ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG MẠNH THẮNG
KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC HUYỆN LÂM THAO
- TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG MẠNH THẮNG
KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN
QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC HUYỆN LÂM THAO
- TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN CHIẾN THẮNG
độ. Sự hiểu biết sâu sắc về khoa học cũng như kinh nghiệm của Thầy chính là
tiền đề giúp tôi đạt được kết quả trong nghiên cứu này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các Thầy cô giáo trong
khoa Quản lý kinh tế - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh đã
giúp đỡ tôi nâng cao kiến thức chuyên môn trong suốt thời gian học tập,
nghiên cứu tại trường.
Có được kết quả nghiên cứu này, tôi bày tỏ lòng biết ơn đến người thân
trong gia đình, bạn bè đồng nghiệp luôn đồng hành và ủng hộ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù tôi đã nỗ lực để thực hiện đề tài một cách tốt nhất nhưng không
tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của
các Thầy cô trong Hội đồng và các bạn đồng nghiệp để Luận văn được hoàn
thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Phú Thọ, ngày
tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Hoàng Mạnh Thắng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... i
1.2.2. Chức năng và nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước trong KSC đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ........................................... 1918
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước ...................................................................... 2019
1.3. Lý luận chung về Kiểm soát Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua
Kho bạc Nhà nước ................................................................................ 2423
1.3.1. Khái niệm kiểm soát cấp phát thanh toán chi đầu tư xây dựng cơ
bản từ ngân sách nhà nước ............................................................... 2423
1.3.2. Nguyên tắc và căn cứ kiểm soát cấp phát thanh toán chi đầu tư xây
dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước .................................................. 2524
1.3.3. Quy trình và nội dung kiểm soát cấp phát thanh toán chi đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước ........................................... 3129
1.4. Kinh nghiệm về kiểm soát chi đầu tư XDCB trên thế giới và ở Việt Nam 3433
1.4.1. Bài học kinh nghiệm của một số nước trên thế giới ................ 3433
1.4.2. Bài học kinh nghiệm ở một số địa phương tại Việt Nam ......... 3634
1.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Lâm Thao, tỉnh PhúThọ
......................................................................................................... 3837
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................... 4039
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................ 4039
2.2. Các phương pháp nghiên cứu ........................................................ 4039
2.2.1. Cơ sở phương pháp luận ......................................................... 4039
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .............................................. 4039
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin .............................. 4140
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ............................................ 4140
2.2.4. Phương pháp điều tra, phỏng vấn ............................................ 4241
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ......................................................... 4342
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vi
4.1.1. Quan điểm kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua Kho bạc
Nhà nước .......................................................................................... 9593
4.1.2. Định hướng hoàn thiện công tác kiểm soát chi qua KBNN ..... 9694
4.2. Một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ
NSNN qua Kho bạc Nhà nước huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ ............ 9694
4.2.1. Đổi mới mô hình kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế
“một cửa” .................................................................................. 9694
4.2.2. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN 9997
4.2.3. Giải pháp khắc phục những tồn tại trong cơ chế quản lý vốn đầu tư
.............................................................................................................. 105103
4.2.4. Chỉ đạo điều hành công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
thống nhất .............................................................................. 106104
4.2.5. Nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức của cán bộ làm
công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư ..................................... 111109
4.2.6. Tăng cường đầu tư, triển khai hiện đại hoá công nghệ thông tin
..................................................................................................... 113111
4.2.7. Cải tiến chế độ thông tin báo cáo và nâng cấp chương trình kiểm
soát vốn đầu tư ............................................................................. 114112
4.2.8. Phối hợp chặt chẽ KBNN các cấp trong việc kiểm soát chi NSNN
về đầu tư XDCB ........................................................................... 116114
4.3. Một số kiến nghị ........................................................................ 117115
4.3.1. Kiến nghị với Nhà nước ...................................................... 117115
4.3.2. Kiến nghị với KBNN Trung ương ...................................... 118116
4.3.3. Kiến nghị với ban ngành hữu quan của huyện .................... 119117
KLHT
: Khối lượng hoàn thành
KSC
: Kiếm soát chi
KTXH
: Kinh tế xã hội
NSĐP
: Ngân sách địa phương
NSNN
: Ngân sách nhà nước
NSTƯ
: Ngân sách trung ương
UBND
: Ủy ban nhân dân
VĐT
ix
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Kho Bạc Nhà Nước huyện Lâm Thao ... 4948
Sơ đồ 3.2: Qui trình KSC đầu tư XDCB tại KBNN Huyện Lâm Thao...... 5452
Sơ đồ 4.1: Mô hình kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế “một cửa” ... 9896
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới, đặc biệt việc trở
thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO) đòi hỏi
Việt Nam cần phải nhanh chóng thúc đẩy quá trình cải cách hành chính, cải
cách cơ chế, chính sách quản lý kinh tế nói chung và tài chính - ngân hàng nói
riêng để hình thành khuôn khổ pháp lý của nền kinh tế - thị trường có sự định
hướng của Nhà nước.
