LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Ế
Huế, ngày 19 tháng 02 năm 2016
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
H
cũng như trong quá trình học tập và công tác.
IN
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ
tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Huế, ngày 19 tháng 02 năm 2016
̣I H
O
̣C
K
Xin gửi lời chúc sức khỏe và chân thành cảm ơn!
Đ
A
Tác giả luận văn
Lê Việt Hanh
ii
nước Thanh Hóa” là một yêu cầu cấp thiết đối với KBNN Thanh Hóa.
IN
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu
K
- Đối với số liệu thứ cấp: Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu: thu thập tại
̣C
Sở, Ban, Ngành trên địa bàn tỉnh Thanh hoá, Kho bạc tỉnh Thanh Hoá, các văn bản,
O
tài liệu, số liệu liên quan tới vấn đề nghiên cứu.
- Đối với số liệu sơ cấp: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
̣I H
thuần 100 đối tượng và phỏng vấn thông qua bảng hỏi trực tiếp
2.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu
Đ
A
DANH MỤC SƠ ĐỒ .................................................................................................... xi
TÊ
MỞ ĐẦU........................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................. 1
H
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ................................................................................. 2
IN
2.1. Mục tiêu chung:....................................................................................................... 3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................................. 3
K
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................ 3
̣C
5. Nội dung nghiên cứu .................................................................................................. 4
O
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác kiểm soát chi nguồn vốn
̣I H
U
nhà nước qua kho bạc nhà nước..................................................................................... 9
́H
1.2.4. Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn
vốn ngân sách nhà nước ............................................................................................... 10
TÊ
1.2.5. Nguyên tắc kiểm soát chi bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước qua hệ thống kho bạc nhà nước.................................................................... 11
H
1.3. NỘI DUNG, QUI TRÌNH KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN BẢO VỆ VÀ
IN
PHÁT TRIỂN RỪNG TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ
K
NƯỚC HIỆN NAY ...................................................................................................... 12
1.3.1. Nội dung, qui trình, thanh toán vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng ............... 12
O
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN BẢO VỆ VÀ
PHÁT TRIỂN RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN ..................................................................... 31
Ế
TỈNH THANH HÓA.................................................................................................... 31
U
2.1. KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM RỪNG, BẢO VỆ RỪNG TỈNH THANH HÓA
́H
VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY KHO BẠC NHÀ NƯỚC THANH HÓA .......... 31
2.1.1. Khái quát về đặc điểm rừng và bảo vệ rừng trên địa bàn Thanh Hóa ............... 31
TÊ
2.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Kho Bạc Nhà nước Thanh Hóa ............................. 32
2.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI NGUỒN VỐN BẢO VỆ VÀ PHÁT
H
TRIỂN RỪNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC
IN
NHÀ NƯỚC THANH HÓA........................................................................................ 33
K
2.3.1. Những kết quả đã đạt được ................................................................................ 44
2.3.2. Những hạn chế còn tồn tại ................................................................................. 46
2.3.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong kiểm soát chi bảo vệ và phát triển
rừng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại kho bạc nhà nước..................................... 48
2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan ................................................................................ 48
2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan.................................................................................... 50
2.3.4. Đánh giá công tác kiểm soát chi nguồn vốn bảo vệ rừng và phát triển rừng tại
Ế
Kho bạc nhà nước Thanh Hóa qua ý kiến của cán bộ kho bạc đang làm công tác
U
kiểm soát chi. ............................................................................................................... 51
́H
2.3.4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu ............................................................... 51
2.3.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis – EFA)....... 52
TÊ
