i
LỜI CAM ĐOAN
Là cán bộ theo dõi công tác nghiệp vụ tại KBNN Yên Định, tỉnh Thanh
Hoá, tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là
trung thực và được điều tra từ thực tế.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài này đã
được cảm ơn và các thông tin được trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Thanh hóa, ngày 20 tháng 02 năm 2014
TÁC GIẢ
Đoàn Thị Mai Lan
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, ngoài
sự nỗ lực của bản thân, bản thân tôi luôn luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của
các thầy cô giáo, gia đình và bạn bè.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường đại
học Lâm nghiệp Việt Nam, Khoa đào tạo SĐH, đặc biệt là các thầy cô giáo trong
khoa Kinh tế đã tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức, những kinh nghiệm
quý báu giúp cho tôi trang bị hành trang cho công việc của mình sau này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy Bùi Bằng Đoàn đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài tốt
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Kho bạc nhà nước huyện Yên Định, các phòng
ban có liên quan thuộc Cơ quan UBND huyện Yên Định, Ban quản lý các dự án,
chủ đầu tư đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài này.
1.1.5. Yêu cầu quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB ....... 15
1.1.6. Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua Kho bạc .................... 17
1.1.7. Sự cần thiết và mục đích phải kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn
ngân sách qua KBNN ...................................................................................... 23
1.1.8. Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước ......... 25
1.1.9. Đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn từ ngân sách nhà nước ................ 28
1.1.10. Kiểm soát chi đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn qua KBNN .............. 31
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu ........................................................ 35
1.2.1. Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới ............................................ 35
iv
1.2.2. Kinh nghiệm ở một số địa phương tại Việt Nam ..................................... 38
1.2.3. Kinh nghiệm rút ra cho KBNN huyện Yên Định .................................... 39
1.3. Tổng quan một số công trình nghiên cứu liên quan................................. 40
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....... 42
2.1. Một số vấn đề chung của huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa ...................... 42
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế- xã hội của huyện ......................................... 42
2.1.2. Tổ chức hoạt động của KBNN huyện Yên Định ..................................... 44
2.2. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 47
2.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ....................................................... 47
2.2.2. Phương pháp thu thập tài liệu ................................................................. 47
2.2.3. Phương pháp phân tích tài liệu ................................................................ 48
2.2.4. Phương pháp kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu............................................ 48
2.2.5. Hệ thống chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu đề tài .................................. 48
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 50
3.1. Thực trạng chi đầu tư XDCB cho phát triển hạ tầng nông thôn tại huyện Yên
Định ................................................................................................................. 50
3.1.1. Công tác phân bổ ngân sách đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn ............ 50
Nguyên nghĩa
BTC
Bộ Tài chính
KBNN
Kho bạc nhà nước
NSNN
Ngân sách nhà nước
XDCB
Xây dựng cơ bản
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
STT
3.1
3.2
3.3
Đầu tư XDCB từ nguồn NSNN phát triển hạ tầng nông thôn
3.8
Tình hình giải ngân vốn trong KH và vốn ứng trước KH (do
Trung ương quản lý) giai đoạn 2010-2012
Tình hình giải ngân và thu hồi vốn ứng trước (nguồn vốn do
Trung ương quản lý)
75
76
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
STT
Tên biểu đồ
Trang
2.1
Bộ máy tổ chức của KBNN huyện Yên Định
46
3.1
thôn có nhiều khó khăn.
Chi đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước là việc sử dụng
nguồn vốn được hình thành từ ngân sách nhà nước cho hoạt động đầu tư theo
các mục đích khác nhau. Đây là một bộ phận trong tổng nguồn vốn từ ngân sách
Trung ương và ngân sách địa phương đầu tư phát triển kinh tế và xã hội, trong
đó có một phần dành cho phát triển hạ tầng nông thôn. Chi đầu tư phát triển từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cơ cấu vốn
đầu tư được sử dụng vào các công trình có tính chất trọng điểm quốc gia, các
công trình có khả năng thu hồi vốn thấp và các công trình mang tính chất chiến
lược dài hạn. Hiệu quả chi đầu tư phát triển từ nguồn ngân sách nhà nước không
những là chỉ tiêu phản ánh lợi ích về mặt kinh tế xã hội thu được thông qua hoạt
động đầu tư mà còn là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách
nhà nước trong hoạt động đầu tư phát triển.
Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, tỉnh
Thanh Hóa đã đạt được những thành tựu nhất định trên nhiều lĩnh vực. Điểm nổi
bật là cơ sở hạ tầng nhiều vùng nông thôn đã được cải tạo, số hộ nghèo đã giảm.
Kết quả trên có sự đóng góp tích cực của các cấp chính quyền địa phương, trong
2
đó có sự đầu tư nguồn ngân sách cho phát triển hạ tầng nông thôn. Cũng như
nhiều địa phương khác trong tinh, mấy năm gần đây huyện Yên Định đã có
nhiều đổi thay nhờ tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đều đạt trên 10 %
(năm 2010 là 15,5%), bình quân GDP đầu người năm 2010 đạt gần 15 triệu đồng
(tăng gấp 3 lần so với năm 2005). Nhiều địa phương của huyện đã tích cực thực
hiện phong trào dồn điền đổi thửa, xây dựng nông thôn mới. Hàng năm nhờ
được tăng đầu tư ngân sách nên cơ sở hạ tầng nông thôn đã được đầu tư cải thiện
hơn trước. Tuy nhiên, hoạt động đầu tư của huyện trong những năm qua còn
nhiều tồn tại và bất cập. Chất lượng và hiệu quả đầu tư ở một số lĩnh vực còn
- Đánh giá thực trạng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân
sách cho phát triển hạ tầng nông thôn tại Kho bạc Yên Định, Thanh Hóa.
- Đề xuất giải pháp tăng hoàn thiện kiểm soát chi đầu tư phát triển hạ tầng
nông thôn bằng nguồn ngân sách tại Kho bạc huyện Yên Định, nhằm nâng cao
chất lượng, hiệu quả đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn của địa phương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận, thực tiễn và giải
pháp kiểm soát chi Đầ u tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách cho phát
triển hạ tầng nông thôn tại Kho bạc nhà nước.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về nội dung: Kiểm soát chi tại Kho bạc đối với nguồn ngân
sách đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn tại các địa phương.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Kho bạc huyện Yên Định và các
địa phương liên quan sử dụng nguồn ngân sách cho đầu tư phát triển hạ tầng
nông thôn.
- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng để nghiên cứu đề tài từ năm 2010
đến năm 2012
4
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luâ ̣n về đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách và kiểm
soát chi đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn từ nguồn vốn ngân sách qua kho bạc
nhà nước
- Thực tra ̣ng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách đầu tư phát triển hạ tâng nông thôn qua kho bạc nhà nước Yên Định, Thanh
Hóa
- Đề xuất giải pháp tăng cường kiểm soát chi nhằm nâng cao hiệu quả đầu
yếu tố con người và đầu tư vào cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội. Đó là quá trình
chuyển hoá vốn bằng tiền thành vốn hiện vật để tạo nên những yếu tố cơ bản của
6
sản xuất kinh doanh dịch vụ, tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất
kinh doanh mới thông qua việc mua sắm lắp đặt thiết bị, máy móc, xây dựng nhà
cửa vật kiến trúc và tiến hành các công việc có liên quan đến sự phát huy tác
dụng của các cơ sở vật chất kỹ thuật do hoạt động của nó tạo ra.
- Đầu tư gián tiếp: là loại hình đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra cho
vay hoặc mua các chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước (mua trái phiếu
chính phủ, trái phiếu công trình, chứng khoán, trái khoán, gửi tiết kiệm...) hoặc
lãi suất tùy thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phát hành. Theo
phương thức đầu tư này, người bỏ vốn đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý
và điều hành dự án.. Đầu tư gián tiếp không tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế
mà chỉ làm tăng giá trị tài chính của tổ chức, cá nhân đầu tư. Vì vậy, phương
thức đầu tư này còn gọi là đầu tư tài chính.
Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhằm duy trì những
tiềm lực sẵn có, hoặc tạo thêm tiềm lực mới để mở rộng qui mô hoạt động của
các ngành sản xuất, dịch vụ, kinh tế, xã hội nhằm tăng trưởng và phát triển nền
kinh tế, nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần cho mọi thành viên
trong xã hội.
Đầu tư xây dựng cơ bản dẫn đến tích luỹ vốn, xây dựng thêm nhà cửa và
mua sắm thiết bị có ích, làm tăng sản lượng tiềm năng của đất nước và về lâu dài
đưa tới sự tăng truởng kinh tế. Như vậy đầu tư xây dựng cơ bản đóng vai trò
quan trọng trong việc ảnh hưởng tới sản lượng và thu nhập. Khi tiếp cận với đầu
tư XDCB, người ta thưòng muốn có một định nghĩa ngắn gọn. Để đáp ứng nhu
cầu này, có rất nhiều định nghĩa khác nhau. Sau đây là một số định nghĩa thông
dụng:
hàng hóa đặc biệt. Nó có điểm giống các loại hàng hóa khác là có chủ sở hữu về
vốn, người chủ sở hữu vốn chỉ chuyển quyền sử dụng vốn trong một thời gian
nhất định. Chính nhờ sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn đã
làm cho vốn có khả năng lưu thông và sinh lời.
8
- Vốn không chỉ là biểu hiện bằng tiền của các tài sản vật chất mà còn là
của các dạng tiềm năng và lợi thế vô hình. Tiềm năng và lợi thế vô hình chính là
một nguồn vốn to lớn, cần phải được huy động tích cực hơn nữa cho chu trình
vận động của nền kinh tế. Nếu không "giá trị hóa" được nó, thì không trực tiếp
phục vụ cho phát triển kinh tế mà còn chỉ là vốn ở dạng "tiềm năng" mà thôi.
Đầu tư XDCB có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ
thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi
nước, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước. Đặc trưng của
xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt có những đặc điểm
riêng khác với những ngành sản xuất vật chất khác. Sản phẩm xây dựng cũng có
đặc điểm riêng, khác với sản phẩm hàng hoá của các ngành sản xuất vật chất
khác và vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng có những đặc trưng riêng khác với vốn
kinh doanh của các ngành khác.
Trong bất kỳ xã hội nào cũng đều phải có cơ sở vật chất kỹ thuật tương
ứng, việc bảo đảm tính tương ứng này chính là nhiệm vụ của hoạt động đầu tư
xây dựng cơ bản. Như vậy muốn có nền kinh tế phát triển thì điều kiện trước tiên
và cần thiết là phải tiến hành các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản.
Xây dựng cơ bản xét về bản chất nó là ngành sản xuất vật chất có chức
năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định có tính
chất sản xuất và phi sản xuất thông qua hình thức xây dựng mới, xây dựng lại
hay hiện đại hoá và khôi phục lại tài sản đã có, vì thế để tiến hành được các hoạt
động này thì cần phải có nguồn lực hay còn gọi là vốn. [23]
NSNN cũng như các nguồn vốn khác. Đó là biểu hiện bằng tiền của giá trị đầu
tư, bao gồm các khoản chi phí tiêu hao nguồn lực, phục vụ cho hoạt động đầu tư.
Dưới giác độ là một nguồn lực tài chính quốc gia, vốn đầu tư XDCB từ NSNN là
một bộ phận của quĩ NSNN trong khoản chi đầu tư của NSNN hàng năm được
bố trí cho đầu tư vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nước.
Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng để
đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế. Khác với các loại đầu tư như
đầu tư chuyển dịch, đầu tư cho dự phòng, đầu tư mua sắm công,.v.v…, đầu tư
10
XDCB là hoạt động đầu tư vào máy móc thiết bị, nhà xưởng, kết cấu hạ tầng…
Đây là hoạt động đầu tư phát triển, đầu tư cơ bản và chủ yếu có tính chất dài hạn.
