Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc nhà nước Lào Cai - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ HỒNG PHÚC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KBNN LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ HỒNG PHÚC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KBNN LÀO CAI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. LÊ THẾ HOÀNG


Chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN Lào Cai’’, tôi đã nhận được sự hướng dẫn,
giúp đỡ, tận tình của thầy cô giáo trong nhà trường cũng như các cán bộ của KBNN
tỉnh Lào Cai.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự tận tình của TS. Lê Thế Hoàng người trực tiếp
hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo cùng Ban Giám hiệu Nhà trường,
Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đa ̣i ho ̣c Kinh t ế
và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi
mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo KBNN tỉnh Lào Cai bạn đồng
nghiệp đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn.
Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan luận văn còn những hạn chế nhất
định. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các
thầy cô giáo và các đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn../.
Lào Cai, ngày

tháng 9 năm 2015

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Hồng Phúc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

iii
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu


KSC

Kiểm soát chi

6

NSNN

Ngân sách nhà nước

7

TSCĐ

Tài sản cố định

8

UBNN

Ủy ban nhân dân

9

XDCB

Xây dựng cơ bản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

v
1.2.2. Bài học rút ra đối với công tác kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN
tỉnh Lào Cai ............................................................................................................... 23
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................................................... 25
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 25
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................... 25
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ................................................................................ 25
2.2.2. Thu thập thông tin ....................................................................................... 25
2.2.3. Phương pháp tổng hợp thông tin ................................................................ 26
2.2.4. Phương pháp phân tích thông tin ................................................................ 27
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC TỈNH LÀO CAI........... 31
3.1. Giới thiệu về KBNN tỉnh Lào Cai ..................................................................... 31
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Kho bạc nhà nước tỉnh Lào Cai .... 31
3.1.2. Cơ cấu tổ chức của KBNN tỉnh Lào Cai .................................................... 33
3.1.3. Đặc điểm chi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai ..................... 39
3.2. Thực trạng về công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua KBNN
tỉnh Lào Cai ............................................................................................................... 39
3.2.1. Các hình thức kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước
qua KBNN tỉnh Lào Cai ............................................................................................ 40
3.2.2. Thực trạng hoạt động chi đầu tư xây dựng cơ bản ..................................... 45
3.3. Kết quả khảo sát nhân viên Kho bạc nhà nước tỉnh Lào Cai ............................. 54
3.3.1. Đặc điểm nhóm đối tượng khảo sát ............................................................ 54
3.3.2. Đánh giá mức độ tin cậy của dữ liệu khảo sát nhân viên kho bạc .............. 56
3.3.3. Phân tích nhân tố ảnh hưởng ...................................................................... 57

4.2.4. Nâng cao ý thức chấp hành của chủ đầu tư ................................................ 88
4.2.5. Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin nội bộ của kho bạc.................... 88
4.3. Kiến nghị ............................................................................................................ 89
4.3.1. Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ ............................................................ 89
4.3.2. Kiến nghị với các Bộ, ngành, địa phương .................................................. 91
4.3.3. Kiến nghị với Bộ Tài Chính và KBNN ...................................................... 92
4.3.4. Kiến nghị với chính quyền địa phương ...................................................... 93
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 97
PHỤ LỤC ............................................................................................................... 100

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tổng chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực ĐTXDCB qua KBNN
Lào Cai..................................................................................................... 45
Bảng 3.2: Tổng chi ngân sách nhà nước theo cấp quản lý ........................................ 47
Bảng 3.3: Tình hình các dự án đầu tư XDCB được đầu tư bằng NSNN qua kho
bạc nhà nước tỉnh Lào Cai qua các năm .................................................. 49
Bảng 3.4: Tổng vốn thanh toán vốn được giao và số vố cấp phát ............................ 52
Bảng 3.5: Số món bị từ chối thanh toán qua các năm ............................................... 53
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả phân tích nhân khẩu học .............................................. 55
Bảng 3.7. Kiểm định dữ liệu ..................................................................................... 56
Bảng 3.8. Kiểm định phân tích nhân tố..................................................................... 59
Bảng 3.9. Kết quả nhân tố ......................................................................................... 59
Bảng 3.10. Phân tích tương quan giữa các nhân tố ................................................... 60
Bảng 3.11. Kết quả phân tích hồi quy ....................................................................... 61

