm, phƣơng thức
huy động các nguồn vốn;
10
- Cơ chế, chính sách thực hiện chƣơng trình;
- Yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực thực hiện chƣơng trình;
- Những vấn đề về khoa học, công nghệ cần xử lý (nếu có);
- Hiệu quả kinh tế - xã hội chung của chƣơng trình và của từng dự án;
- Khả năng lồng ghép với các chƣơng trình khác;
- Kế hoạch, tiến độ tổ chức thực hiện chƣơng trình, dự án;
- Hợp tác quốc tế (nếu có);
- Kế hoạch và thông số kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chƣơng trình.
Quá trình thực hiện trong một số trƣờng hợp nội dung của các CTMTQG có thể
đƣợc điều chỉnh do: có sự điều chỉnh mục tiêu trong chiến lƣợc 10 năm, kế hoạch 5
năm về phát triển kinh tế - xã hội, liên quan trực tiếp đến các mục tiêu của CTMTQG,
các cam kết quốc tế của Chính phủ hoặc điều kiện thực hiện Chƣơng trình MTQG thay
đổi: các nguồn lực đã phê duyệt không bảo đảm cho thực hiện; một số mục tiêu cụ thể
của Chƣơng trình đã đạt đƣợc trƣớc thời hạn; xuất hiện các nguyên nhân bất khả kháng
làm thay đổi mục tiêu, nội dung Chƣơng trình; cơ chế, chính sách không còn phù hợp
hoặc cơ quan quản lý CTMTQG xét thấy việc thực hiện Chƣơng trình không có hiệu
thông báo số vốn dự kiến đƣợc phân bổ cho các cơ quan ngành dọc ở địa phƣơng, do
đó thực tế việc sử dụng kinh phí tại các đơn vị thực hiện ra sao là cơ quan quản lý
chƣơng trình hầu nhƣ không nắm đƣợc, điều này đã dẫn đến không ít những bất cập
trong công tác chỉ đạo điều hành thực hiện mục tiêu của chƣơng trình. Hiện nay, các
tỉnh đƣợc chủ động điều phối số vốn của các dự án trong chƣơng trình tại địa phƣơng
trong quá trình thực hiện, do đó công tác phối hợp giữa quản lý chƣơng trình và địa
phƣơng thiếu sự gắn kết. Việc báo cáo kết quả thực hiện chƣơng trình theo định kỳ (6
tháng, hàng năm) các đơn vị thực hiện phải gửi về cơ quan quản lý chƣơng trình nhƣng
thực tế cho thấy có nơi không gửi hoặc gửi rất chậm, nội dung sơ sài một phần do cơ
quan quản lý chƣơng trình chƣa đƣợc trao cho “quyền lực” thực sự làm nhiệm vụ trung
tâm trong quá trình điều hành và quản lý chƣơng trình do đó cũng ảnh hƣởng một phần
đến kết quả thực hiện.
Kinh phí của các CTMTQG thƣờng đƣợc phân bổ cho nhiều đơn vị thực hiện
(các Bộ, tỉnh, huyện, xã…) do đó công tác tổng hợp nguồn kinh phí quyết toán của
chƣơng trình tƣơng đối phức tạp qua nhiều khâu trung gian. Hiện nay dự toán ngân
12
sách và số quyết toán của CTMTQG đƣợc tổng hợp vào NSNN và đƣợc ghi trong
phần thuyết minh trong báo cáo quyết toán NSNN. Thực tế chúng ta vẫn chƣa có báo
cáo quyết toán riêng cho từng chƣơng trình, số kinh phí chi cho các chƣơng trình
đƣợc tổng hợp chung vào phần chi NSNN trong báo cáo tổng quyết toán NSNN
(đƣợc Bộ Tài chính tổng hợp từ các báo cáo của từng Bộ, tỉnh trong đó có ghi những
khoản chi cho CTMTQG).
1.3. Kiểm toán chƣơng trình mục tiêu quốc gia
1.3.1. Sự cần thiết khách quan phải kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia
Quá trình hình thành và phát triển của KTNN xuất phát từ yêu cầu khách quan
và đòi hỏi của quá trình chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang
nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trƣờng, có sự quản lý
1.3.2. Nội dung kiểm toán chương trình mục tiêu quốc gia
CTMTQG là một trong những đối tƣợng kiểm toán quan trọng của KTNN.
Trong những năm qua KTNN thực hiện kiểm toán các CTMT dƣới hai hình thức:
Kiểm toán chuyên đề về CTMT; Kiểm toán về CTMT là một nội dung kiểm toán
khi kiểm toán ngân sách một bộ, ngành, địa phƣơng (do kiểm toán NSNN và KTNN
khu vực thực hiện). tuy nhiên phần lớn các cuộc kiểm toán mới chỉ coi là một nội
dung trong phạm vi kiểm toán BCTC và kiểm toán tuân thủ, mà chƣa đi sâu kiểm
toán đánh giá về hiệu quả thực hiện các CTMT. Một số nội dung và phƣơng pháp
kiểm toán hoạt động đối với CTMT.
Nội dung kiểm toán CTMTQG bao gồm: Kiểm toán tình hình kinh phí và quyết
toán kinh phí của chƣơng trình; kiểm toán tính tuân thủ chính sách, chế độ, pháp luật và
cam kết với nhà tài trợ (nếu có); kiểm toán công tác quản lý, chỉ đạo, thực hiện chƣơng
trình; kiểm toán tình hình thực hiện nội dung, mục tiêu chƣơng trình; kiểm toán tính
kinh tế, hiệu quả, hiệu lực của chƣơng trình.
Thứ nhất, kiểm toán tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí của chƣơng trình
là việc KTV thực hiện kiểm tra, đánh giá và xác nhận số liệu quyết toán của chƣơng
trình theo từng năm hoặc giai đoạn tùy thuộc vào niên độ đƣợc kiểm toán.
Thứ hai, kiểm toán tính tuân thủ chính sách, chế độ, pháp luật và cam kết
với nhà tài trợ (nếu có) là việc kiểm toán viên (KTV) căn cứ vào các văn bản quy
phạm pháp luật của nhà nƣớc và các văn bản hƣớng dẫn thực hiện (Luật NSNN;
Luật Kế toán; chuẩn mực kế toán; các văn bản hƣớng dẫn xây dựng và phân bổ
14
dự toán...) đánh giá việc chấp hành các quy định của nhà nƣớc, nhà tài trợ và các
thỏa thuận, cam kết trong việc quản lý, thực hiện chƣơng trình.
Thứ ba, kiểm toán công tác quản lý, chỉ đạo, thực hiện chƣơng trình là việc
KTV đánh giá việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo chƣơng trình, Ban
quản lý chƣơng trình từ cấp Trung ƣơng đến địa phƣơng; việc phối hợp giữa các cơ