CHƯƠNG 3. ................................................................................................................ 65
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIÊN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI
H
NGUỒN VỐN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỪ NGUỒN VỐN NGÂN
3.2.2.2 Qui định về mở tài khoản tiền gửi của các Ban quản lý dự án ........................ 71
3.2.2.3 Qui định cụ thể về căn cứ cho kiểm soát thanh toán khối lượng hoàn thành .. 71
vii
3.2.3. Nhóm giải pháp hiện đại hoá hoạt động kiểm soát chi bảo vệ và phát triển
rừng tại Kho bạc nhà nước Thanh Hóa dựa trên ứng dụng công nghệ thông tin......... 72
3.2.4. Nhóm giải pháp hỗ trợ khác............................................................................... 73
3.2.4.1. Chủ động nghiên cứu, tích cực tham gia với các cơ quan chức năng trong
việc hoàn thiện chế độ về quản lý vốn bảo vệ và phát triển rừng ................................ 73
3.2.4.2. Tăng cường mối quan hệ giữa KBNN tỉnh với KBNN cấp huyện ................. 74
3.2.4.3. Tăng cường mối quan hệ với cơ quan tài chính đồng cấp .............................. 75
Ế
3.2.4.4. Tăng cường mối quan hệ với chủ đầu tư......................................................... 76
U
PHẦN THỨ BA KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 78
́H
1. KẾT LUẬN .............................................................................................................. 78
2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 79
TÊ
2.1. Kiến nghị với Bộ Tài chính, Kho Bạc Nhà Nước ................................................. 80
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
: Tổng sản phẩm quốc nội
KBNN
: Kho bạc Nhà nước
KSC
: Kiểm soát chi
NSNN
: Ngân sách nhà nước
ODA
: Hỗ trợ phát triển chính thức
TABMIS
: Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc
UBND
: Uỷ ban nhân dân
kho bạc Thanh hóa giai đoạn 2012-2014 ................................................. 34
Bảng 2. 2. Tỷ lệ giải ngân vốn vốn đầu tư bảo vệ rừng và phát triển rừng
hàng năm giai đoạn 2012-2014 ( Vốn trong nước ) ................................. 37
Bảng 2. 3. Số dư tạm ứng vốn vốn đầu tư bảo vệ rừng và phát triển rừng hàng năm
Ế
giai đoạn 2012-2014 ( Vốn trong nước ).................................................. 38
U
Bảng 2. 4. Tình hình Quyết toán và tất toán dự án hoàn thành
Cơ cấu mẫu điều tra.................................................................................. 51
TÊ
Bảng 2. 5
́H
giai đoạn 2012-2014 ................................................................................ 43
Bảng 2. 6. Kiểm định KMO và Bartlett’s Test .......................................................... 52
H
Bảng 2. 7. Phân tích nhân tố đối với các biến điều tra .............................................. 53
IN
A
̣I H
O
̣C
K
IN
H
TÊ
́H
U
Ế
Sơ đồ 2. 1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của hệ thống Kho bạc Nhà nước Thanh Hóa....... 32
xi
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trước thực trạng ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu toàn cầu, khí thải độc
lý bền vững và hiệu quả toàn bộ diện tích rừng sản xuất, nâng độ che phủ rừng lên
K
42 - 43% vào năm 2015 và 44 - 45% vào năm 2020; tăng năng suất, chất lượng và
giá trị của rừng; cơ cấu lại ngành theo hướng nâng cao giá trị gia tăng; đáp ứng cơ
̣C
bản nhu cầu gỗ, lâm sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Tạo thêm việc làm,
O
nâng cao thu nhập cho người dân có cuộc sống gắn với nghề rừng, góp phần xóa
̣I H
đói, giảm nghèo, đảm bảo an ninh, quốc phòng.
Trong thời gian qua, Nhà nước đã có rất nhiều biện pháp tích cực, hữu hiệu
Đ
A
nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước trong lĩnh vực chi NSNN nói chung, và
quản lý, kiểm soát chi nguồn vốn bảo vệ và phát triển rừng nói riêng. Đã có nhiều
cơ quan, nhiều cấp, nhiều ngành tham gia, đóng góp cho hoạt động này. Chính vì
vậy Nhà nước ta đã nhiều lần bổ sung, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật để
điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện ở mỗi thời kỳ.
Kiểm soát chặt chẽ các khoản chi NSNN luôn là mối quan tâm lớn của Đảng,
Nhà nước và của các cấp, các ngành, góp phần quan trọng trong việc giám sát sự
H
thực tiễn. Công tác điều hành NSNN của các cấp chính quyền đôi lúc còn lúng
IN
túng; năng lực kiểm soát chi NSNN của hệ thống KBNN còn chưa thực sự đáp
ứng với xu thế đổi mới.
K
Hàng năm, KBNN Thanh Hóa thanh toán khoảng hơn 100 tỷ đồng vốn đầu
̣C
tư từ nguồn vốn BVPTR, với trên 60 dự án. Với số lượng dự án và số tiền như vậy,
O
nếu không quản lý tốt sễ dẫn tới thất thoát, lãng phí là điều khó tránh khỏi. Đặc biệt,
̣I H
trong điều kiện nước ta đang tiến hành đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản
lý chi tiêu công, thực hành tiết kiệm, chống thất thoát lãng phí thì việc nâng cao
Đ
A
rừng từ nguồn NSNN và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi
bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa trong thời gian qua.
