hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước huyện phú lương tỉnh thái nguyên - Pdf 25


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ THÀNH LINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2014


THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Ngô Thành Linh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn, tôi đã dƣợc sự giúp đỡ của các tập thể và cá
nhân. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ quý báu đó.
Trƣớc hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng đào tạo của
trƣờng Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Khoa sau Đại học Đại học
Thái Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học. Đặc
biệt là PGS.TS NGÔ ĐỨC CÁT - ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập.
Tôi xin chân thành cám ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên

XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ XÂY
DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 5
1.1. Một số vấn đề chung về vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN 5
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2. Đặc điểm vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản 8
1.1.3. Vai trò của vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách Nhà nƣớc 9
1.1.4. Phân loại vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN 11
1.1.5. Nội dung kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nƣớc 12
1.2. Các nhân tố ảnh hƣởng tới kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ
NSNN qua KBNN 25
1.2.1. Nhân tố khách quan 25
1.2.2. Nhân tố chủ quan 28
1.3. Cơ sở thực tiễn kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN 29
1.3.1. Mục đích kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ ngân sách Nhà nƣớc 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

iv
1.3.2. Ý nghĩa của kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN 29
1.3.3. Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN 31
1.3.4. Cam kết chi và kiểm soát cam kết chi 33
1.3.5. Quy trình kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN 39
1.4. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới về kiểm soát chi đầu tƣ XDCB 43
1.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc 43
1.4.2. Kinh nghiệm của Cộng hoà Pháp 45
1.4.3. Bài học kinh nghiệm về kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN
đối với Việt Nam 48
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 49
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể 49

3.2.6. Triển khai kiểm soát cam kết chi 73
3.3. Những Kết quả đạt đƣợc, hạn chế, nguyên nhân 73
3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc 73
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân 75
3.3.3. Vai trò của KBNN huyện Phú Lƣơng trong kiểm soát chi đầu tƣ
XDCB từ NSNN 83
3.4. Kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN qua KBNN 86
3.4.1. Quy định chung 86
3.5. Đánh giá về công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN qua
KBNN huyện Phú Lƣơng 90
3.5.1. Một số khó khăn vƣớng mắc 90
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI ĐẦU TƢ XDCB TỪ NSNN QUA KBNN HUYỆN PHÚ
LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN 91
4.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ
NSNN qua KBNN 91
4.1.1. Định hƣớng hoạt động kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN qua KBNN 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

vi
4.1.2. Phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB
từ NSNN qua KBNN huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên 92
4.2. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác chi đầu tƣ XDCB từ
NSNN qua KBNN huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên 95
4.2.1. Hoàn thiện quy trình kiểm soát chi đầu tƣ XDCB 95
4.2.2. Hoàn thiện mô hình tổ chức phân cấp và phối hợp thực hiện
nhiệm vụ kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN 99
4.2.3. Triển khai xây dựng quy trình kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN 101
4.2.4. Nâng cao năng lực, chất lƣợng của đội ngũ cán bộ 103

Bảng 3.2. Tình hình giải ngân vốn trong KH và vốn ứng trƣớc KH giai
đoạn 2011-2013 67
Bảng 3.3. Giải ngân vốn đầu tƣ XDCB tập trung qua KBNN giai đoạn
2011-2013 69
Bảng 3.4. Giải ngân vốn đầu tƣ qua các nguồn vốn 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

ix

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1. Mô hình tổ chức bộ máy hệ thống KBNN huyện Phú Lƣơng 57
Sơ đồ 3.2. Mở tài khoản qua kho bạc Nhà nƣớc huyện Phú Lƣơng 66
Sơ đồ 3.3. Mô hình tổ chức kiểm soát chi của KBNN 85

