Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LƢƠNG VĂN ĐIỂN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC ĐỒNG HỶ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HỒNG LIÊN
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Các kết
quả nghiên cứu trong luận văn được tập hợp tại cơ quan Kho bạc Nhà nước
Đồng Hỷ và chưa từng được ai nghiên cứu và công bố trong bất cứ công
trình khoa học nào.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Ngƣời cam đoan
Lƣơng Văn Điển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của Đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Ý nghĩa khoa học của Đề tài 3
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ BẢN 5
1.1. Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 5
1.1.2. Đặc điểm của sản phẩm xây dựng đầu tư phát triển từ ngân sách
Nhà nước 9
1.1.3. Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 11
1.1.4. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước 14
1.1.5. Thông báo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản. 15
1.2. Cơ sở thực tiễn 21
1.2.1. Bản chất và các nguyên tắc của kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước 21
1.2.2. Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua
KBNN. 23
1.2.3. Tác dụng của kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN 35
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iv
1.2.4. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý kiểm soát chi đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước 36
v
3.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội ảnh hưởng đến thực hiện dự án đầu tư
xây dựng cơ bản 50
3.1.4. Tình hình thu hút, triển khai các dự án đầu tư xây dựng cơ bản
bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Đồng Hỷ 53
3.2. Khái quát về hệ thống kho bạc Nhà nước 55
3.3. Chức năng, nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước Đồng Hỷ 56
3.4. Thực trạng công tác quản lý kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản
qua hệ thống kho bạc Nhà nước 59
3.4.1. Thực trạng thông báo kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên
địa bàn huyện Đồng Hỷ giai đoạn 2010 - 2013 59
3.4.2. Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư trong nước tại kho bạc
Nhà nước Đồng Hỷ 60
3.4.3. Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nước ngoài tại KBNN
Đồng Hỷ 63
3.4.4. Thực trạng về công tác kiểm soát cam kết chi đầu tư xây dựng
cơ bản 65
3.4.5. Số vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã qua kiểm soát thanh toán qua
Kho bạc Nhà nước Đồng Hỷ giai đoạn 2010 - 2013 67
3.4.6. Số vốn từ chối chi thông qua công tác kiểm soát thanh toán vốn
đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Đồng Hỷ giai đoạn
2010 - 2013 69
3.5. Đánh giá chung về quản lý kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản
qua Kho bạc Nhà nước Đồng Hỷ giai đoạn 2010 - 2013 71
3.5.1. Kết quả đạt được 71
3.5.2. Hạn chế của công tác quản lý kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 76
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN QUA HUYỆN ĐỒNG HỶ 84
4.1. Các mục tiêu và định hướng thực hiện nhiệm vụ kiểm soát chi vốn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQLDA
ĐT XDCB
KBNN
NSNN
NSTW
NSĐP
TABMIS
TTVĐT
XDCB
UBND
Ban quản lý dự án
Đầu tư xây dựng cơ bản
Kho bạc Nhà nước
Ngân sách Nhà nước
Ngân sách Trung ương
Ngân sách địa phương
Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc
Thanh toán vốn đầu tư
Xây dựng cơ bản
Ủy ban Nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
đề xuất 98
Biểu đồ 3.1. Tổng sản phẩm năm 2013 trên địa bàn huyện 50
Biểu đồ 3.2. Kết quả giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho
bạc Nhà nước Đồng Hỷ giai đoạn 2010 - 2013 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Trong tiến trình xây dựng, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa, công cụ chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước nói chung,
công cụ chính sách tài chính nói riêng, đặc biệt là việc sử dụng vốn đầu tư xây
dựng cơ bản (XDCB) của ngân sách nhà nước (NSNN) có vai trò hết sức
quan trọng. Đầu tư XDCB là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu
trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, nhất là đối với những nước
đang phát triển như Việt Nam hiện nay.
kiểm soát chi theo kết quả đầu ra.
Cán bộ làm nhiệm vụ chi đầu tư xây dựng cơ bản tại các đơn vị thụ
hưởng NSNN còn có tình trạng chưa am hiểu đầy đủ về quản lý đầu tư XDCB
và chưa được đào tạo đồng đều. Do vậy, công tác quản lý và kiểm soát chi
thanh toán vốn đầu tư còn bộc lộ những hạn chế và tồn tại, ảnh hưởng đến
chất lượng sử dụng ngân sách, chưa đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa quy trình
nghiệp vụ và cải cách thủ tục hành chính trong xu thế đẩy mạnh mở cửa và
hội nhập quốc tế.
Do vậy vấn đề đặt ra về quản lý, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB đóng
vai trò hết sức quan trọng. Việc hoàn thiện và tăng cường quản lý kiểm soát
chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN là việc làm cần thiết và cấp bách trong giai
đoạn phát triển hiện nay.
