Hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại kho bạc nhà nước quảng bình - Pdf 51

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NA

HỌ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC QUẢNG BÌNH

CK
H
IN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

TẾ
HU

HUẾ - 2018



H
IN

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TẾ

PGS.TS NGUYỄN ĐĂNG HÀO

HU

HUẾ - 2018




I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các nội dung

nghiên cứu và số liệu trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên cứu chưa từng
được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào trước đây. Nguồn số liệu thứ
cấp, sơ cấp và một số ý kiến đánh giá, nhận xét của các tác giả, cơ quan và tổ chức

trường với kinh nghiệm thực tiễn của cá nhân trong quá trình công tác và rèn luyện.
Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến Ban

giám hiệu, các thầy - cô giáo, Phòng Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Kinh tế ĐH.Huế; đặc biệt là PGS.TS. Nguyễn Đăng Hào, người hướng dẫn khoa học đã nhiệt
tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện nghiên cứu Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cơ quan đã tạo điều kiện cho tôi về

thời gian, công việc để học tập đạt kết quả tốt.
Tôi xin cảm ơn gia đình và người thân, bạn bè đã luôn động viên, khích lệ và

giúp đỡ tôi vật chất, tinh thần trong quá trình học tập.
Mặc dù đã rất cố gắng và nỗ lực để hoàn thành luận văn, tuy nhiên do thời

HỌ

gian và kinh nghiệm nghiên cứu hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những
khiếm khuyết. Do vậy, tôi rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của quý thầy,
cô giáo, đồng nghiệp và các bạn quan tâm để luận văn này được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cám ơn!

CK

Tác giả

H
IN

Nguyễn Thị Phương Na

TẾ

lượng công tác kiểm soát thanh toán nguồn vốn CTMTQG xây dựng nông thôn mới

HỌ

qua KBNN Quảng Bình nói riêng và hệ thống KBNN nói chung trong thời gian tới.
2. Đối tượng nghiên cứu:công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG
XDNTM tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình.
3. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:Phương pháp phân tổ thống kê,

CK

phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả.
4. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận: Qua nghiên cứu đánh giá,
phân tích cho thấy, kết quả kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM tại Kho

H
IN

bạc Nhà nước Quảng Bình đã đạt được những kết quả nhất định; song chưa tương
xứng với điều kiện, tiềm năng sẵn có, chưa khai thác hết các lợi thế của mình; nhiều
quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi chưa đáp ứng yêu cầu cải cách tài chính. Luận
văn đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát chi nguồn
vốn CTMTQG XDNTM tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình.

TẾ
HU


iii


Công nghiệp hóa

HĐH

Hiện đại hóa

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

UBND

Uỷ ban nhân dân

HTX
NTM

CN-TTCN

Hợp tác xã
Nông thôn mới
Kho bạc Nhà nước

CK

KBNN

HỌ

KTXH

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................2

HỌ

2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................2
5. Kết cấu củaluận văn ................................................................................................5

CK

Phần 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..........................................................................6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI

H
IN

KHO BẠC NHÀ NƯỚC.............................................................................................6
1.1. TỔNG QUAN VỀ NSNN VÀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI..............................................................................6
1.1.1. Tổng quan về NSNN.........................................................................................6
1.1.2. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới ...............................9

TẾ

1.2. CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CTMTQG XDNTM QUA
KBNN..........................................................................................................................9
1.2.1. Trách nhiệm, quyền hạn của KBNN về việc thanh toán, quyết toán nguồn vốn


HỌ

2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Quảng Bình .38
2.1.2. Mô hình tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Quảng Bình..............................39
2.2. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH MTQG XDNTM TRÊN ĐỊA BÀN ......40
2.2.3. Phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập cho người dân:...................................43

CK

2.2.4. Kết quả huy động, sử dụng nguồn lực ............................................................43
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIẾM SOÁT CHI NGUỒN VỐN CTMTQG
XDNTM QUA KBNN QUẢNG BÌNH....................................................................44

H
IN

2.3.1. Những vấn đề chung .......................................................................................44
2.3.2. Thực trạng công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM qua KBNN
Quảng Bình ...............................................................................................................45
2.4. Đánh giá của các đối tượng được điều tra, phỏng vấn về công tác Kiểm soát chi
nguồn vốn CTMTQG XDNTM tại KBNN Quảng Bình ..........................................62