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1
MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB) từ ngân sách nhà nƣớc là một
nguồn tài chính hết sức quan trọng của một quốc gia đối với phát triển kinh tế
xã hội của cả nƣớc cũng nhƣ từng địa phƣơng. Nguồn vốn này không những
góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn
có tính định hƣớng đầu tƣ, góp phần đắc lực cho việc thực hiện những vấn đề
xã hội và bảo vệ môi trƣờng. Thực hiện công cuộc đổi mới đất nƣớc, hàng
năm nhà nƣớc dành khoảng 30% chi ngân sách Nhà nƣớc cho đầu tƣ phát
triển bao gồm nguồn vốn ngân sách Trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng,
trong đó tỷ lệ vốn ngân sách Trung ƣơng chiếm khoảng 15-18% trong tổng số
vốn ngân sách nhà nƣớc dành cho đầu tƣ XDCB. Do nguồn vốn đầu tƣ XDCB

qua hệ thống KBNN. Do vậy, việc hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tƣ
xây dựng cơ bản là một yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc
nói chung và Kho bạc Nhà nƣớc huyện Phú Lƣơng nói riêng nhằm hƣớng tới
mục tiêu phát triển của ngành. Từ những vấn đề nói trên tôi lựa chọn đề tài
nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản
qua Kho bạc Nhà nước huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài
Luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
- Nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tƣ phát triển qua Kho
bạc Nhà nƣớc, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tƣ công trên địa bàn
huyện Phú Lƣơng.
- Hệ thống những vấn đề cơ bản về vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản và
kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Làm rõ những vấn đề lý luận chung kiểm soát chi đầu tƣ phát triển
qua KBNN. Đặc biệt dƣới góc độ quản lý kinh tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

3
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tƣ phát triển
qua KBNN huyện Phú Lƣơng.
- Đề xuất phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi
đầu tƣ phát triển nhằm nâng cao vai trò kiểm soát chi NSNN qua KBNN
huyện Phú Lƣơng.
-Đề tài đi sâu nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng trong công tác
kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN qua KBNN huyện Phú Lƣơng trong
giai đoạn hiện nay.
- Trên cơ sở đó tác giả đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn gồm 3 chƣơng.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản và
kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ ngân
sách nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tƣ
XDCB từ ngân sách nhà nƣớc qua Kho bạc Nhà nƣớc huyện Phú Lƣơng
tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ KIỂM SOÁT CHI
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. Một số vấn đề chung về vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN

nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội mà Nhà nƣớc đảm nhận. Quy mô tổ chức
bộ máy Nhà nƣớc, khối lƣợng, phạm vi nhiệm vụ do Nhà nƣớc đảm đƣơng có
quan hệ tỷ lệ thuận với tổng mức chi NSNN.
- Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nƣớc là chủ thể duy nhất quyết
định cơ cấu, nội dung, mức độ các khoản chi của NSNN. ở Việt Nam đó là
Quốc hội.
- Các khoản chi NSNN thƣờng đƣợc xem xét hiệu quả trên tầm vĩ mô, có
nghĩa là các khoản chi NSNN phải đƣợc xem xét một cách toàn diện dựa vào
mức độ hoàn thành các mục tiêu kinh tế-xã hội mà các khoản chi đó đảm nhiệm.
- Các khoản chi NSNN thƣờng mang tính chất không bồi hoàn trực
tiếp. Đặc điểm này giúp chúng ta phân biệt các khoản chi NSNN với các
khoản tín dụng, các khoản chi cho hoạt động kinh doanh,
- Các khoản chi NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá
trị khác nhƣ tiền lƣơng, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các phạm trù khác
thuộc lĩnh vực tiền tệ.
1.1.1.4. Vốn
Theo Bách khoa toàn thƣ Việt Nam thì từ “vốn” đƣợc sử dụng với
nhiều nghĩa khác nhau, nên có nhiều hình thức vốn khác nhau. Trƣớc hết,
vốn đƣợc xem là toàn bộ những yếu tố đƣợc sử dụng vào việc sản xuất ra
các của cải; Vốn tạo nên sự đóng góp quan trọng đối với sự tăng trƣởng của
nền kinh tế.
1.1.1.5. Vốn đầu tư
Vốn đầu tƣ cùng với lao động và đất đai là một trong những yếu tố đầu
vào cơ bản của mọi quá trình sản xuất. Lý thuyết kinh tế hiện đại ngày nay đề
cập vốn đầu tƣ theo quan điểm rộng hơn, đầy đủ hơn, bao gồm cả đầu tƣ để