Mục tiêu và yêu cầu cơ bản của cải cách hành chính trong lĩnh vực tài
chính công là nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng NSNN; Vấn đề
mang tính chất nghiệp vụ có tác động trực tiếp đến cải cách hành chính trong
lĩnh vực tài chính công là công tác quản lý và điều hành NSNN, bao gồm hai
bộ phận nghiệp vụ chủ yếu: Một là, cơ chế tập trung các khoản thu của NSNN
vào Kho bạc Nhà nước; Hai là, cơ chế kiểm soát cấp phát và thanh toán các
khoản chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước.
Đầu tư xây dựng cơ bản là một trong những hoạt động quan trọng
của nền kinh tế quốc dân. Hàng năm vốn đầu tư của toàn xã hội chiếm tỷ
đáp ứng yêu cầu quản lý về cải cách thủ tục hành chính trong xu thế đẩy
mạnh mở cửa và hội nhập quốc tế. Chi đầu tư XDCB từ NSNN ở địa
phương trong những năm qua vẫn còn tình trạng lãng phí, thất thoát, kém
hiệu quả, các khâu tạm ứng vốn đầu tư, bố trí vốn kế hoạch, hay quy trình
kiểm soát cam kết chi,… còn nhiều bất cập. Vì vậy kiểm soát chi đầu tư
XDCB từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước tại huyện Lâm Thao cần được
hoàn thiện một cách có hệ thống và khoa học.
Với những lý do trên, tôi xin chọn đề tài: “Kiểm soát chi đầu tư xây
dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước huyện Lâm Thao - tỉnh Phú Thọ” để
nghiên cứu nhằm góp phần làm rõ những bất cập trong cơ chế quản lý, kiểm
soát, nâng cao hiệu quả chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
3
huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, từ đó đề xuất giải pháp khắc phục những bất
cập này.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận những vấn đề cơ bản về quản lý kiểm soát chi đầu tư
xây dựng cơ bản qua KBNN, đi sâu phân tích, đánh giá thực trạng chi đầu tư
xây dựng cơ bản cấp huyện qua KBNN huyện Lâm Thao, đề xuất các giải
pháp góp phần hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản cấp
huyện tại KBNN ở huyện Lâm Thao.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Với mục tiêu chung như trên, luận văn sẽ thực hiện những nội dung cụ
thể sau:
tỉnh Phú Thọ cho giai đoạn 2016 - 2020.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa về mặt khoa học: Nghiên cứu có hệ thống và làm rõ thêm
những vấn đề lý luận về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước,
về công tác kiểm soát chi thường xuyên và chi đầu tư xây dựng cơ bản qua
Kho bạc Nhà nước bao gồm: khái niệm, vai trò, nguyên tắc và nội dung kiểm
soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN qua KBNN.
- Ý nghĩa thực tiễn: Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư
XDCB từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước, đánh giá những kết quả đạt được,
những tồn tại và nguyên nhân. Từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện
công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua Kho bạc Nhà nước tại
Huyện Lâm Thao, Phú Thọ nói riêng và hệ thống KBNN nói chung.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư XDCB từ
NSNN qua Kho bạc Nhà nước.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản
từ ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
5
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi
đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước huyện
Lâm Thao.