TẾ

2.4.1. Thông tin chung về đối tượng được điều tra, phỏng vấn ................................62
2.4.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo ........................................................................63
2.4.3. Đánh giá của đối tượng về công tác kiểm soát chi nguồn vốn chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới qua KBNN Quảng Bình ......................66


HỌ

...................................................................................................................................87
3.1.1. Mục tiêu, định hướng chung của Hệ thống KBNN đến năm 2020.................87
3.1.2. Định hướng hoàn thiện công tác Kiểm soát chi nguồn vốnCTMTQG
XDNTM tại KBNN Quảng Bình ..............................................................................89

CK

3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM tại
KBNN Quảng Bình ...................................................................................................90
3.2.1. Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức của đội ngũ công chức

H
IN

được giao nhiệm vụ kiểm soát chi tại KBNN Quảng Bình.......................................90
3.2.2. Hoàn thiện cơ chế, quy trình quản lý, kiểm soát, thanh toán các khoản chi
CTMTQG XDNTM qua KBNN ...............................................................................91
3.2.3. Nâng cao chất lượng công tác lập dự toán chi các dự án thuộc chương trình
MTQG xây dựng nông thôn mới...............................................................................92

TẾ

3.2.4. Tăng cường kiểm soát khâu chấp hành chi các dự án thuộc chương trình
MTQG xây dựng nông thôn mới...............................................................................93
3.2.5. Chú trọng chất lượng công tác quyết toán chi CTMTQG XDNTM...............93
3.2.6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính .94

HU

HỌ

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

H
IN
TẾ
HU


viii


TR

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1:

Một số văn bản mang tính nguyên tắc chung ................................ 28

Bảng 2.1:

Tình hình huy động vốn thực hiện Chương trình Nông thôn mới
giai đoạn 2012-2016..................................................................... 44


Kết quả kiểm định chất lượng thang đo về công tác kiểm soát chi

CK

HỌ

Bảng 2.5:

nguồn vốn CTMTQG XDNTM qua KBNN Quảng Bình .............. 64
Bảng 2.10:

Kết quả đánh giá cơ chế, chính sách............................................. 66

Bảng 2.11:

Kết quả đánh giá quy trình, thủ tục kiểm soát chi vốn của chương

H
IN

trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới qua KBNN Quảng
Bình ............................................................................................. 68
Bảng 2.12: Kết quả đánh giá công tác tiếp nhận và xử lý hồ sơ của chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới qua KBNN Quảng Bình
..................................................................................................... 69
Kết quả đánh giá năng lực phục vụ của cán bộ KBNN Quảng Bình

TẾ


Kết quả đánh giá công tác quyết toán chi chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới qua KBNN Quảng Bình .......... 73

Bảng 2.17 :

Kết quả đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra củachương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới qua KBNN Quảng Bình ... 74

Bảng 2.18:

Kết quả phân tích phương sai ANOVA về công tác kiểm soát chi
CTMTQG XDNTM qua KBNN Quảng Bình theo nhóm đối tượng
đơn vị công tác............................................................................. 75

CK

HỌ
H
IN
TẾ
HU


x


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

Những năm qua, công tác kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà

nước (KBNN) của nước ta nói chung và KBNN Quảng Bình nói riêng đã có những
chuyển biến tích cực, cơ chế kiểm soát chi ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà
nước đã từng bước được hoàn thiện theo hướng hiệu quả, ngày một chặt chẽ và
đúng mục đích hơn cả về quy mô và chất lượng. Kết quả của thực hiện cơ chế kiểm
soát chi đã góp phần quan trọng trong việc sử dụng ngân sách nhà nước ngày càng
hiệu quả hơn.

Trong hoạt động kiểm soát chi ngân sách nhà nước (NSNN), hoạt động kiểm

soát chi vốn Chương trình Mục tiêu Quốc gia Xây dựng Nông thôn mới (CTMTQG
XDNTM) là một mảng quan trọng, có những đặc thù nhất định. Hoạt động kiểm

HỌ

soát chi vốn CTMTQG XDNTM tại KBNN Quảng Bình cũng đã được những thành
tựu đáng kể về cả quy mô và chất lượng, bảo đảm được các nguyên tắc chế độ chi
NSNN, tăng cường hiệu quả và tiết kiệm, đồng thời cũng bảo đảm tạo thuận tiện
cho chủ đầu tư và đơn vị sử dụng ngân sách.