đang đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh khủng hoảng
và suy thoái kinh tế đang có tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đất nước như Việt
Nam thì việc quản lý, kiểm soát các khoản chi ngân sách nhà nước đảm bảo kịp
thời, tiết kiệm và hiệu quả càng đặt ra nhiều thách thức trong quá trình hoạch định
chính sách cũng như tổ chức thực hiện.
Trong những năm qua, cùng với việc bổ sung, hoàn thiện các quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước, việc quản lý, kiểm soát các khoản chi đầu tư xây
dụng cơ bản từ ngân sách nhà nước đã có những chuyển biến tích cực, một mặt đảm
bảo cải cách thủ tục hành chính để tăng cường sự minh bạch đơn giản, thông
thoáng, kịp thời, mặt khác công tác kiểm tra, kiểm soát cũng được tăng cường để
đảm bảo các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước được thực
hiện đúng nội dung, tiết kiệm, hiệu quả. Tuy nhiên, trong điều kiện có những thay
đổi nhanh chóng của môi trường bên ngoài cũng như những điều kiện kinh tế - xã
hội bên trong mà công tác quản lý, kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

2
sách nhà nước nói chung và kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai, một tỉnh miền núi, biên giới, còn kém phát triển về
kinh tế - xã hội, nói riêng vẫn còn tồn tại một số bất cập, hạn chế cần phải được tiếp
tục nghiên cứu để đề ra những giải pháp hoàn thiện.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, qua quá trình học tập, nghiên cứu tại
trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên, với thực tế nhiều năm
làm việc tại Kho bạc Nhà nước Lào Cai, đồng thời được sự gợi ý, hướng dẫn của
các thầy giáo, cô giáo và đặc biệt là cán bộ hướng dẫn khoa học, tôi lựa chọn đề tài
"Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua kho bạc Nhà
nước Lào Cai” là nội dung nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu

trên các khía cạnh sau
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và cơ sở và thực tiễn
cơ bản về nâng cao chất lượng kiểm soát chi đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN
Lào Cai.
- Về mặt thực tiễn: Qua đánh giá, phân tích thực trạng, chỉ ra những phát
hiện thực tế về chất lượng kiểm soát chi đầu tư XDCB qua hệ thống KBNN Lào
Cai. Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm soát chi đầu tư XDCB qua
hệ thống KBNN trên địa bàn trong giai đoạn tới. Phân tích thực trạng công tác kiểm
soát chi đầu tư XDCB qua KBNN Lào Cai, đánh giá những kết quả đạt được, cũng
như những tồn tại và nguyên nhân. Từ đó đưa ra những kiến nghị giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua KBNN.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm 4 chương với kết
cấu như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ
bản qua kho bạc Nhà nước.
Chương 2. Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3. Thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB qua kho bạc Nhà nước
Lào Cai.
Chương 4. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB qua
kho bạc Nhà nước Lào Cai.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC

5
tăng thêm giá trị tài sản cố định. Như vậy, vốn đầu tư xây dựng cơ bản gồm 2 bộ
phận hợp thành: vốn đầu tư để mua sắm hoặc xây dựng mới TSCĐ mà ta quen gọi
là vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa lớn TSCĐ.
Về nội dung chỉ tiêu: vốn đầu tư xây dựng cơ bản và chi phí cho sửa chữa
lớn TSCĐ bao gồm chi phí cho việc thăm dò, khảo sát và quy hoạch xây dựng
chuẩn bị cho việc đầu tư; chi phí thiết kế công trình; chi phí xây dựng; chi phí mua
sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị và những chi phí khác thuộc nguồn vốn đầu tư
XDCB; chi phí cho việc sửa chữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc và máy móc thiết bị,
sửa chữa lớn các TSCĐ khác.
Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là một thuật ngữ đã được sử dụng khá quen
thuộc ở nước ta với nội dung bao hàm những chi phí bằng tiền để xây dựng mới, mở
rộng, xây dựng lại hoặc khôi phục năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nền
kinh tế.
Vốn đầu tư XDCB có đặc điểm:
+ Đòi hỏi nguồn vốn lớn.
+ Công trình được thực hiện ở một địa điểm cố định, bị ảnh hưởng bởi quy
hoạch, điều kiện thi công... nhưng khi hoàn thành đưa vào sử dụng phạm vi ảnh
hưởng không lớn.
+ Thời gian xây dựng công trình kéo dài, dó đó từ khi bỏ ra đầu tư vào công
trình cho đến khi hoàn thành đưa vào sử dụng, vốn phải thực hiện trong một thời
gian dài, chịu tác động của nhiều yếu tố làm thay đổi quy mô và kết cấu vốn đầu tư
(đặc biệt là giá cả thay đổi, phương thức thanh toán...) nên khó theo dõi, khó kiểm
tra kiểm soát, khó xác định chi phí vốn đầu tư và hiệu quả vốn đầu tư.
Vốn đầu tƣ XDCB từ nguồn vốn NSNN: là một phần vốn tiền tệ từ quỹ
NSNN để đầu tư xây dựng hệ thống các công trình thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội mà khả năng thu hồi vốn chậm, thậm chí không có khả năng thu hồi vốn
những cần thiết phục vụ các mục tiêu phát triển, cũng như các khoản chi đầu tư
khác theo quy định của Luật NSNN.
Gắn với hoạt động đầu tư XDCB, nguồn vốn này chủ yếu được sử dụng để
đầu tư phát triển tài sản cố định trong nền kinh tế. Đây là hoạt động đầu tư phát