NSNN cũng gồ m nhiề u n ội dung chi có mu ̣c đích và tính chấ t khác nhau . Nế u
căn cứ vào tính chấ t của hoa ̣t đô ̣ng đầ u tư phát triể n , chi đầ u tư phát triể n của
NSNN bao gồ m chi đầ u tư XDCB và chi đầ u tư phát triể n không có tính chấ t
đầ u tư XDCB.
Đầu tư được hiểu là việc bỏ vốn vào các hoạt động KTXH để mong
nhận được những lợi ích KTXH tốt hơn trong tương lai. Đầu tư XDCB là
hoạt động đầu tư nhằm tạo ra các công trình xây dựng theo mục đích của
người đầu tư. Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao
động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được
liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt
đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
7
kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở,
công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình
khác; đó chin
̣
́ h là các tài sản cố đinh
- năng lực sản xuấ t , phục vụ của nề n
kinh tế quố c dân . Như vậy, đầu tư XDCB là việc bỏ vốn để đầu tư tái sản
xuất tài sản cố định nhằm từng bước tăng cường, hoàn thiện và hiện đại
hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản xuất, phục vụ của nền kinh tế
quốc dân. Thông qua đầu tư XDCB, cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực sản
xuất, phục vụ của nền kinh tế được tăng cường, đổi mới, hoàn thiện, hiện
/>
8
Thứ nhấ t , chi đầu tư XDCB của NSNN là khoản chi lớn nhưng không
có tính ổn định.
Quy mô và tỷ trọng chi đầu tư XDCB của NSNN trong từng thời kỳ
phụ thuộc vào chủ trương, đường lối phát triển KTXH của Nhà nước và khả
năng nguồn vốn NSNN . Xét về cơ cấu chi NSNN theo nội dung kinh tế
thì
chi đầ u tư XDCB của NSNN luôn có quy mô và chiế m tỷ tro ̣ng lớn trong tổ ng
chi NSNN.
Sản phẩm của đầu tư XDCB là các tài sản cố dịnh
, năng lực sản xuấ t
phục vụ phát huy tác dụng trong thời gian dài khi đưa vào sử dụng . Vì vậy, cơ
cấu chi đầu tư XDCB của NSNN không có tính ổn định giữa các thời kỳ phát
triển KTXH. Thứ tự và tỷ trọng ưu tiên chi đầu tư XDCB của NSNN cho từng
lĩnh vực KTXH có sự thay đổi giữa các thời kỳ. Chẳng hạn, sau một thời kỳ
ưu tiên tập trung đầu tư vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thì thời
kỳ sau sẽ không cần ưu tiên đầu tư nhiều vào lĩnh vực đó nữa, vì hạ tầng giao
thông đã tương đối hoàn chỉnh...
Thứ hai, xét theo mục đích KTXH và thời hạn tác động thì chi đầu tư
XDCB của NSNN mang tính chất chi cho tích lũy.
Chi đầu tư XDCB của NSNN là yêu cầu tất yếu nhằm để tạo ra cơ sở
vật chất kỹ thuật, năng lực sản xuất phục vụ, tăng tích luỹ tài sản của nền kinh
trường học, trạm y tế,… Thông qua đó góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy
sự phát triển nền kinh tế, tái tạo và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng
suất lao động, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản phẩm xã hội.
Thứ hai, chi đầu tư XDCB của NSNN góp phần quan trọng vào việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên
môn hóa và phân công lao động xã hội.
Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để tạo môi trường thuận lợi,
tạo sự lan tỏa đầu tư và phát triển kinh doanh, thúc đẩy phát triển xã hội. Việc
Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành lĩnh vực có tính
chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong nền kinh tế
mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế. Thông qua đầu tư
XDCB vào các ngành các lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN
có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội đầu tư
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
10
phát triển và sản xuất kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng
hạ tầng và phát triển KTXH. Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống
điện, đường giao thông là sự phát triển mạnh mẽ của các khu công nghiệp,
thương mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cư.
Thứ ba, chi đầu tư XDCB của NSNN góp phần thực hiện chính sách
xã hội.
Trong bất kỳ xã hội nào đều có sự phân hoá về mức sống và điều kiện
sinh hoạt, vậy để giám sát sự chênh lệch đó NSNN phải có đầu tư nhất định.