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

7
nâng cao tri thức, thậm chí bao gồm cả đầu tƣ để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn

8
Dƣới giác độ một nguồn lực tài chính Quốc gia, vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tƣ NSNN hàng
năm, đƣợc bố trí cho đầu tƣ vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nƣớc.
1.1.2. Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản
Từ quan niệm về vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn
này có hai nhóm đặc điểm cơ bản: gắn với hoạt động đầu tƣ XDCB và gắn
với NSNN. Từ những đặc điểm chung đó có thể rút ra một số đặc điểm của
vốn đầu tƣ XDCB nhƣ sau:
Thứ nhất: Vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách gắn với hoạt động NSNN
nói chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn
theo phân cấp về chi NSNN cho đầu tƣ phát triển. Do đó, việc hình thành,
phân phối, sử dụng và thanh toán quyết toán nguồn vốn này đƣợc thực hiện
chặt chẽ, theo Luật định, đƣợc Quốc hội phê chuẩn và các cấp chính quyền
phê duyệt hàng năm.
Thứ hai: Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN đƣợc sử dụng chủ yếu để đầu tƣ
cho các công trình, dự án không có khả năng thu hồi vốn và công trình hạ
tầng theo đối tƣợng sử dụng theo quy định của Luật NSNN và các Luật khác.
Do đó, việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn mang tính toàn diện, trên
cơ sở đánh giá tác động cả về kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
Thứ ba: Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN gắn với các quy trình đầu tƣ và
dự án, chƣơng trình đầu tƣ rất chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đầu tƣ, thực hiện dự
án đến khâu kết thúc đầu tƣ, nghiệm thu dự án và đƣa vào sử dụng. Việc sử
dụng nguồn vốn này gắn với việc thực hiện và quản lý dự án đầu tƣ với các
khâu liên hoàn với nhau từ khâu quy hoạch, khảo sát thiết kế, chuẩn bị đầu tƣ,
thực hiện dự án, kết thúc dự án. Các dự án này có thể đƣợc hình thành dƣới
nhiều hình thức nhƣ:
- Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch nhƣ các dự án quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây
dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành đƣợc Chính phủ cho phép.

Thứ nhất: Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc
xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

10
chung cho đất nƣớc nhƣ thủy lợi, trƣờng học, giao thông… Thông qua việc
duy trì và phát triển hoạt động đầu tƣ XDCB, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN
góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân,
tái tạo và tăng cƣờng năng lực sản xuất, tăng thu nhập quốc dân và tổng sản
phẩm xã hội, tăng năng suất cho ngƣời lao động.
Thứ hai: Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cƣờng chuyên
môn hóa và phân công lao động xã hội, ví dụ để chuyển dịch mạnh cơ cấu
kinh tế theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đến năm 2020, Đảng và
Nhà nƣớc chủ trƣơng tập trung vốn đầu tƣ vào những ngành, lĩnh vực trọng
điểm, mũi nhọn nhƣ công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đầu tƣ vào
một số ngành công nghệ cao… Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để
tạo lập môi trƣờng thuận lợi, tạo sự lan tỏa đầu tƣ và phát triển kinh doanh,
thúc đẩy phát triển xã hội.
Thứ ba: Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN có vai trò định hƣớng hoạt động
đầu tƣ trong nền kinh tế. Việc Nhà nƣớc bỏ vốn đầu tƣ vào kết cấu hạ tầng và
các ngành, lĩnh vực có tính chiến lƣợc không những có vai trò dẫn dắt hoạt
động đầu tƣ trong nền kinh tế mà còn góp phần định hƣớng hoạt động của nền
kinh tế. Thông qua đầu tƣ XDCB vào các ngành, lĩnh vực quan trọng, vốn đầu
tƣ từ NSNN có tác dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lƣợng trong xã
hội đầu tƣ phát triển sản xuất-kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong
xây dựng hạ tầng và phát triển kinh tế, xã hội. Trên thực tế, gắn với việc phát
triển hệ thống điện, đƣờng giao thông là sự phát triển mạnh mẽ các khu công
nghiệp, thƣơng mại, các cơ sở kinh doanh và khu dân cƣ.

