Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGÔ THÀNH LINH

NGÔ THÀNH LINH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƢ

XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC

XÂY DỰNG CƠ BẢN QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC

HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN

HUYỆN PHÚ LƢƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



Tác giả luận văn

trƣờng Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh, Khoa sau Đại học Đại học
Thái Nguyên.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến sự giúp đỡ của các thầy cô giáo
trong quá trình giảng dạy, đã trang bị cho tôi những kiến thức khoa học. Đặc
biệt là PGS.TS NGÔ ĐỨC CÁT - ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn giúp đỡ tôi

Ngô Thành Linh

trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập.
Tôi xin chân thành cám ơn các ban ngành nơi tôi công tác và nghiên
cứu luận văn, cùng toàn thể các đồng nghiệp học viên lớp cao học quản lý
kinh tế khóa 9, gia đình bạn bè đã tạo điều kiện, cung cấp tài liệu cho tôi hoàn
thành chƣơng trình học của mình và góp phần thực hiện tốt hơn cho công tác
thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ! .
Thái nguyên, ngày

tháng năm 2014

Tác giả luận văn

Ngô Thành Linh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1.4.2. Kinh nghiệm của Cộng hoà Pháp .......................................................... 45

DANH MỤC SƠ ĐỒ ....................................................................................... ix

1.4.3. Bài học kinh nghiệm về kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1

đối với Việt Nam ................................................................................... 48

1.Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................. 1

Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................. 49

2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2

2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 49

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ............................................................... 49

4. Ý nghĩa khoa học của luận văn ..................................................................... 3

2.2.1. Thu thập số liệu thứ cấp ........................................................................ 49

5. Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 4

2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp và xử lý thông tin. ...................... 49



NSNN qua KBNN ................................................................................. 25

3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội huyện Phú Lƣơng .......................................... 53

1.2.1. Nhân tố khách quan ............................................................................... 25

3.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của KBNN huyện Phú Lƣơng........ 55

1.2.2. Nhân tố chủ quan .................................................................................. 28

3.1.4. Tổ chức bộ máy ..................................................................................... 57

1.3. Cơ sở thực tiễn kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN ............ 29
1.3.1. Mục đích kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ ngân sách Nhà nƣớc ............ 29
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

v

vi

3.1.5. Chức năng, nhiệm vụ của KBNN huyện Phú Lƣơng trong kiểm
soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN ........................................................... 58
3.2. Thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN qua


3.2.6. Triển khai kiểm soát cam kết chi .......................................................... 73

4.3.2. Kiến nghị với Chính Phủ..................................................................... 105

3.3. Những Kết quả đạt đƣợc, hạn chế, nguyên nhân ..................................... 73

4.3.3. Kiến nghị với Bộ Tài chính ................................................................. 106

3.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................ 73

4.3.4. Kiến nghị với chủ đầu tƣ, đơn vị tƣ vấn nhà thầu ............................... 107

3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 75

KẾT LUẬN .................................................................................................. 108

3.3.3. Vai trò của KBNN huyện Phú Lƣơng trong kiểm soát chi đầu tƣ

TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 110

XDCB từ NSNN ................................................................................... 83

PHỤ LỤC ..................................................................................................... 111

3.4. Kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN qua KBNN ................................. 86
3.4.1. Quy định chung ..................................................................................... 86
3.5. Đánh giá về công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN qua
KBNN huyện Phú Lƣơng...................................................................... 90
3.5.1. Một số khó khăn vƣớng mắc ................................................................. 90
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT

: Kho bạc nhà nƣớc

NSNN

: Ngân sách nhà nƣớc



: Quyết định

XDCB

: Xây dựng cơ bản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Bảng 3.1. Tình hình từ chối chi đầu tƣ XDCB từ NSNN qua KBNN
giai đoạn 2011-2013 ....................................................................... 63
Bảng 3.2. Tình hình giải ngân vốn trong KH và vốn ứng trƣớc KH giai
đoạn 2011-2013 .............................................................................. 67
Bảng 3.3. Giải ngân vốn đầu tƣ XDCB tập trung qua KBNN giai đoạn
2011-2013 ....................................................................................... 69
Bảng 3.4. Giải ngân vốn đầu tƣ qua các nguồn vốn ....................................... 71