Thông qua việc đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất kinh
doanh và các công trình văn hoá, phúc lợi xã hội góp phần giải quyết việc làm,
tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân
dụng để chi đầu tư xây dựng mới hoặc chi đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo
và hiện đại hóa cơ sở vật chất và năng lực sản xuất phục vụ của nền kinh tế
quốc dân.
Nguồn vốn sự nghiệp của NSNN chi đầu tư XDCB được sử dụng để
chi đầu tư xây dựng mở rộng, cải tạo và hiện đại hóa cơ sở vật chất và năng
lực sản xuất phục vụ hiện có của nền kinh tế quốc dân. Không sử dụng vốn sự
nghiệp của NSNN để chi đầu tư xây dựng mới.
Nguồn vốn các chương trình mục tiêu của NSNN chi đầu tư XDCB
được sử dụng để chi đầu tư xây dựng mới hoặc chi đầu tư xây dựng mở rộng,
cải tạo và hiện đại hóa cơ sở vật chất và năng lực sản xuất phục vụ thuộc từng
chương trình mục tiêu quốc gia.
1.1.3.2. Theo phân cấp nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước
NSNN của mỗi quố c gia đư ợc tổ chức thành một hệ thống thống nhất
gồ m các cấ p ngân sách có quan hê ̣ chă ̣t chẽ với nhau
. Mỗi cấp ngân sách
trong hệ thống NSNN thống nhất được phân cấp cụ thể nguồn thu và nhiệm
vụ chi ngân sách . Theo Luâ ̣t NSNN 2002, NSNN ở Viê ̣t Na m gồ m NSTƯ và
NSĐP. Theo phân cấp nhiệm vụ chi NSNN, chi đầu tư XDCB của NSNN bao
gồm chi đầu tư XDCB các dự án đầu tư do trung ương quản lý và chi đầu tư
XDCB các dự án đầu tư do địa phương quản lý.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
12
Các dự án đầu tư do trung ương quản lý là các dự án đầu tư thuộc
13
phí xây dựng các công trình , hạng mục công trình; chi phí phá dỡ các công
trình xây dựng; chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng công
trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; nhà tạm tại hiện trường để ở và
điều hành thi công.
Chi phí xây dựng của dự án đầ u tư xác đinh
̣ cho từng công trình , hạng
mục công trình chính, các công việc của công trình cụ thể và được xác định
bằng cách lập dự toán chi phí xây dựng. Đối với các công trình phụ trợ, công
trình tạm phục vụ thi công, chi phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự
toán; nhà tạm để ở và điều hành thi công tại hiện trường, chi phí xây dựng
được xác định bằng định mức tỷ lệ.
Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu
nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng, chi phí xây dựng nhà tạm để ở
và điều hành thi công tại hiện trường. Dự toán chi phí xây dựng có thể xác
định theo từng nội dung chi phí hoặc tổng hợp các nội dung chi phí. Dự toán
chi phí xây dựng được lập theo một trong các phương pháp sau:
- Phương pháp khối lượng và đơn giá xây dựng công trình đầy đủ;
- Phương pháp tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân công, máy thi
công và bảng giá tương ứng;
- Phương pháp suất chi phí xây dựng công trình có các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật tương tự đã thực hiện;
- Các phương pháp khác phù hợp với tính chất, đặc điểm xây dựng
công trình.
* Chi vố n thiế t bi ̣ của dự án đầ u tư
Vố n thiế t bi ̣của dự án đầ u tư là vố n dùng để trang trải các chi phí thiế t
bị của dự á n đầ u tư . Chi phí thiế t bi ̣của dự án đầ u tư bao g
bằ ng, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn
đầu tư xây dựng; chi phí dự phòng ,....
Chi phí giải phóng mă ̣t bằ ng
bao gồm chi phí bồi thường nhà, công
trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo quy định được bồi thường và
chi phí bồi thường khác; các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất; chi phí tái
định cư; chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi phí sử dụng đất
trong thời gian xây dựng; chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật.
Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện quản lý
dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành, nghiệm thu bàn giao, đưa công
trình vào khai thác sử dụng và chi phí giám sát, đánh giá dự án đầu tư.
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm chi phí tư vấn khảo sát, lập dự
án, thiết kế, giám sát xây dựng và các chi phí tư vấn khác liên quan.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>