Đại học Kinh tế Huế
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------------------
CAO THỊ NGHIÊN
ại
Đ
KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
ho
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN TUYÊN HOÁ,
̣c k
TỈNH QUẢNG BÌNH
h
in
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
tê
́H
MÃ SỐ: 8340410
ho
Cao Thị Nghiên
́H
tê
́
uê
i
Đại học Kinh tế Huế
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học và có được luận văn này, ngoài sự nổ lực
cố gắng của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo ở Trường Đại
học Kinh tế Huế và các thầy cô giáo khác đã từng giảng dạy, đã nhiệt tình giúp đỡ
cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn, Phòng Đào tạo Sau đại học – Đại học Kinh tế Huế
đã giúp đỡ tôi nhiều mặt trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu khoa học tại
trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, TS. Trương Tấn Quân
Đ
là người trực tiếp hướng dẫn đã chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và
uê
Cao Thị Nghiên
ii
Đại học Kinh tế Huế
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên:
CAO THỊ NGHIÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế.
Mã số: 60 34 01 02
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRƯƠNG TẤN QUÂN
Tên đề tài: KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO
BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN TUYÊN HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, vốn đầu tư xây dựng cơ bản chiếm đến 30% trong tổng số chi NSNN
và chủ yếu là nguồn thu từ ngân sách trung ương. Việc quản lý quá trình chi nguồn
vốn này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; đặc biệt chống lại các hiện tượng
tiêu cực làm thất thoát NSNN và có vai trò đặc biệt quan trọng được Nhà nước và
Đ
ại
chính quyền các cấp thường xuyên quan tâm.
Kho bạc Nhà nước huyện Tuyên Hoá, trong thời gian qua đã đạt được những
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Sử dụng phương pháp điều tra, thu thập số liệu; phương pháp tổng hợp và xử lý
số liệu dựa vào phần mềm Excel và SPSS; các phương pháp phân tích, hệ thống hóa để
làm rõ cơ sở lý luận về thực trạng công tác kiểm soát chi …
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác Kiểm
soát chi vốn đầu tư XDCB từ NSNN, đánh giá về thực trạng công tác kiểm soát chi
vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại tại Kho bạc Nhà nước Huyện Tuyên Hóa. Từ đó đề
xuất giải pháp và kiến nghị nhằm tiếp tục đổi mới, hoàn thiện công tác kiểm soát chi,
nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng của các nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện
Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.
iii
Đại học Kinh tế Huế
MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................................i
Lời cảm ơn...................................................................................................................... ii
Tóm lược luận văn......................................................................................................... iii
Mục lục ...........................................................................................................................iv
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu.......................................................................... viii
Danh mục các bảng.........................................................................................................ix
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .........................................................................................................1
Đ
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................1
́
uê
1.2. Các khái niệm chung về đầu tư xây dựng cơ bản.....................................................7
1.2.1. Khái niệm chung đầu tư xây dựng cơ bản.............................................................7
1.2.2. Đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản .................................................8
1.2.3. Chức năng của đầu tư xây dựng cơ bản ..............................................................10
1.2.4. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản.....................................................................11
1.2.5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng .........................................................................12
1.3. Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản ...................................................................14
1.3.1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản.................................................................................14
1.3.2. Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc nhà nước ............18
iv
Đại học Kinh tế Huế
1.3.3. Nội dung Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ thống Kho bạc nhà nước
.......................................................................................................................................23
1.3.4. Quy trình kiểm soát chi .......................................................................................31
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua hệ
thống Kho bạc Nhà nước...............................................................................................34
1.4.1. Những nhân tố chủ quan......................................................................................34
1.4.2. Những nhân tố khách quan..................................................................................35
1.5. Kinh nghiệm của một số địa phương và bài học đối với Kho bạc Nhà nước huyện
Tuyên Hoá, Tỉnh Quảng Bình trong kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản ................36
1.5.1. Kinh nghiệm trong nước về kiểm soát chi ..........................................................36
2.2. Khái quát tình hình đầu tư xây dựng cơ bản huyện Tuyên Hóa.............................40
2.2.1. Điều kiện tự nhiên ..............................................................................................40
́
uê
2.2.2. Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội của huyện Tuyên Hóa .......................................40