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

ix

sử dụng vốn. Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt đƣợc trong công tác
kiểm soát vốn đầu tƣ XDCB nói chung còn nhiều bất cập nhƣ: cơ chế chính
sách chƣa đồng bộ, công tác kiểm tra giám sát đầu tƣ chƣa hợp lý, tình trạng
lãng phí, thất thoát trong đầu tƣ XDCB vẫn nổi cộm, còn nhiều biểu hiện tiêu
cực trong quản lý đầu tƣ thi công công trình. Chất lƣợng ở một số công trình
còn thấp, gây lãng phí và kém hiệu quả trong đầu tƣ.
Trong khuôn khổ Chƣơng trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn
2011-2020, đƣợc Chính phủ giao nhiệm vụ là đơn vị chủ trì, triển khai nội
dung cải cách Tài chính công, Bộ Tài chính đã triển khai đồng bộ và mạnh mẽ
các hoạt động cải cách, từ lĩnh vực phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nƣớc,
quản lý thu, chi Ngân sách Nhà nƣớc cũng nhƣ cải cách các quỹ công khác
của nhà nƣớc. Hoạt động cải cách diễn ra đồng bộ trên mọi lĩnh vực, từ cải

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

2

3

cách cơ chế quản lý, hiện đại hoá công nghệ cũng nhƣ nâng cao năng lực và
chất luợng nguồn nhân lực của toàn ngành Tài chính. Trong điều kiện cả nƣớc

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tƣ phát triển
qua KBNN huyện Phú Lƣơng.


thiện công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN qua KBNN huyện

qua hệ thống KBNN. Do vậy, việc hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tƣ

Phú Lƣơng.

xây dựng cơ bản là một yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống Kho bạc Nhà nƣớc

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

nói chung và Kho bạc Nhà nƣớc huyện Phú Lƣơng nói riêng nhằm hƣớng tới

3.1. Đối tượng nghiên cứu

mục tiêu phát triển của ngành. Từ những vấn đề nói trên tôi lựa chọn đề tài

- Đối tƣợng nghiên cứu: là nghiệp vụ kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ

nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

nguồn vốn NSNN qua hệ thống KBNN huyện Phú Lƣơng tỉnh Thái Nguyên,

qua Kho bạc Nhà nước huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài

có tham chiếu với nghiệp vụ quản lý, kiểm soát và thực hiện cam kết chi
NSNN qua hệ thống KBNN.

Luận văn của mình.

3.2. Phạm vi nghiên cứu


/>

4

5

- Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tƣ phát triển qua

Chƣơng 1

KBNN Phú Lƣơng.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

- Đề xuất quan điểm, phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện công tác

VỀ VỐN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ KIỂM SOÁT CHI

kiểm soát chi đầu tƣ phát triển qua KBNN ở Huyện Phú Lƣơng nhằm sử dụng

ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC

NSNN có hiệu quả hơn, nâng cao trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách
góp phần thúc đẩy sự phát triển KT-XH và tăng cƣờng hội nhập quốc tế.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
luận văn gồm 3 chƣơng.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản và
kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc.

không phải trải qua việc hình thành các loại quỹ trƣớc khi đƣa vào sử dụng).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

6

7

1.1.1.3. Đặc điểm chi ngân sách nhà nước

nâng cao tri thức, thậm chí bao gồm cả đầu tƣ để tạo ra nền tảng, tiêu chuẩn

Chi NSNN có những đặc điểm chủ yếu sau:

đạo đức xã hội, môi trƣờng kinh doanh (nguồn vốn xã hội) cũng là những đầu

- Chi NSNN gắn chặt với hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc và những

tƣ quan trọng của quá trình sản xuất.

nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội mà Nhà nƣớc đảm nhận. Quy mô tổ chức

1.1.1.6. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản

bộ máy Nhà nƣớc, khối lƣợng, phạm vi nhiệm vụ do Nhà nƣớc đảm đƣơng có

khoản tín dụng, các khoản chi cho hoạt động kinh doanh,...