CK

Tuy nhiên qua thực tế công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM
tại KBNN Quảng Bình cho thấy còn bộc lộ nhiều tồn tại liên quan đến nguồn vốn
này, cụ thể như: Việc đầu tư các công trình, dự án thuộc các CTMTQG XDNTM

H
IN



trình MTQG XDNTM tại KBNN Quảng Bình, luận văn đề xuất một số giải pháp hoàn
thiện công tác kiểm soát chi nguồn vốn Chương trình MTQG XDNTM tại KBNN
Quảng Bình nói riêng và hệ thống KBNN nói chung trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
-

Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động kiểm soát chi vốn CTMTQG

XDNTM.
-

Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kiểm soát chi vốn CTMTQG

XDNTM qua Kho bạc Nhà nước Quảng Bình trong thời gian qua.
-

Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát chi

HỌ

vốn CTMTQG XDNTM qua Kho bạc Nhà nước Quảng Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn công tác kiểm soát
chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM tại Kho bạc Nhà nước Quảng Bình.

CK

- Phạm vi nghiên cứu:


Số liệu thứ cấp: Các văn bản pháp lý liên quan; các Thông tư, Quyết định;

I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

-

Quy trình kiểm soát thanh toán vốn ngân sách cho các chương trình mục tiêu. Báo
cáo quyết toán vốn chi NSNN theo niên độ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình hàng năm.
Báo cáo kiểm soát chi của KBNN Quảng Bình, báo cáo kết quả thực hiện Chương
trình MTQG xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015, phương hướng, nhiệm
vụ giai đoạn 2016 – 2020 tỉnh Quảng Bình.
-

Số liệu sơ cấp: thông tin thu thập bằng phương pháp phỏng vấn cán bộ kiểm

soát chi và khách hàng sử dụng nguồn vốn CTMTQG XDNTM.
Để có đánh giá khách quan về công tác Kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG

XDNTM của KBNN Quảng Bình, tác giả đã tiến hành điều tra thực tế đối với các
chủ đầu tư, kế toán trưởng đang giao dịch thanh toán nguồn vốn chương trình
MTQG xây dựng nông thôn mới tại KBNN Quảng Bình; các chủ tịch, phó chủ tịch

HỌ

ủy ban mặt trận Tổ Quốc cấp xã; các trưởng ban mặt trận thôn; các trưởng thôn



3


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

+ Mẫu được chọn để điều tra, khảo sát bao gồm: đối với cán bộ KSC tác giả

chọn 5 cán bộ công chức làm về công tác kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG
XDNTM tại KBNN Quảng Bình. Đối với các chủ đầu tư, kế toán trưởngcủa 6 xã có
giao dịch vốn CTMTQG XDNTM với KBNN tỉnh Quảng Bình là 12 người.Đối với
các đối tượng tham gia giám sát các công trình xây dựng nông thôn mới bao gồm 6
chủ tịch, 6 phó chủ tịch mặt trận Tổ quốc cấp xã, 57 trưởng thôn và 57 trưởng ban
công tác mặt trận thôn.Như vậy tổng số đối tượng cần điều tra khảo sát là 143
người, tuy nhiên số phiếu thu được là 137 phiếu hợp lệ. Với 27 mục hỏi được xây
dựng trong thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi nguồn vốn
CTMTQG XDNTM tại KBNN Quảng Bình, thì số lượng mẫu điều tra kể trên đã
đảm bảo tiêu chuẩn ít nhất gấp 5 lần số mục hỏi
* Phương pháp phân tích
- Thống kê mô tả: Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ

HỌ

bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm (như: giới tính, độ tuổi,

này so sánh trung bình của nhiều nhóm (3 nhóm trở lên).