2.2.3. Tình hình thu chi ngân sách trên địa bàn huyện Tuyên Hóa ...............................41
2.2.4. Tình hình đầu tư xây dựng cơ bản huyện Tuyên Hóa .........................................42
2.3. Thực trạng kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước huyện
Tuyên Hoá .....................................................................................................................43
2.3.1. Kiểm soát thanh toán tạm ứng và thu hồi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản.....43
2.3.2. Tình hình kiểm soát chi thanh toán khối lượng hoàn thành tại KBNN huyện
Tuyên Hóa .....................................................................................................................47
2.3.3. Kiểm soát quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản .............................................51
v
Đại học Kinh tế Huế
2.4. Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác kiểm soát chi đầu tư xây
dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước huyện Tuyên Hóa .................................................53
2.4.1. Thông tin về các đối tượng được khảo sát ..........................................................53
2.4.2. Đánh giá của đối tượng điều tra về cơ chế chính sách, văn bản pháp luật ban
hành ...............................................................................................................................55
2.4.3. Đánh giá của đối tượng điều tra về quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi đầu tư xây
dựng cơ bản ...................................................................................................................57
2.4.4. Đánh giá của đối tượng điều tra về cơ sở vật chất của Kho bạc Nhà nước huyện
2.4.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ
́H
bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Tuyên Hóa ........66
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ
́
uê
XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC HUYỆN TUYÊN HÓA,
TỈNH QUẢNG BÌNH..................................................................................................69
3.1. Mục tiêu, định hướng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản.................69
3.1.1. Mục tiêu...............................................................................................................69
3.1.2. Định hướng ..........................................................................................................70
3.2. Giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách
nhà nước tại Kho bạc Nhà nước huyện Tuyên Hoá ......................................................74
3.2.1. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB ..............................................74
3.2.2 Đổi mới mô hình kiểm soát chi đầu tư XDCB theo cơ chế “một cửa” ................77
3.2.3. Nâng cao ý thức chấp hành của chủ đầu tư .........................................................78
vi
Đại học Kinh tế Huế
3.2.4. Nâng cao năng lực, chất lượng của đội ngũ cán bộ.............................................79
3.2.5 Tăng cường áp dụng công nghệ thông tin ............................................................80
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................82
I. Kết luận ......................................................................................................................82
Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
KÝ HIỆU
NGHĨA
NSNN
: Ngân sách Nhà nước
KBNN
: Kho bạc Nhà nước
XDCB
: Xây dựng cơ bản
KSC
: Kiểm soát chi
UBND
: Ủy ban nhân dân
TABMIS
Trình độ chuyên môn cán bộ KBNN huyện Tuyên Hóa .........................39
Bảng 2.2:
Tình hình thu, chi ngân sách huyện Tuyên Hóa năm 2016 .....................42
Bảng 2.3:
Số dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn huyện Tuyên Hóa
giai đoạn 2014-2016 ................................................................................42
Bảng 2.4.
Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ bản của huyện
Tuyên Hóa giai đoạn 2014-2016 .............................................................43
Bảng 2.5:
Tỷ lệ tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2014 - 2016.........45
Bảng 2.6:
Tình hình thu hồi tạm ứng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
Đ
nước qua Kho bạc nhà nước huyện Tuyên Hóa ......................................46
ại
́H
sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước huyện Tuyên Hoá.......................52
Thông tin đối tượng điều tra phỏng vấn ..................................................53
Bảng 2.12:
So sánh ý kiến đánh giá của khách hàng và cán bộ kho bạc về cơ chế
́
uê
Bảng 2.11:
chính sách, văn bản pháp luật ban hành ..................................................55
Bảng 2.13:
So sánh ý kiến đánh giá của khách hàng và cán bộ kho bạc về quy trình
nghiệp vụ kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản ....................................57
Bảng 2.14:
So sánh ý kiến đánh giá của khách hàng và cán bộ kho bạc về cơ sở vật
chất của Kho bạc Nhà nước huyện Tuyên Hóa .......................................59
Bảng 2.15:
Đánh giá về trách nhiệm và năng lực cán bộ kho bạc tại Kho bạc Nhà
nước huyện Tuyên Hóa............................................................................60
Kho bạc Nhà nước huyện Tuyên Hoá, trong thời gian qua đã đạt được những
̣c k
thành tựu to lớn trong công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước như đã triển khai nhiều dự án đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách
in
nhà nước và có những đóng góp to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của
h
huyện nhà; bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong việc kiểm soát chi đầu tư
tê
xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước huyện
́H
Tuyên Hoá vẫn còn một số tồn tại và hạn chế như hệ thống các văn bản pháp quy chưa
được đồng bộ, việc triển khai ở cơ sở còn lúng túng, lực lượng cán bộ có chuyên môn
́
uê
quản lý đầu tư còn thiếu và yếu, chất lượng công trình còn thấp, đầu tư dàn trải, hiệu
quả chưa cao...từ những hạn chế đó, đã gây tác động và làm ảnh hưởng không nhỏ đến
soát chi đầu tư xây dựng cơ bản.