chặt chẽ tiến độ kế hoạch đầu tư, khắc phục tình trạng thiếu vốn, nợ đọng vốn đầu
tư XDCB.
 Thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
Thời gian vận hành các kết quả đầu tư tính từ khi đưa công trình vào hoạt
động cho đến khi hết thời hạn sử dụng và đào thải công trình. Các thành quả của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

7
thành quả đầu tư xây dựng cơ bản có giá trị sử dụng lâu dài, có khi hàng trăm, hàng
nghìn năm, thậm chí tồn tại vĩnh viễn như các công trình nổi tiếng thế giới như
vườn Babylon ở Iraq, tượng nữ thần tự do ở Mỹ, kim tụ tháp cổ Ai Cập, nhà thờ La
Mã ở Roma, vạn lý trường thành ở Trung Quốc, tháp Angcovat ở Campuchia,…
Trong suốt quá trình vận hành, các thành quả đầu tư chịu tác động hai mặt, cả tích
cực và tiêu cực của nhiều yếu tố tự nhiên, chính trị, kinh tế, xã hội...
 Có tính chất cố định
Các thành quả của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây
dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó đựơc tạo dựng cho nên các điều kiện về địa lý,
địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư, cũng như việc phát huy
kết quả đầu tư. Vì vậy cần được bố trí hợp lý địa điểm xây dựng đảm bảo các yêu
cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với kế hoạch, qui hoạch bố trí tại nơi có
điều kiện thuận lợi, để khai thác lợi thế so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải
đảm bảo được sự phát triển cân đối của vùng lãnh thổ.
 Liên quan đến nhiều ngành
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản rất phức tạp liên quan đến nhiều ngành,
nhiều lĩnh vực. Diễn ra không những ở phạm vi một địa phương mà còn nhiều địa
phương với nhau. Vì vậy, khi tiến hanh hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt
chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý quá trình đầu tư, bên cạnh đó phải qui
định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư, tuy nhiên vẫn phải

của Nhà nước. Vì vậy để đảm bảo nguồn vốn đầu tư được sử dụng hiệu quả thì công
tác kiểm soát được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình đầu tư xây
dựng dự án, từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư đưa
dự án hoàn thành vào khai thác sử dụng.
Vậy kiểm soát chi đầu tư XDCB là việc kiểm tra, xem xét các căn cứ, điều
kiện cần và đủ theo quy định của Nhà nước để xuất quỹ NSNN chi trả theo yêu cầu
của chủ đầu tư các khoản kinh phí thực hiện dự án, đồng thời phát hiện và ngăn
chặn các khoản chi trái với quy định hiện hành.
1.1.2.2. Đặc điểm
- Chi ngân sách nhà nước về đầu tư xây dựng cơ bản là một khoản chi lớn
trong tổng cầu của nền kinh tế. Mức độ chi, mục đích chi sẽ có tác động rất lớn và
tức thời tới đến tổng chi NSNN, đến quan hệ cân đối giữa thu - chi ngân sách và do
đó đến các chính sách về thuế, vay nợ, cũng như ảnh hưởng đến các chính sách xã
hội khác. Hầu hết công tác kiểm soát chi NSNN về đầu tư XDCB đều được thông
qua hệ thống KBNN từ năm 2000 đến nay.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

9
- Nguồn hình thành nên NSNN chủ yếu là từ nguồn thu thuế của các chủ thể
trong nền kinh tế, nguồn vay nợ của Chính phủ nên chi NSNN cho đầu tư XDCB có
mối quan hệ chặt chẽ, tác động trực tiếp đến hoạt động của các chủ thể trong nền
kinh tế. Việc quản lý, kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN gắn với quản lý và sử
dụng vốn theo phân cấp. Do đó, việc hình thành, phân phối, sử dụng và thanh quyết
toán nguồn vốn này cần được thực hiện chặt chẽ theo luật định được Quốc hội phê
chuẩn và các cấp chính quyền phê duyệt hàng năm
- Các dự án, công trình đầu tư xây dựng cơ bản thường có vốn đầu tư lớn, quá
trình đầu tư kéo dài nhiều năm từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khi hoàn thành dự án đưa
vào sử dụng; Khối lượng chi đầu tư XDCB thường dồn vào những ngày tháng cuối