TÊ
- Giải pháp pháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi bảo vệ
và phát triển rừng từ nguồn NSNN
H
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
IN
Đối tượng nghiên cứu là cơ chế kiểm soát chi bảo vệ và phát triển rừng từ
K
nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
̣C
Phạm vi nghiên cứu là, nghiên cứu cả về mặt lý luận và thực tiễn của hoạt
O
động kiểm soát chi bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn vốn NSNN tại KBNN Thanh
̣I H
tỉnh Thanh hoá, Kho bạc tỉnh Thanh Hoá, các văn bản, tài liệu, số liệu liên quan tới
U
vấn đề nghiên cứu.
́H
Phương pháp phân tích, tổng hợp: từ những số liệu có được, tổng hợp, phân
TÊ
tích các vấn đề cần làm rõ.
Phương pháp đối chiếu, so sánh: tiến hành so sánh giữa các năm với nhau để
H
đưa ra những đánh giá về thực trạng của vấn đề, từ đó đúc kết những điểm mạnh để
IN
phát huy và những điểm yếu cần hạn chế và đưa ra các biện pháp giải quyết vấn đề.
5. Nội dung nghiên cứu
K
Công cụ xử lý và phân tích: Phần mềm SPSS và EXCEL
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. CHI NGUỒN VỐN BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Ế
1.1.1. Khái niệm chi bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
U
Chi bảo vệ và phát triển rừng là khoản chi đầu tư cho việc bảo vệ và phát triển
́H
rừng gắn liền, đồng bộ với các chính sách kinh tế - xã hội khác, ưu tiên đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, định canh định cư, ổn định và cải
TÊ
thiện đời sống nhân dân miền núi.
Thực chất chi bảo vệ và phát triển rừng là khoản chi cho các hoạt động bảo vệ
H
và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng giống quốc gia; bảo vệ và phát
IN
triển các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; nghiên cứu, ứng
5
Thứ hai: Nguốn vốn bảo vệ và phát triển rừng từ NSNN bao gồm: Vốn trong
nước của các cấp NSNN và vốn vay nước ngoài của Chính phủ và việc trợ của nước
ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan nhà nước.
Nguồn vốn được sử dụng chủ yếu để đầu tư bảo vệ và phát triển rừng. Do đó, việc
đánh giá hiệu quả sử dụng nguốn vốn mang tính toàn diện, khách quan, trên cơ sở
đánh giá tác động của rừng đối với xã hội.
Thứ ba: Nguốn vốn bảo vệ và phát triển rừng từ NSNN gắn với các quy trình
Ế
đầu tư và dự án, chương trình đầu tư rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện
U
dự án đến khâu kết thúc dự án. Việc sử dụng nguồn vốn này gắn với quá trình thực
́H
hiện và quản lý dự án đầu tư với các khâu liên hoàn với các khâu liên tục từ khâu
TÊ
khảo sát, đầu tư, thực hiện dự án, kết thúc dự án. Các dự án này có thể hình thành
dưới nhiều hình thức khác nhau như:
H
vào việc xây dựng và phát triển hệ thống rừng của đất nước Việt Nam nói chung và
hệ thống rừng của Thanh Hóa nói riêng. Nguồn vốn chi bảo vệ và phát triển rừng
không chỉ bảo vệ môi trường sống cho cả xã hội, mà quan trọng hơn nó cũng là một
trong những yếu tố tác động làm tăng trưởng nền kinh tế và duy trì sự phát triển của
nền kinh tế.
Thứ hai: Nguồn vốn bảo vệ và phát triển rừng từ NSNN góp phần quan trọng
vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngày mới, tăng cường
6
chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội. Cụ thể khi rừng được bảo vệ và phát
triển thì sẽ tăng được năng suất chất lượng và giá trị của rừng. Từ đó trong cơ cấu
kinh tế, ngành lâm nghiệp sẽ dịch chuyển theo xu hướng tăng, đồng thời ngành
thương mại kinh doanh và sản phẩm của gỗ sẽ có xu hướng tăng lên nhiều để phục
vụ nhu cầu người dân trong nước và xuất khẩu ra nước ngoài.
Thứ ba: Nguồn vốn bảo vệ và phát triển rừng từ NSNN có vai trò giải quyết
các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm cho người lao động, nâng cao thu nhập cho
Ế
người lao động có cuộc sống gắn với nghề rừng, góp phần xóa đói, giảm nghèo,
́H
triển rừng, các cơ sở kinh doanh các sản phẩm của rừng.