Xuất phát từ những lý do trên tôi lự : “Hoàn
thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà
nước Đồng Hỷ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
H công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN, góp phần
nâng cao hiệu quả đầu tư, nhằm tiết kiệm, chống thất thoát, lãng phí trong chi
NSNN trên địa bàn huyện Đồng Hỷ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- đối với các dự án đầu tư
XDCB qua KBNN.
- Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi thanh toán vốn đầu tư
(VĐT) đối với các dự án đầu tư XDCB qua KBNN Đồng Hỷ trong thời gian
qua
của dự án đầu tư XDCB .
Tác giả mong muốn những giải pháp đưa ra trong luận văn được ứng
dụng vào thực tiễn để nâng cao hiệu quả của công tác kiểm soát chi vốn đầu
tư XDCB trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
5. Bố cục của luận văn
Bố cục của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chƣơng 1: Cở sở lý luận và thực tiễn về chi đầu tư xây dựng cơ bản từ
Ngân sách Nhà nước và kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với các
dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
Chƣơng 4: Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thanh toán vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước qua KBNN Đồng Hỷ -
Thái Nguyên. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
CƠ BẢN VÀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1 Đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước
* Khái niệm đầu tư phát triển và đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại, để tiến hành
các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn
hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó. Như vậy, mục tiêu của
các công cuộc đầu tư là đạt được các kết quả lớn hơn so với những hy sinh về
trong hiện tại vào các hoạt động nào đó, là việc đánh đổi lợi ích trước mắt lấy
lợi ích lâu dài nhằm tạo ra những tài sản mới, năng lực sản xuất mới, tạo thêm
việc làm và vì mục tiêu phát triển. Xét về bản chất chính là đầu tư tài sản vật
chất và sức lao động trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt
động nhằm tăng thêm hoặc tạo ra tài sản mới cho mình đồng thời cho cả nền
kinh tế, từ đó làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động sản
xuất khác, là điều kiện chủ yếu tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi người
dân trong xã hội. Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa
và kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ, bồi
dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền
với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì hoặc tăng thêm tiềm lực
hoạt động của các cơ sở đang tồn tại, bổ sung tài sản và tăng thêm tiềm lực.
Đầu tư phát triển đòi hỏi rất lớn nhiều loại nguồn lực.
Theo nghĩa hẹp, nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn.
Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu tư bao gồm cả tiền vốn, đất đai, lao
động, máy móc, thiết bị, tài nguyên.
Như vậy, khi xem xét lựa chọn dự án đầu tư hay đánh giá hiệu quả
hoạt động đầu tư phát triển cần tính đúng tính đủ các nguồn lực tham gia.
Đối tượng của đầu tư phát triển là tập hợp các yếu tố được chủ đầu tư
bỏ vốn thực hiện nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
7
Kết quả của đầu tư phát triển là sự tăng thêm về tài sản vật chất, tài sản
trí tuệ và tài sản vô hình. Các kết quả đạt được của đầu tư góp phần làm tăng
thêm năng lực sản xuất của xã hội.
Hiệu quả của đầu tư phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả
kinh tế xã hội thu được với chi phí chi ra để đạt kết quả đó.
Kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển cần được xem xét cả trên phương
đầu tư phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động
xây dựng cơ bản nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài
sản cố định trong nền kinh tế. Do vậy đầu tư XDCB là tiền đề quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các
cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu tư XDCB là hoạt động chủ yếu tạo
ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu
được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau. Đầu tư XDCB trong nền kinh tế
quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng,
hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.
Xây dựng cơ bản là hoạt động cụ thể tạo ra các tài sản cố định (khảo sát,
thiết kế, xây dựng, lắp đặt máy móc thiết bị) kết quả của các hoạt động XDCB
là các tài sản cố định, với năng lực sản xuất phục vụ nhất định.
Đầu tư xây dựng cơ bản là quá trình sử dụng các nguồn lực vào hoạt
động sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, nhằm từng
bước tăng cường và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Là
khoản chi tài chính nhà nước được đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ
tầng (Cầu cống, bến cảng, sân bay, hệ thống thuỷ lợi, năng lượng, viễn
thông…) các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình và dự
án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành
thế cân đối cho nền kinh tế, tạo ra tiền đề kích thích quá trình vận động vốn
của doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho người dân.
Chi đầu tư xây dựng cơ bản có tầm quan trọng trong việc tạo ra cơ sở
vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế và xã hội, góp phần hình thành cơ cấu kinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
9
tế hợp lý theo định hướng của Nhà nước, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát
triển và nâng cao năng suất lao động xã hội (Từ Quang Phương, 2007).