4


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

Giả thuyết như sau: tức là biến nguyên nhân định tính không có tác động gì

lên kết quả của biến định lượng.
Đối thuyết : biến nguyên nhân định tính ảnh hưởng đến biến định lượng.
Dữ liệu đầu vào gồm 1 biến phân loại và một biến định lượng.
Mục tiêu của phân tích phương sai trong luận văn là so sánh trung bình của 05

nhóm đối tượng đang công tác tại các đơn vị khác nhau về các chỉ tiêu liên quan
đến công tác kiếm soát chi chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
qua KBNN Quảng Bình và thông qua kiểm định giả thuyết để kết luận về sự sai
khác theo thống kê học..

5. Kết cấu củaluận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận và danh mục tham khảo, nội dung nghiên cứu

của luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI

NGUỒN VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1. TỔNG QUAN VỀ NSNN VÀ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC

GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1.1. Tổng quan về NSNN
1.1.1.1. Khái niệm về ngân sách nhà nước
Theo Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được Quốc hội nước Cộng

hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015 và có hiệu lực thi hành từ

HỌ

năm ngân sách 2017 thì “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của
Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của Nhà nước”[01].

CK

Ngân sách nhà nước (NSNN) là khâu chủ đạo trong hệ thống tài chính, là điều
kiện vật chất quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ, chức năng của Nhà nước, đồng
thời NSNN là công cụ quan trọng của Nhà nước phân phối các nguồn lực tài chính
quốc gia để điều chỉnh vĩ mô đối với đời sống kinh tế xã hội (KTXH), bảo đảm an
1.1.1.2. Khái niệm chi NSNN


TR

- Chi đầu tư phát triển là khoản chi làm tăng cơ sở vật chất của đất nước và

góp phần làm tăng trưởng kinh tế như: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn; Đầu tư và hỗ trợ cho các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của nhà nước; góp vốn cổ phần,
liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà
nước theo quy định của pháp luật; Chi bổ sung dự trữ nhà nước; Chi đầu tư phát
triển thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước; Các khoản chi đầu
tư phát triển khác theo quy định của pháp luật.
- Chi thường xuyên là các khoản chi nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của

nhà nước như: Các hoạt động sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá
thông tin, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, các sự
nghiệp xã hội khác; các hoạt động sự nghiệp kinh tế; quốc phòng, an ninh và trật tự

HỌ

an toàn xã hội; hoạt động của các cơ quan nhà nước; hoạt động của Đảng Cộng sản
Việt Nam; hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động
Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh Việt Nam,
Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam; trợ giá theo chính sách

CK

của nhà nước; phần chi thường xuyên thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia, dự
án nhà nước; hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội; trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã
hội; hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã

ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

- Chi theo hình thức rút dự toán từ KBNN: là hình thức chi mà các đơn vị sử

dụng ngân sách căn cứ vào dự toán ngân sách được cơ quan có thẩm quyền giao cho
đơn vị, căn cứ theo nhu cầu chi và theo yêu cầu nhiệm vụ chi, lập và gửi hồ sơ
thanh toán theo quy định đến KBNN nơi giao dịch để KBNN kiểm tra, kiểm soát và
thực hiện chi trả trực tiếp cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc chi trả qua
đơn vị sử dụng ngân sách (ĐVSDNS).
- Chi bằng hình thức lệnh chi tiền cùa cơ quan tài chính: Là hình thức chi

mà căn cứ vào dự toán NSNN được giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, cơ
quan tài chính kiểm tra, kiểm soát nội dung, tính chất và kiểm soát hồ sơ chứng
từ của từng khoản chi, bảo đảm các điều kiện thanh toán chi trả ngân sách theo
quy định; ra lệnh chi tiền gửi KBNN để chi trả cho chi trả cho tổ chức, cá nhân
được hưởng ngân sách.