ho
- Đối tượng điều tra: Điều tra tất cả cán bộ của Kho bạc Huyện Tuyên Hóa và
bàn Huyện Tuyên Hóa.
̣c k
đại diện các khách hàng ở các công trình đầu tư xây dựng cơ bản đang đóng trên địa
in
- Phạm vi nghiên cứu của luận văn là công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ
h
bản tại Kho bạc Nhà nước huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.
tê
- Thời gian nghiên cứu: Phân tích thực trạng công tác ng tác kiểm soát chi đầu
́H
tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2014 – 2016, điều tra ý kiến đánh giá của cán bộ, khách hàng của Kho bạc huyện
- Phương pháp phân tích thống kê, so sánh được sử dụng nhằm đánh giá thực
ại
trạng công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản và các yếu tố ảnh hưởng đến công
̣c k
đoạn 2014-2016.
ho
tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước huyện Tuyên Hóa, giai
- Phương pháp kiểm định tham số trung bình giữa 2 mẫu độc lập: Thông qua
in
phương pháp này nhằm xem xét, đối chiếu sự khác biệt trong đánh giá của khách hàng
h
và cán bộ kho bạc về công tác kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước huyện Tuyên Hóa.
tê
Trong đó giả thiết như sau:
́H
ại
Đ
h
in
̣c k
ho
́H
tê
́
uê
4
Đại học Kinh tế Huế
PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.1 Khái niệm về đầu tư và hoạt động đầu tư
1.1.1. Khái niệm chung về đầu tư
Có rất nhiều quan niệm, cách hiểu về đầu tư trên nhiều góc độ, lĩnh vực khác nhau.
Đầu tư theo nghĩa rộng: Đầu tư có thể hiểu là quá trình bỏ vốn bao gồm cả tiền,
́H
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội.
́
uê
b) Đầu tư theo hình thức đối tác công tư: là đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp
đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực
hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp các dịch vụ công. Chính phủ
quy định chi tiết lĩnh vực, điều kiện, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp
đồng PPP (Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư Public - Private Partner).
c) Đầu tư kinh doanh của Doanh nghiệp, nhà đầu tư: là việc nhà đầu tư bỏ vốn
đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh tế;
đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức
hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư.
5
Đại học Kinh tế Huế
Với một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường, vai trò của đầu tư càng có
ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, làm tăng sức cạnh
tranh trên thị trường nhờ đó làm cho đầu tư ngày càng có hiệu quả hơn. Đối với nước
ta hiện nay, chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì vai trò
quản lý điều hành của Nhà nước về đầu tư phải phù hợp với quy luật khách quan của
cơ chế thị trường. Nhà nước thể hiện vai trò quản lý của mình bằng việc điều chỉnh cơ
tê
mặt xã hội do đầu tư đem lại. Có những hoạt động đầu tư đem lại hiệu quả về mặt kinh
́H
tế và xã hội và cũng có nhiều hoạt động đầu tư chỉ đem lại lợi ích rất cao về mặt xã hội
nhưng không khả thi trên phương diện tài chính. Như vậy, hoạt động đầu tư được nhìn
́
uê
nhận trên cả hai góc độ: hiệu quả về mặt kinh tế và hiệu quả về mặt xã hội.