Ta nhận thấy:
- Đầu tƣ XDCB là một bộ phận của hoạt động đầu tƣ nói chung, đó là

- Các khoản chi NSNN gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá

việc bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và

trị khác nhƣ tiền lƣơng, giá cả, lãi suất, tỷ giá hối đoái và các phạm trù khác

tái sản xuất mở rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân thông qua

thuộc lĩnh vực tiền tệ.

các hình thức xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây dựng lại, hiện đại hóa

1.1.1.4. Vốn

hay khôi phục các tài sản cố định.

Theo Bách khoa toàn thƣ Việt Nam thì từ “vốn” đƣợc sử dụng với

- Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là một bộ phận quan trọng của vốn đầu

nhiều nghĩa khác nhau, nên có nhiều hình thức vốn khác nhau. Trƣớc hết,

tƣ trong nền kinh tế quốc dân, đồng thời là một nguồn lực tài chính công rất

vốn đƣợc xem là toàn bộ những yếu tố đƣợc sử dụng vào việc sản xuất ra

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

8

9

Dƣới giác độ một nguồn lực tài chính Quốc gia, vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN là một bộ phận của quỹ NSNN trong khoản chi đầu tƣ NSNN hàng
năm, đƣợc bố trí cho đầu tƣ vào các công trình, dự án XDCB của Nhà nƣớc.
1.1.2. Đặc điểm vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Dự án đầu tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội
nhƣ đƣờng giao thông, mạng lƣới điện, hệ thống cấp nƣớc.
- Dự án cho vay của Chính phủ để đầu tƣ phát triển một số ngành nghề,
lĩnh vực hay sản phẩm.

Từ quan niệm về vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN, có thể thấy nguồn vốn
này có hai nhóm đặc điểm cơ bản: gắn với hoạt động đầu tƣ XDCB và gắn
với NSNN. Từ những đặc điểm chung đó có thể rút ra một số đặc điểm của
vốn đầu tƣ XDCB nhƣ sau:

- Dự án hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tƣ vào các lĩnh vực cần có sự tham
gia của Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.
Thứ tư: Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN rất đa dạng, căn cứ vào tính chất,
nội dung, đặc điểm của từng giai đoạn trong quá trình đầu tƣ XDCB mà ngƣời

Thứ nhất: Vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách gắn với hoạt động NSNN
nói chung và hoạt động chi NSNN nói riêng, gắn với quản lý và sử dụng vốn


Trong nền kinh tế quốc dân, vốn đầu tƣ XDCB là một bộ phận quan

thực hiện dự án, kết thúc dự án. Các dự án này có thể đƣợc hình thành dƣới

trọng của vốn đầu tƣ nói chung đồng thời là một nguồn lực tài chính quan

nhiều hình thức nhƣ:

trọng của Quốc gia, vì vậy nó có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế,

- Các dự án về điều tra, khảo sát để lập quy hoạch nhƣ các dự án quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh thổ, ngành, quy hoạch xây
dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch ngành đƣợc Chính phủ cho phép.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
thể hiện nhƣ sau:
Thứ nhất: Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN góp phần quan trọng vào việc
xây dựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

10

11

chung cho đất nƣớc nhƣ thủy lợi, trƣờng học, giao thông… Thông qua việc


hội không có khả năng thu hồi vốn, chi cho các chƣơng trình mục tiêu

điểm, mũi nhọn nhƣ công nghiệp dầu khí, hàng không, hàng hải, đầu tƣ vào

Quốc gia, dự án Nhà nƣớc và các khoản chi đầu tƣ phát triển theo quy định

một số ngành công nghệ cao… Thông qua việc phát triển kết cấu hạ tầng để

của pháp luật.

tạo lập môi trƣờng thuận lợi, tạo sự lan tỏa đầu tƣ và phát triển kinh doanh,
thúc đẩy phát triển xã hội.