HỌ

Hình thức này được áp dụng khi cấp NSNN cho các tổ chức, doanh nghiệp,
các tổ chức kinh tế - xã hội có ít quan hệ với ngân sách và một số khoản chi đặc
biệt khác.[11]

* Căn cứ theo phương thức cấp phát, chi trả NSNN:

CK


TR

1.1.2. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1. Khái niệm

Theo Quyết định số 1600/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 16/8/2016

về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2016-2020: Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới với mục tiêu tổng quát
“Xây dựng nông thôn mới để nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người
dân; có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ
chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát
triển nông thôn với đô thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản
sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ;quốc phòng và an ninh, trật
tự được giữ vững”.[15]

1.1.2.2. Mục tiêu của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng NTM

HỌ

- Xây dựng cộng đồng xã hội văn minh, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ngày
càng hoàn thiện; cơ cấu kinh tế hợp lý, các hình thức tổ chức sản xuất tiên tiến;
- Gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ và du lịch; gắn
phát triển nông thôn với đô thị theo qui hoạch; từng bước thực hiện công nghiệp hoá

CK

- hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn;


I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

- Có ý kiến bằng văn bản gửi chủ đầu tư đối với những khoản giảm thanh toán

hoặc từ chối thanh toán, trả lời các vướng mắc mà chủ đầu tư đề nghị trong việc
thanh toán vốn;

- Kho bạc Nhà nước chỉ kiểm soát thanh toán căn cứ các tài liệu do chủ đầu tư

cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịu trách nhiệm về
việc áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu; không chịu trách nhiệm về tính chính xác
của đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán. Trường hợp phát hiện quyết
định của cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, Kho bạc Nhà nước có văn
bản đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét và nêu rõ ý kiến đề xuất. Nếu quá thời gian
quy định mà không có trả lời hoặc trả lời thấy chưa phù hợp với quy định phải có
văn bản báo cáo lên cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý;
- Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có liên

HỌ

quan để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn;
- Thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư, ban quản lý dự án thực hiện đúng quy
định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra
vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tạm ứng chưa sử dụng hoặc sử dụng không


ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

1.2.2. Kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM quaKBNN
1.2.2.1. Khái niệm kiểm soát chi nguồn vốn CTMTQG XDNTM qua KBNN
Kiểm soát chi nguồn vốn chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới từ

NSNN qua KBNN là quá trình kiểm soát và thực hiện việc thanh toán vốn cho các
dự án thuộc đối tượng sử dụng nguồn vốn chương MTQG xây dựng nông thôn mới
thuộc NSNN trên cơ sở hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà
nước có liên quan gửi đến KBNN nhằm đảm bảo việc sử dụng vốn NSNN đúng
mục đích, đúng đối tượng và đúng chính sách, chế độ do Nhà nước quy định.[21]
Như vậy, có thể thấy kiểm soát chi liên quan đến phạm vi trách nhiệm của các

ngành, các cấp, các cơ quan đơn vị trong quá trình lập, chấp hành và quyết toán
NSNN, trong đó hệ thống KBNN giữ vai trò đặc biệt quan trọng. KBNN được đặt ở
vị trí trung tâmcủa quá trình chấp hành ngân sách, kiểm soát chi của KBNN là khâu
quan trọng, cuối cùng trước khi quyết định thanh toán, chi trả cho các đơn vị thụ

HỌ

hưởng; đồng thời là giải pháp hữu hiệu để hạn chế thất thoát, lãng phí vốn NSNN.
Đối với Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới, đây là một nhiệm vụ
chi của NSNN, cho nên kiểm soát chi Chương trình MTQG xây dựng nông thôn

CK



I
ĐẠ
NG
ƯỜ

TR

+ Việc tổ chức thực hiện tại địa phương thường được lồng ghép giữa các

CTQG xây dựng NTM với các nội dung hoạt động khác của địa phương;

- Vốn CTMT xây dựng NTM thường được bố trí để triển khai các công trình,

công việc cụ thể cho các giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, không có vốn
cho công tác quy hoạch.

- Các dự án MTQG cho xây dựng NTM thường có số vốn đầu tư không lớn

(thường dưới 10 tỷ đồng) các hạng mục công trình, công việc được giao trong năm
kế hoạch thường tiến hành trọn vẹn trong năm đó, khối lượng công việc phù hợp
với kế hoạch vốn giao hàng năm. Do vậy, thường không phát sinh các khoản tạm
ứng phải chuyển sang thu hồi sang thu hồi vào năm sau, trừ một số dự án được cho
phép kéo dài vào năm sau.

- Theo quy định về thanh toán vốn và quyết toán vốn CTMT xây dựng NTM

HỌ

thì tất cả các khoản tạm ứng đều phải thanh toán trong thời gian quy định (31/1 năm

triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch;



12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status