Gắn với hoạt động của NSNN, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được quản lý
và sử dụng đúng luật, theo những quy trình rất chặt chẽ. Khác với đầu tư trong
kinh doanh, đầu tư từ NSNN chủ yếu nhằm tạo môi trường, điều kiện cho nền
kinh tế, trong nhiều trường hợp không mang tính sinh lãi trực tiếp.
ii).Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách nhà nước
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN có một số đặc điểm như sau: [23]
Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ NSNN gắn với hoạt động của NSNN nói
chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn theo
phân cấp về chi NSNN cho đầu tư phát triển. Do đó, việc hình thành, phân phối,
sử dụng và thanh quyết toán nguồn vốn này cần được thực hiện chặt chẽ theo
luật định được Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền phê duyệt hàng năm.
Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ NSNN được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho
các công trình dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo
đối tượng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các luật khác. Do đó, việc
đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên cơ sở đánh giá
tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trường.
Thứ sáu, chủ thể sử dụng nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN rất đa dạng,
bao gồm tất cả các cơ quan Nhà nước và các tổ chức nước ngoài, nhưng trong đó
đối tượng sử dụng nguồn vốn này chủ yếu vẫn là các cơ quan Nhà nước.
1.1.2. Phân loại vốn đầu tư XDCB
- Căn cứ theo nguồn hình thành, vốn đầu tư XDCB bao gồm:
+ Vốn ngân sách nhà nước;
+Vốn tín dụng đầu tư;
+ Vốn đầu tư XDCB tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ
thuộc mọi thành phần kinh tế;
+ Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài;
+ Vốn vay từ chính phù và các tổ chức nước ngoài ( ODA);
12
+ Vốn huy động từ nhân dân.
Theo cách phân loại này, chúng ta thấy được mức độ đã huy động của
từng nguồn vốn, vai trò của từng nguồn để từ đó đưa ra các giải pháp huy động
và sử dụng nguồn vốn cho đầu tư Xây dựng cơ bản có hiệu quả hơn.
- Căn cứ vào quy mô, tính chất của dự án đầu tư:
Theo điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng, tuỳ thuộc vào tính chất và quy
mô các dự án đầu tư được phân thành 3 nhóm A, B, C (Theo phụ lục của những
điều sửa dổi bổ sung Điều lệ quản lý đầu tu và xây dựng theo nghị định 92/CP
ngày 23/08/1997)
- Căn cứ theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định:
+ Vốn đầu tư xây dựng mới (Xây dựng, mua sắm tài sản cố định mới do
nguồn vốn trích từ lợi nhuận)
+ Vốn đầu tư nâng cấp, cải tạo sửa chữa (Thay thế tài sản đã hết niên hạn
sử dụng từ nguồn vốn khấu hao). Ở đây có thể kết hợp với cải tạo và hiện đại
hoá tài sản cố định
thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước, như giao thông, thủy lợi, điện, trường
học, trạm y tế,… Thông qua việc duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB,
vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển
nền kinh tế, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động,
tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.
- Thực hiện chính sách xã hội.
Trong bất kỳ xã hội nào đều có sự phân hoá về mức sống và điều kiện
sinh hoạt, vậy để giám sát sự chênh lệch đó NSNN phải có đầu tư nhất định.
Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh doanh
và các công trình văn hoá, phúc lợi xã hội góp phần giải quyết việc làm, tăng thu
nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở nông
thôn, vùng sâu vùng xa.
- Định hướng phát triển kinh tế.
NSNN là quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất trong nền kinh tế có mối quan hệ
14
chặt chẽ với tổng sản phẩm xã hội thu nhập quốc dân, và có mối quan hệ với tất
cả các khâu trong hệ thống tài chính. NSNN không thể tách rời với Nhà nước và
Nhà nước quản lý, sử dụng ngân sách để thực hiện chức năng và nhiệm vụ của
mình. Vốn đầu tư từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hóa và phân công
lao động xã hội. Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo môi trường
thuận lợi, tạo sự lan tỏa đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã
hội.
Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành lĩnh vực có
tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh
tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế. Thông qua đầu tư
XDCB vào các ngành các lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có
- Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định. Tiếp nhận và
sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả. Chấp
hành đúng quy định của pháp luật về chế độ quản lý tài chính đầu tư phát triển.