- Nguồn vốn ngoài nƣớc: Là nguồn vốn do các cơ quan chính thức của
Chính phủ hoặc của các tổ chức quốc tế viện trợ cho các nƣớc đang phát triển

Thứ ba: Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN có vai trò định hƣớng hoạt động
đầu tƣ trong nền kinh tế. Việc Nhà nƣớc bỏ vốn đầu tƣ vào kết cấu hạ tầng và

theo hai phƣơng thức: viện trợ không hoàn lại và viện trợ có hoàn lại (tín
dụng ƣu đãi).

các ngành, lĩnh vực có tính chiến lƣợc không những có vai trò dẫn dắt hoạt

*) Theo tính chất đầu tư kết hợp với nguồn vốn đầu tư:

động đầu tƣ trong nền kinh tế mà còn góp phần định hƣớng hoạt động của nền

- Vốn đầu tƣ từ ngân sách tập trung: là loại vốn lớn nhất về cả quy mô


*) Theo cấp quản lý ngân sách:

vùng xa. Thông qua việc đầu tƣ phát triển kết cấu hạ tầng, các cơ sở sản xuất

- Vốn đầu tƣ từ ngân sách Trung ƣơng: đầu tƣ xây dựng các công trình

kinh doanh và các công trình văn hóa xã hội góp phần quan trọng vào việc

kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Trung ƣơng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

12

13

quản lý; Đầu tƣ và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nƣớc, góp vốn cổ

Qua những phân tích trên đã cho thấy tính tất yếu phải kiểm soát, thanh

phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự

toán vốn ĐTXDCB thuộc NSNN. Tất cả các quốc gia trong bất kỳ giai đoạn

tham gia của Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật, chi cho Quỹ hỗ trợ đầu


Nhà nƣớc theo quy định của pháp luật.

- Luật đấu thầu - Số văn bản 61/2005/ QH 11 ban hành ngày 29/11/2005.

- Ngân sách huyện, thị xã Thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân sách
cấp huyện): Đầu tƣ xây dựng các công trình, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội theo
sự phân cấp của tỉnh, trong đó có nhiệm vụ chi đầu tƣ xây dựng các trƣờng phổ
thông quốc lập các cấp và các công trình phúc lợi công cộng, điện chiếu sang,
cấp thoát nƣớc, giao thông nội thị, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị.
- Ngân sách xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã): Đầu
tƣ xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội theo sự phân cấp

- Nghị định 16/2005/NĐ-CP-NĐ về quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
(hƣớng dẫn Luật XD).
- Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu
tƣ xây dựng công trình.
- Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt
động xây dựng.
Văn bản do các Bộ ban hành:

của tỉnh.
1.1.5. Nội dung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước
1.1.5.1. Cơ sở pháp lý cho công tác kiểm soát chi đầu tư tại Kho bạc Nhà nước
“Kiểm soát” là “Xem xét để phát hiện, ngăn chặn những gì trái với
quy định”. Kiểm soát nhằm mục đích là hoàn thành việc đầu tƣ xây dựng
công trình với chi phí thấp nhất trong giới hạn tổng mức đầu tƣ đã đƣợc
phê duyệt, đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và tiến độ quy định. “Kiểm soát”
là bao gồm các hoạt động giám sát quá trình thực hiện, so sánh với các tiêu
chuẩn và chọn ra cách thức đúng - Theo tài liệu B.S.Dhillon, Enginering


và đƣợc chuyển cho các đơn vị thụ hƣởng. Nhờ đó một lần nữa, khẳng định

và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tƣ và xây dựng trong nƣớc qua hệ thống

vốn đầu tƣ đƣợc chi ra hiệu quả, tiết kiệm, giảm thiểu thất thoát lãng phí…
Thêm vào đó, từng năm Nhà nƣớc đều tổ chức các hoạt động thanh tra