bố trí vốn để phát triển một số sự nghiệp nhƣ giao thông, địa chất, đƣờng
sắt… nhƣng việc sử dụng vốn này lại bố trí cho một số công trình xây dựng
hoặc sửa chữa công trình nên đƣợc áp dụng cơ chế quản lý vốn đầu tƣ XDCB.
*) Theo cấp quản lý ngân sách:
- Vốn đầu tƣ từ ngân sách Trung ƣơng: đầu tƣ xây dựng các công trình
kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Trung ƣơng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

12
quản lý; Đầu tƣ và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nƣớc, góp vốn cổ
phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự
tham gia của Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật, chi cho Quỹ hỗ trợ đầu
tƣ Quốc gia và các quỹ phát triển đối với các chƣơng trình, dự án phát triển
kinh tế, dự trữ Nhà nƣớc; cho vay của Chính phủ để đầu tƣ phát triển. Ngân
sách Trung ƣơng giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ chiến
lƣợc, quan trọng Quốc gia.
- Vốn đầu tƣ từ ngân sách tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ƣơng (gọi
chung là ngân sách cấp tỉnh): đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
kinh tế xã hội do cấp tỉnh quản lý; đầu tƣ và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp
Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.
- Ngân sách huyện, thị xã Thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách
cấp huyện): Đầu tƣ xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo
sự phân cấp của tỉnh, trong đó có nhiệm vụ chi đầu tƣ xây dựng các trƣờng phổ
thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sang,
cấp thoát nƣớc, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị.
- Ngân sách xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã): Đầu
tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo sự phân cấp
của tỉnh.
1.1.5. Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước

Văn bản do các Bộ ban hành:
- Thông tƣ 86/2011/TT - BTC ngày 17/6/2011 quy định về quản lý,
TTVĐT và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ thuộc nguồn NSNN.
- Thông tƣ 19/2011/TT - BTC ngày 14/2/2011 quy định quyết toán dự
án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nƣớc.
- Thông tƣ 10/2011/TT - BTC ngày 26/01/2011 quy định về quản
lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tƣ xây dựng sử dụng
vốn NSNN.
- Thông tƣ 210/2010/TT - BTC ngày 21/4/2010 quy định việc quyết
toán vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản thuộc nguồn ngân sách Nhà nƣớc theo niên
độ ngân sách hàng năm.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

14
Văn bản do KBNN ban hành:
- QĐ 282/QĐ-KBNN ngày 20/04/2012 về quy trình kiểm soát TTVĐT
và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ và xây dựng trong nƣớc qua hệ thống
KBNN.
- QĐ 25/QĐ - KBNN ngày 14/1/2008 của Tổng giám đốc KBNN về quy
trình TTVĐT ngoài nƣớc.
Các văn bản này là cơ sở pháp lý cho các cấp quản lý tiến hành các
hoạt động quản lý kiểm soát vốn đầu tƣ đồng thời cũng là văn bản hƣớng
dẫn cho Chủ đầu tƣ, Ban quản lý dự án (BQLDA), nhà thầu trong công tác
thực hiện dự án về hồ sơ dự án, lập dự toán, thanh toán khối lƣợng hoàn
thành, làm tăng tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm của các đơn vị thực hiện
dự án. Các văn bản này cũng đã góp phần nâng cao kỷ luật tài chính, thực
hiện công khai, dân chủ về mặt tài chính, đồng thời từng bƣớc ổn định tình
hình tài chính và nâng cao chất lƣợng quản lý vốn. Trong nội dung các văn
bản cũng quy định rõ chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của Bộ, ngành địa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status