U
tránh lũ lụt, đảm bảo an ninh và quốc phòng. Thông qua việc đầu tư bảo vệ, phát
Kiếm soát chi bảo vệ và phát triển rừng là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ,
Đ
A
điều kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu
cầu của cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và công đồng dân cư các khoản kinh
phí thực hiện dự án bảo vệ và phát triển rừng theo các chính sách, chế độ, định mức
chi tiêu do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và
phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ.
1.2.2. Sự cần thiết phải kiểm soát chi bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước
7
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội ở mọi mặt,
mọi lĩnh vực, đặc biệt nhà nước ta ưu tiên bảo vệ và phát triển rừng, bới vì bảo vệ
và phát triển rừng không những có lợi ích về môi trường và bảo vệ và phát triển
rừng còn có rất nhiều lợi ích cho phát triển kinh tế - xã hội... Với nguồn ngân sách
có hạn, khả năng chi thì vô hạn Vụ NSNN ở Trung ương cũng như các Sở, ban
ngành tài chính ở tỉnh, huyện là người trực tiếp quy định các khoản thu, chi NSNN
phải có kế hoạch chi tiêu từng đồng của nhà nước cũng như từng đồng của người
Ế
dân sao cho khôn ngoan, đem lại hiệu quả cao nhất. Do vậy, phải thực hiện tốt công
U
triển như nước ta. Khi mà khả năng của NSNN còn rất hạn hẹp mà nhu cầu chi bảo
̣I H
vệ và phát triển rừng lại lớn và ngày càng tăng cao. Do đó việc kiểm soát chi bảo vệ
và phát triển rừng từ nguồn NSNN là một trong những mối quan tâm của Đảng và
Đ
A
Nhà nước hiện nay. Thực hiện tốt công tác này có ý nghĩa quan trọng trong việc
thực hiện tiết kiệm, chống lẵng phí, nhằm tập trung các nguồn lực tài chính để phát
triển kinh tế xã hội, góp phần kiềm chế lạm phát tài chính quốc gia. Bên cạnh đó
cũng góp phần nâng cao trách nhiệm cũng như phát huy vai trò của các ngành, các
cấp, các cơ quan, đơn vị có liên quan tới công tác quản lý và điều hành Ngân sách.
Thứ ba: Hạn chế của chính cơ chế kiểm soát hiện này. Cơ chế kiểm soát chi
bảo vệ và phát triển rừng trong nhiềm năm qua đã được thường xuyên thay đổi và
hoàn thiện. Nhưng vẫn chỉ quy định được những vấn đề chung mang tính chất
nguyên tắc, rập khuôn, dẫn tới không bao quát hết được những phát sinh trong quá
8
trình thực hiện. Mặt khác, cùng với sự phát triển của xã hội, các nghiệp vụ chi cũng
ngày trở nên đa dạng và phức tạp hơn. Do đó, cơ chế kiểm soát chi nhiều khi không
thể theo kịp những biến động thực tế của các hoạt động đầu tư đang diễn ra. Từ đó
tạo ra nhiều kẽ hở và bất cấp. Do đó, việc không ngừng cải tiến, bổ sung kịp thời để
cơ chế kiểm soát ngày càng hoàn thiện, phù hợp và chặt chẽ hơn cũng là một nhu
cầu cấp bách.
Thứ tư: Về trình độ cũng như ý thức của các đơn vị sử dụng nguồn vốn bảo vệ
sức cần thiết, để đảm bảo kỉ cương quản lý tài chính cũng như uy tín của đất nước.
O
̣C
Kiểm soát chi đối với hoạt động bảo vệ và phát triển rừng để phát hiện và chấn
̣I H
chỉnh kịp thời các gian lận, sai phạm, sai sót và lãng phí có thể xảy ra trong việc sử
dụng Ngân sách, đảm bảo các khoản chi này được sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm
Đ
A
và hiệu quả. Việc kiểm soát chi NSNN qua KBNN là cần thiết và ngày càng được
hoàn thiện để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
1.2.3. Đối tượng kiểm soát chi bảo vệ và phát triển rừng từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước qua kho bạc nhà nước
Các dự án đầu tư, nguồn kinh phí sử dụng vốn NSNN cho mục đích bảo vệ và
phát triển rừng đều phải chịu sự kiểm soát chi NSNN theo cơ chế, chế độ quy định
của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN Trung ương. Cụ thể là các dự án sau:
- Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn
thuộc các lĩnh vực:
9
+ Trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên;
phát triển rừng phải quy định rõ ràng các điều kiện, trình tự cấp phát hướng KBNN
K
thực hiện cấp phát vốn đầu tư trên kế hoạch vốn được giao, và đảm bảo mọi khoản
thanh toán cho các đối tượng phù hợp với chính sách chế độ, tiêu chuẩn và định
̣C
mực theo quy định của Nhà nước.