- Chịu trách nhiệm về chất lượng công trình, sự đúng đắn, hợp pháp của
tiến độ hợp pháp của các số liệu, tài liệu trong hồ sơ cung cấp cho KBNN và các
cơ quan chức năng của Nhà nước.
1.1.5. Yêu cầu quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB
Do tính chất quan trọng của XDCB nên hàng năm Nhà nước luôn dành
một phần ngân sách lớn để đầu tư cho công tac này, mặc dù nguồn ngân sách
còn có nhiều eo hẹp. Chính vì vậy, việc quản lý, sử dụng vốn đầu tư trong
XDCB phải tuân thủ các yêu cầu, nguyên tắc nhất định.
Trước hết, cần phải áp dụng cơ chế, giải pháp mạnh trong quản lý dự án
đầu tư xây dựng cơ bản nhằm làm rõ trách nhiệm của cá nhân, tập thể như chủ
đầu tư, chủ dự án, tư vấn, thiết kế, nhà thầu, thẩm định, nghiệm thu thanh toán,
quyết toán,… trong từng khâu từ chuẩn bị dự án đến triển khai dự án và hoàn
thành dự án đưa vào sử dụng.
16
Mặt khác, cần phải nâng cao chất lượng, tầm nhìn dài hạn, tính đồng bộ,
tính pháp lý trong công tác quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản. Rà soát
lại toàn bộ quy hoạch bao gồm quy hoạch tổng thể kinh tế- xã hội, quy hoạch
ngành, vùng lãnh thổ, tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch lĩnh vực
sản phẩm chủ yếu để điều chỉnh. Bổ sung quy hoạch gắn với mục tiêu chiến lược
phát triển kinh tế- xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trên cơ sở đó loại bỏ những
quy hoạch có tính khả thi thấp.
Duy trì thường xuyên, đủ về diện, sâu vê nghiệp vụ và nâng cao chất
lượng các hoạt động kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát; tập trung làm rõ sai
phạm, quy rõ trách nhiệm và xử lý nghiêm minh, triệt để những khâu yếu kém
Thủ tướng Chính phủ, với chức năng nhiệm vụ chủ yếu là in tiền, phát hành tiền
của Chính phủ, quản lý quỹ Ngân sách nhà nước, quản lý một số tài sản quý của
Nhà nước bằng hiện vật như vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Nhiệm vụ chủ yếu
của Nha Ngân khố là: Quản lý, giám sát các khoản thu về thuế, các khoản cấp
phát theo dự toán. Tổ chức phát hành giấy bạc Việt Nam, thực hiện các nguyên
tắc cơ bản về thể lệ thu, chi, quyết toán.
Ngày 6-5-1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh 15/SL thành lập
Ngân hàng Quốc gia Việt Nam qua đó giải thể Nha Ngân khố. Nhiệm vụ chính
của Ngân hàng Quốc gia là quản lý ngân sách, tổ chức huy động vốn, quản lý
ngoại tệ, thanh toán các khoản giao dịch với nước ngoài, quản lý kim cương,
vàng bạc và các chứng từ có giá. Do yêu cầu cần cụ thể hóa hơn về chức năng và
nhiệm vụ của cơ quan đứng ra quản lý ngân sách nên chỉ hai tháng sau khi thành
lập ra Ngân hàng Quốc gia, ngày 20-7-1951, Kho bạc nhà nước (KBNN) đã
được thành lập đặt trong quyền quản trị của Bộ Tài Chính với nhiệm vụ chính là
quản lý thu chi ngân sách nhà nước. Ở cấp TW cao nhất là Kho bạc TW. Tại
Liên khu tương ứng có Kho bạc Liên khu, tại các tỉnh (thành phố) sẽ có Kho bạc
tỉnh, thành phố. Công việc của Kho bạc cấp nào do Ngân hàng Quốc gia cấp đó
phụ trách. Ở những nơi chưa được thành lập Chi nhánh Ngân hàng Quốc gia
Việt Nam vẫn có thể được thành lập Kho bạc.