đã góp phần quan trọng trong việc tiết kiệm chi cho ngân sách nhà nước. Góp phần
tránh thất thoát, lãng phí trong đầu tư xây dựng.
- Góp phần đảm bảo thực hiện dự án theo đúng tiến độ. Vì thông qua kiểm
soát chi đầu tư cơ quan kiểm soát chủ động nắm bắt tình hình thực hiện của các dự
án, qua đó tham mưu cho các Bộ, ngành, Trung ương và địa phương, các chủ đầu
tư, cơ quan cấp trên của chủ đầu tư kịp thời tháo gỡ, giải quyết nhiều khó khăn
vướng mắc phát sinh trong triển khai chi đầu tư, góp phần đảm bảo dự án thực hiện
theo đúng tiến độ, như vậy sẽ hạn chế các chi phí phát sinh do kéo dài thời gian
thực hiện dự án và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Góp phần đảm bảo thực hiện đầu tư tập trung theo định hướng của Nhà
nước, từ đó tham mưu cho các cấp chính quyền điều chỉnh, điều hoà kế hoạch vốn
đúng đối tượngướng mắc phát sinh trong triển khai chi đầu tư, góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Thông qua kiểm soát chi, KBNN thực hiện tốt chức năng tham mưu, đề
xuất cho các cấp chính quyền, địa phương thực hiện cải cách các thủ tục hành chính
trong đầu tư xây dựng, đảm bảo đơn giản, dễ thực hiện nhưng vẫn đúng theo quy
định của pháp luật. Từ đó nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các cơ quan
quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng.
- Thông qua quy trình kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN, đã góp phần
minh bạch hoá hoạt động quản lý chi tiêu công, đồng thời thúc đẩy quá trình lành
mạnh hoá các hoạt động giao dịch trong nền kinh tế.
- KBNN được quyền từ chối thanh toán nếu đơn vị sử dụng NSNN không
chấp hành đúng quy định về KSC NSNN qua KBNN. Như vậy, KBNN là “trạm
kiểm soát cuối cùng” được Nhà nước giao nhiệm vụ kiểm soát trước khi đồng vốn
của Nhà nước ra khỏi quỹ NSNN. KBNN chịu trách nhiệm về tính hợp pháp, hợp lệ
của việc xuất tiền (Điều 56 Luật NSNN sửa đổi).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>


dựng,...để lập dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư. Chi chuẩn bị thực hiện đầu
tư: Là những khoản chi về khảo sát thiết kế, lập, thẩm định tổng dự toán, dự toán
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

12
công trình, chi giải phóng mặt bằng, chi chuẩn bị xây dựng công trình kỹ thuật hạ
tầng, như các công trình nước, đường đi, bãi chứa, lán trại Chi đào tạo công nhân
vận hành, chi cho ban quản lý công trình...
- Chi thực hiện đầu tư: Là tất cả các khoản chi hợp thành giá trị công trình
được nghiệm thu bàn giao và đã được quyết toán, bao gồm: Chi xây dựng công
trình; chi mua sắm, gia công, vận chuyển, lắp đặt thiết bị; chi phí lập, thẩm tra báo
cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành, và một số khoản chi phí khác phục vụ cho
quá trình thực hiện đầu tư. Xét nội dung chi theo trình tự XDCB có ý nghĩa lớn về
quản lý thời hạn xây dựng, đảm bảo quản lý chất lượng kỹ thuật của công trình,
đảm bảo phương hướng đầu tư đúng đắn, sử dụng vốn tiết kiệm và nâng cao hiệu
quả của vốn đầu tư.
Theo nguồn vốn đầu tư:
Nguồn vốn trong nước: Là nguồn vốn dành chi cho đầu tư phát triển, chủ yếu
để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng
thu hồi vốn, chi cho các chương trình mục tiêu Quốc gia, dự án Nhà nước và các
khoản chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật.
Nguồn vốn ngoài nước: Là nguồn vốn do các cơ quan chính thức của Chính
phủ hoặc của các tổ chức quốc tế viện trợ cho các nước đang phát triển theo hai
phương thức: viện trợ không hoàn lại và viện trợ có hoàn lại (tín dụng ưu đãi).
Theo tính chất đầu tư kết hợp với nguồn vốn đầu tư:
Vốn đầu tư từ ngân sách tập trung: là loại vốn lớn nhất về cả quy mô và tỷ
trọng. Việc thiết lập cơ chế chính sách quản lý vốn đầu tư XDCB chủ yếu được
hình thành từ loại vốn này và sử dụng một cách rộng rãi cho nhiều loại vốn khác.

Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản chủ yếu thông qua ba hình thức kiểm
soát sau đây cụ thể:
- Kiểm soát chi trước dự án hay còn gọi là khâu lập dự toán chi, Dự toán chi
NSNN phải được xây dựng dựa trên các căn cứ khách quan như chiến lược, kế hoạch,
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, hệ thống các chính sách, chế độ,
tiêu chuẩn và định mức chi tiêu hiện hành, từ kết quả phân tích việc chấp hành dự
toán chi của những năm trước …; việc xây dựng dự toán phải đảm bảo chi tiết theo
mục lục NSNN hiện hành và phải sát với nhu cầu thực tế của các đơn vị thụ hưởng
ngân sách. Vì vậy, kiểm soát chi dự án cần phải tập bám sát vào các quy định, các hệ
thống chính sách và định mức chi tiêu xem khâu lập dự đoán có đảm bảo yêu cầu
không, các mức chi trong khâu lập dự toán có phù hợp với thực tế hay không.
- Kiểm soát chi trong quá trình thực hiện dự án, hay gọi là khâu chấp hành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

14
dự toán chi NSNN: NSNN phải đảm bảo đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi nhu cầu chi
tiêu của các đơn vị thụ hưởng ngân sách theo dự toán đã được phê duyệt; mọi khoản
chi NSNN đều được thanh toán trực tiếp qua KBNN cho các cơ quan, đơn vị thụ
hưởng và các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho Nhà nước; mọi khoản chi NSNN
đều phải được KBNN kiểm soát trước khi thanh toán, chi trả cho các đơn vị; phân
định rõ trách nhiệm của người chuẩn chi - thủ trưởng cơ quan đơn vị với KBNN kế toán của Nhà nước. Cán bộ kiểm soát chi cần phải phối hợp với chủ đầu tư kiểm
soát xem trong quá trình thực hiện dự án hoạt động chi ngân sách có thực hiện như
cam kết hay không.
- Kiểm soát chi sau dự án, hay goi là khâu quyết toán NSNN: Phải phản ánh
trung thực, đầy đủ và chính xác mọi khoản chi của dự án đối với ngân sách Nhà
nước theo quy định của Luật NSNN; đảm bảo đúng trình tự, thủ tục và thời gian
theo luật định; phải được kiểm soát, kiểm tra chặt chẽ trước khi báo cáo lên các cơ
quan quản lý cấp trên. Công tác kiểm soát chi cần phải được thực hiện một cách

dấu và chữ ký đã đăng ký tại KBNN.
Cán bộ kiểm soát chi nhận hồ sơ, tài liệu và thực hiện kiểm tra tính hợp lệ,
hợp pháp của hồ sơ, sự lô gích về thời gian các văn bản, tài liệu; số lượng và loại hồ
sơ; lập phiếu giao nhận hồ sơ với chủ đầu tư.
- Giai đoạn thực hiện đầu tư:
Đối với dự án sử dụng vốn trong nước, chủ đầu tư gửi KBNN tỉnh, thành phố
các hồ sơ, tài liệu sau: Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ
thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế, kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp
có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có); Văn bản phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định
thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu
trong trường hợp đặc biệt, lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế kiến trúc công trình xây
dựng); Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng
theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ các điều khoản tham chiếu, các bản vẽ
thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu
và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác); Đối với hợp đồng liên danh các nhà
thầu chủ đầu tư phải gửi đến KBNN tỉnh, thành phố thoả thuận liên danh; Dự toán
và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc,
hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện
và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (đối với dự án chỉ lập báo cáo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

/>

16
kinh tế - kỹ thuật chỉ gửi khi điều chỉnh dự toán).
Riêng đối với dự án ODA: ngoài các tài liệu theo quy định nêu trên, chủ đầu
tư gửi đến KBNN tỉnh, thành phố các tài liệu sau: Bản dịch bằng tiếng Việt có chữ
ký và dấu của chủ đầu tư: Điều ước quốc tế về ODA đã ký giữa Việt Nam và nhà tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status