O
- Công tác kiểm soát chi bảo vệ và phát triển rừng là một công việc phức tạp,
̣I H
liên quan tới nhiều bộ, ngành, địa phương và các cấp ngân sách. Vì vậy, kiểm soát
chi bảo vệ và phát triển rừng phải được tiến hành một cách thận trọng, một cách
Đ
A
chuyên nghiệp và luôn có những đánh giá, rút kinh nghiệm cho mỗi loại hình dự án
cho cho phù hợp với tình hình thực tế. Mặt khác cung không máy móc gây phiền hà
cho các đơn vị.
- Tổ chức bộ máy kiểm soát phải gọn nhẹ theo hướng thu gọn các đầu mối cơ
quan quản lý và đơn giản hóa thủ tục hành chính. Đồng thời, cũng cần phần định rõ
vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý, các đơn vị sử dụng vốn
phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
H
- Kho bạc nhà nước chỉ thanh toán khi dự án có đầy đủ các điều kiện thanh
IN
toán vốn bảo vệ và phát triển rừng theo quy định.
- Khi sử dụng nguồn vốn bảo vệ và phát triển rừng phải tuân thủ các chính
K
sách, chế độ hiện hành về quản lý tài chính, quy trình nghiệp vụ của KBNN.
̣C
- KBNN được phép tạm ngừng thanh toán vốn, thu hồi vốn đối với các đơn vị
̣I H
cấp trên.
O
sử dụng vốn sai mục đích, không đúng đối tượng…đồng thời báo cáo với KBNN
- KBNN phải xem xét, đề xuất, sửa đổi đối với các quyết định của các cấp có
Đ
IN
H
của dự án đến kho bạc
đến kho bạc
Đ
A
̣I H
O
̣C
K
Gửi hồ sơ thanh toán
Quyết toán dự án
công trình
Hình 1.1: Quy trình kiểm soát chi vốn đầu tư bảo vệ và phát triển rừng
(Nguồn: Thông tư 85/2014/TT-Ngày 30/06/2014- Bộ tài chính)
1.3.1.1.Mở tài khoản
Vốn trong nước:
Ế
khoản để được thanh toán vốn.
U
1.3.1.2. Tài liệu cơ sở của dự án
́H
Đối với một dự án đầu tư bao giờ cũng đi theo một chu trình nhất định đó là:
Thực hiện đầu tư
TÊ
Chuẩn bị đầu tư
Kết thúc đầu tư
H
Mỗi một giai đoạn đều có những công việc những qui định cụ thể và để phục
IN
vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và ở đây ta chỉ xem xét hồ
K
nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu
thầu;
có);
- Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư + Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu
13
(đối với dự án hoạt động lâm sinh);
theo quy định của Luật Đấu thầu (đối với dự án
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà đầu tư hạ tầng cơ sở kỹ thuật phục vụ cho bảo vệ
thầu.
và phát triển rừng);
- Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện: + Văn bản chấp thuận của chủ đầu tư (đối với dự
hồ sơ gồm (Dự toán chi phí cho công án hoạt động lâm sinh);
tác chuẩn bị đầu tư được duyệt, văn + Hợp đồng xây dựng giữa chủ đầu tư và nhà thầu
bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ).
(bao gồm các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy
Ế
định, trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật); đối với
̣C
K
hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện
không thông qua hợp đồng;
+ Văn bản thẩm định nguồn vốn theo quy định (áp
dụng đối với dự án thuộc các địa phương quản lý).
- Đối với dự án ODA: ngoài các tài liệu theo quy
định như trên, phải có:
+ Bản dịch bằng tiếng Việt bảo đảm tính pháp lý
có chữ ký và dấu của chủ đầu tư: Điều ước quốc
tế về ODA đã ký giữa Việt Nam và nhà tài trợ và
các tài liệu liên quan đến việc thanh toán khác
(nếu có). Riêng hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà
thầu phải là văn bản bằng tiếng Việt hoặc bản dịch
bằng tiếng Việt có chữ ký và dấu của chủ đầu tư
(phần quy định về các điều kiện, điều khoản thanh
14