- Hoạt động đầu tư cần sự cân nhắc giữa lợi ích trước mắt và lợi ích trong tương
lai; nhà đầu tư mong muốn và chấp nhận đầu tư trong điều kiện lợi ích thu được trong
tương lai lớn hơn lợi ích hiện tại, hay nói cách khác mục đích tối cao của đầu tư là hiệu
quả; hiệu quả vừa là mục tiêu vừa là động lực và là phương tiện của hoạt động đầu tư.
Để nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động đầu tư cần hoàn thiện cơ chế quản lý tài
chính vốn đầu tư ở tầm quản lý vĩ mô và vi mô.
+ Đối với quản lý vĩ mô cần chú trọng việc xác định quyền hạn, trách nhiệm
các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương trong việc xác định chủ trương đầu
tư, mục tiêu đầu tư, ra các quyết định liên quan đến đầu tư.
6
Đại học Kinh tế Huế
+ Đối với quản lý vi mô cần phải đề ra các biện pháp cụ thể trong công tác quản
lý ở từng khâu, thực hiện mục tiêu cụ thể đối với từng cấp quản lý (theo sự phân
h
động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế.
1.2.1. Khái niệm chung đầu tư xây dựng cơ bản
́H
tê
1.2. Các khái niệm chung về đầu tư xây dựng cơ bản
- Đầu tư XDCB là hoạt động đầu tư để tạo ra các TSCĐ đưa vào hoạt động trong
́
uê
các lĩnh vực KT-XH nhằm thu được lợi ích dưới hình thức khác nhau. Đầu tư xây dựng
cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải
tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế. Do vậy đầu tư
xây dựng cơ bản là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền
kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng [14, tr27].
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất,
có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên
mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm công trình dân
7
Đại học Kinh tế Huế
in
+ Giấy phép xây dựng là văn bản pháp lý do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
h
cấp cho chủ đầu tư để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời công trình.
tê
1.2.2. Đặc điểm của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
́H
Loại hình đầu tư XDCB thường đem lại kết quả không chỉ cho người đầu tư mà
́
uê
cả nền kinh tế, xã hội được thụ hưởng, không chỉ trực tiếp làm tăng tài sản của người
chủ đầu tư mà của cả nền kinh tế, nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong đầu tư, vì thế ngoài
những đặc điểm chung nêu trên, hoạt động đầu tư XDCB còn có các đặc điểm riêng
biệt như sau:
- Hoạt động đầu tư XDCB đòi hỏi một số vốn lớn và nằm khê đọng trong suốt
quá trình đầu tư.
- Hoạt động đầu tư XDCB là hoạt động có tính chất lâu dài được thể hiện ở thời
gian thực hiện đầu tư (thời gian XDCB của dự án), thời gian cần hoạt động để có thể thu
hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh
thường đòi hỏi nhiều năm tháng; do đó không tránh khỏi sự tác động hai mặt tích cực và
tiêu cực của các yếu tố không ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị và kinh tế.
- Quá trình tiến hành hoạt động đầu tư gắn liền với quá trình sản xuất, công việc
thường tiến hành ngoài trời và bị ảnh hưởng lớn của điều kiện tự nhiên. Trong hoạt
in
động đầu tư XDCB, nơi làm việc và lực lượng lao động không ổn định, dẫn tới thời
h
gian ngừng làm việc nhiều, chờ đợi, năng suất lao động thấp, dễ gây tâm lý tạm bợ,
tê
tùy tiện trong làm việc và sinh hoạt của cán bộ, công nhân ở công trường.
́H
- Giá bán của sản phẩm đầu tư XDCB được định trước khi chế tạo sản phẩm,
tức là trước khi nhà thầu biết giá thành thực tế của mình thông qua công tác lựa chọn
́
uê
nhà thầu bằng cách đấu thầu hoặc chỉ định thầu.