XDCB phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tư phù hợp nhằm
đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát vốn
đầu tư, bảo đảm cho quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện
liên tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định.
Sản phẩm đầu tư xây dựng công trình có nhiều loại hình công trình và
mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng. Quản lý và
cấp phát đầu tư XDCB phải phù hợp với đặc điểm của từng loại công trình
nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
1.1.2.2. Đặc điểm của chi đầu tư phát triển từ Ngân sách nhà nước
- Chi đầu tư phát triển từ NSNN gắn liền với định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước, của địa phương theo từng thời kỳ.
- Chi NSNN phải bảo đảm các hoạt động của Nhà nước trên tất cả các
lĩnh vực. Nhưng nguồn lực NSNN có hạn, buộc Nhà nước phải lựa chọn
phạm vi chi, tập trung nguồn tài chính vào chiến lược, định hướng phát triển
kinh tế - xã hội, để giải quyết những vấn đề lớn của đất nước, của địa phương
trong từng thời kỳ cụ thể.
- Chi đầu tư phát triển từ NSNN gắn liền với quyền lực của Nhà nước
Quốc hội là cơ quan quyền lực cao nhất quyết định quy mô, nội dung, cơ cấu
chi và phân bổ nguồn vốn đầu tư cho các mục tiêu quan trọng, bởi vì Quốc
hội là cơ quan quyết định nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của quốc gia.
Chính phủ là cơ quan hành pháp, có nhiệm vụ quản lý, điều hành các khoản
chi đầu tư phát triển từ NSNN.
Đối với NSNN cấp huyện, Hội đồng nhân dân huyện quyết định dự
toán chi NSNN huyện, chi tiết theo các lĩnh vực chi đầu tư phát triển, chi
thường xuyên, chi trả nợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính; quyết định phân
bổ; quyết định các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách.
Ủy ban Nhân dân (UBND) huyện lập, phân bổ, quyết định và tổ chức chỉ đạo
thực hiện kế hoạch chi đầu tư phát triển theo từng lĩnh vực và địa bàn. Đối với
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập
quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.
Hai là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá
và phân công lao động xã hội. Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế
theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà nước
chủ trương tập trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi
nhọn như công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông
vận tải đường bộ, đường sắt cao tốc, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao
Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo
sự lan toả đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội.
Ba là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu
tư trong nền kinh tế. Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các
ngành, lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động
đầu tư trong nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh
tế. Thông qua đầu tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn
đầu tư từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng
trong xã hội đầu tư phát triển sản xuất - kinh doanh, tham gia liên kết và hợp
tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế - xã hội. Trên thực tế, gắn với
việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ các
khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư.
Bốn là, vốn đầu tư XDCB từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc
giải quyết các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu,
vùng xa. Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất -
kinh doanh và các công trình văn hoá, xã hội góp phần quan trọng vào việc
giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và
lên, dẫn đến sản xuất của các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động,
giảm thất nghiệp, nâng cao đời sống người lao động… tất cả các vấn đề này
tạo điều kiện cho phát triển kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
1.1.4. Phân loại vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước
Vốn đầu tư XDCB từ NSNN là khoản vốn ngân sách được Nhà nước
dành cho đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
không có khả năng thu hồi vốn và các khoản chi đầu tư khác theo quy định
các cấp ngân sách.
Để quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN, cần thiết phải phân loại nguồn
vốn này. Có nhiều cách phân loại phụ thuộc vào yêu cầu, mục tiêu quản lý
của từng loại nguồn vốn khác nhau. Cụ thể có thể phân loại như sau:
Vốn đầu tư từ NSNN bao gồm: Vốn đầu tư từ NSTW và Ngân sách các
cấp chính quyền địa phương được sử dụng đầu tư vào các lĩnh vực theo định
hướng phát triển kinh tế xã hội đất nước trong từng thời kỳ, cụ thể như sau:
- Vốn đầu tư từ NSTW: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do trung ương quản lý; Đầu tư
và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước, góp vốn cổ phần, liên doanh vào
các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước theo
quy định của pháp luật, chi cho Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các Quỹ Hỗ trợ
phát triển đối với các chương trình, dự án phát triển kinh tế; dự trữ nhà nước;
cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển. NSTW giữ vai trò chủ đạo, bảo
đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến lược, quan trọng của quốc gia.
Vốn đầu tư từ NSTW gồm có vốn trong nước và vốn ngoài nước.
+ Vốn trong nước: Vốn dành để chi cho đầu tư phát triển, chủ yếu để
đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả
năng thu hồi vốn, chi cho các chương trình mục tiêu quốc gia, dự án nhà nước