- Trong hoạt động đầu tư XDCB thì đầu tư từ NSNN thường chiếm tỷ trọng lớn,
ngoài những đặc điểm nêu trên thì đầu tư XDCB có những đặc điểm riêng như sau:
+ Qui mô vốn đầu tư lớn: Các thành quả của hoạt động đầu tư chủ yếu là các
công trình xây dựng được đầu tư từ nguồn vốn NSNN, đa số là các công trình lớn, có
ho
1.2.3. Chức năng của đầu tư xây dựng cơ bản
̣c k
Như đã nêu trên thì đầu tư XDCB với mục tiêu làm tăng trưởng và thay đổi kết
cấu của tài sản cố định nên có rất nhiều chức năng, trong đó quan trọng nhất là:
in
- Chức năng tạo năng lực mới của đầu tư XDCB; các năng lực mới tạo ra có giá
h
trị sử dụng và thông qua đó các nhu cầu có thể được thỏa mãn; vì vậy chức năng này
tê
đảm bảo duy trì hoặc phát triển sản xuất sản phẩm hàng hóa dịch vụ; bảo vệ và cải tạo
́H
môi trường nhằm hạn chế, khắc phục những ảnh hưởng xấu đến sản xuất và tiêu dùng;
chức năng này được coi là chức năng đầu tiên của đầu tư XDCB.
́
uê
- Chức năng thay thế của đầu tư XDCB biểu hiện khả năng thay đổi từng tổ hợp
ại
nhau, do vậy việc tuân thủ theo đúng quy trình, trình tự là yếu tố bắt buộc.
ho
1.2.4. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
̣c k
Đầu tư XDCB có vị trí quan trọng đối với nền kinh tế của tất cả các nước trên
thế giới, đặc biệt đối với các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Nước ta
in
đang trong thời kỳ CNH- HĐH theo định hướng XHCN. Do vậy, công tác đầu tư
h
XDCB có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển
tê
KT-XH của Đảng và Nhà nước đã đề ra, nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tài
́H
nguyên khoáng sản, lao động, đất đai, vốn và các nguồn lực khác trong xã hội, đồng
thời phải bảo vệ và phát triển môi trường sinh thái để tăng cường cơ sở vật chất cho sự
sản xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
ại
- Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai vụ
ho
trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;
ở các vùng khác;
̣c k
- Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở lên
h
quyết định.
in
- Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội
́H
b1) Không phân biệt tổng mức đầu tư:
tê
- Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại điểm 1 Mục b2;
- Thủy lợi;
- Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật;
- Kỹ thuật điện;
- Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử;
Đ
- Hóa dược;
ại
- Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại điểm 4 Mục b2;
ho
- Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại điểm 5 Mục b2;
̣c k
- Bưu chính, viễn thông.
b4) Từ 1.000 tỷ đồng trở lên:
in
- Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
h
+ Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục b3 có tổng mức đầu tư từ 80 đến
1.500 tỷ đồng;
+ Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục b4 có tổng mức đầu tư từ 60 đến
1.000 tỷ đồng;
+ Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục b5 có tổng mức đầu tư từ 45 đến 800
tỷ đồng.
d) Dự án nhóm C
+ Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục b2 có tổng mức đầu tư dưới 120 tỷ đồng;
+ Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục b3 có tổng mức đầu tư dưới 80;
+ Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục b4 có tổng mức đầu tư dưới 60;
Đ
+ Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục b5 có tổng mức đầu tư dưới 45.
ại
1.2.5.2. Dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ
ho
thuật đầu tư xây dựng:
̣c k
- Công trình xây dựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;
- Công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới
in
14
Đại học Kinh tế Huế
Theo Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính, cam
kết chi đầu tư được hiểu như sau:
Cam kết chi đầu tư “là việc các chủ đầu tư cam kết sử dụng kế hoạch vốn đầu
tư được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ kế hoạch vốn được giao trong
năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa chủ đầu tư với nhà cung cấp”
Giá trị của khoản cam kết chi đầu tư bằng số kinh phí dự kiến bố trí cho hợp
đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm được duyệt và giá trị hợp
đồng còn được phép cam kết chi.
Giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi là chênh lệch giữa giá trị của hợp
đồng với tổng giá trị của các khoản đã cam kết chi cho hợp đồng đó (bao gồm cả số
Đ
cam kết chi đã được thanh toán).
ại
Vì vậy, để thực hiện ghi nhận cam kết chi đối với các hợp đồng chi đầu tư, thì
ho
các chủ đầu tư cần phải xác định và phân bổ số kinh phí bố trí cho từng hợp đồng
̣c k
cấp chính quyền phê duyệt hàng năm.
- Đầu tư XDCB được sử dụng chủ yếu để đầu tư cho các công trình dự án
không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ tầng theo đối tượng sử dụng theo quy
định của Luật NSNN và các luật khác. Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn
15