KBNN.
- QĐ 25/QĐ - KBNN ngày 14/1/2008 của Tổng giám đốc KBNN về quy

tình hình thực hiện dự án, tình hình sử dụng vốn, công tác thanh quyết toán
vốn đề phát hiện kịp thời những sai sót, vƣớng mắc hay vi phạm trong đầu tƣ,

trình TTVĐT ngoài nƣớc.
Các văn bản này là cơ sở pháp lý cho các cấp quản lý tiến hành các

xây dựng và trong vấn đề sử dụng vốn. Hoạt động thanh tra, kiểm tra của Nhà

hoạt động quản lý kiểm soát vốn đầu tƣ đồng thời cũng là văn bản hƣớng

nƣớc dựa trên báo cáo do các cơ quan có thẩm quyền trình lên Chính phủ,

dẫn cho Chủ đầu tƣ, Ban quản lý dự án (BQLDA), nhà thầu trong công tác

Quốc hội hàng năm hoặc tổ chức các đoàn thanh tra thực tế để phát hiện sai

thực hiện dự án về hồ sơ dự án, lập dự toán, thanh toán khối lƣợng hoàn
thành, làm tăng tính kỷ luật, tinh thần trách nhiệm của các đơn vị thực hiện
dự án. Các văn bản này cũng đã góp phần nâng cao kỷ luật tài chính, thực

Ngoài ra, hàng năm Nhà nƣớc đều có kế hoạch phân bổ vốn cụ thể cho

bảo đảm việc sử dụng kinh phí NSNN đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu

từng dự án theo tiến độ. Kế hoạch phân bổ vốn này đƣợc xây dựng dựa trên

quả. Thực hiện kiểm soát TTVĐT có ý nghĩa rất lớn trong việc phân phối

chiến lƣợc phát triển của đất nƣớc, tình hình thực tế của dự án, thực trạng của

và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính của đất nƣớc; tạo điều

NSNN… Nhờ đó vốn đƣợc phân bổ hợp lý hơn, giảm thiểu tình trạng đầu tƣ

kiện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng; tăng cƣờng kỷ

dàn trải, manh mún. Đi kèm với kế hoạch phân bổ vốn là hoạt động kiểm soát,

luật tài chính...

thanh toán vốn (kiểm soát chi). Kiểm soát chi đƣợc tiến hành thực hiện ở tất

Kiểm soát chi ĐTXDCB từ NSNN bao gồm các nội dung sau đây:

cả các khâu của hoạt động đầu tƣ từ giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ cho đến khi dự

- Kiểm tra tài liệu cơ sở

án hoàn thành đƣa vào sử dụng. Trong đó, KBNN là cơ quan đƣợc giao nhiệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu


đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);.

b. Đối với dự án thực hiện đầu tư
- Dự án đầu tƣ xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối
với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tƣ của cấp có
thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);
- Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật

e. Đối với trường hợp tự thực hiện
- Dự án đầu tƣ xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối
với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật) và quyết định đầu tƣ của cấp có
thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

Đấu thầu (gồm đấu thầu, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh

- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối

tranh, tự thực hiện và lựa chọn nhà thầu trong trƣờng hợp đặc biệt, lựa chọn

với từng công việc, hạng mục công trình, công trình (trừ dự án chỉ lập báo cáo

nhà thầu tƣ vấn thiết kế kiến trúc công trình xây dựng);

kinh tế-kỹ thuật).

- Hợp đồng giữa chủ đầu tƣ và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp
đồng theo quy định của pháp luật (trừ các tài liệu mang tính kỹ thuật);
- Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối
với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trƣờng hợp chỉ

định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình: Chủ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

18

19

đầu tƣ phải tự chịu trách nhiệm theo quy định tại thông tƣ 86/2011/TT -BTC,
KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này.
- Kiếm soát thanh toán khi tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng
a. Kiểm tra đối tượng được tạm ứng vốn và mức vốn tạm ứng:
- Đối với hợp đồng thi công xây dựng:
Hợp đồng có giá trị dƣới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20%
giá trị hợp đồng;
Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối

- Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản nêu trên không vƣợt kế hoạch
vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu, dự án.
- Việc tạm ứng vốn đƣợc thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực;
trƣờng hợp trong hợp đồng chủ đầu tƣ và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền
tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng.
b. Kiểm tra khi thu hồi vốn tạm ứng
- Vốn tạm ứng đƣợc thu hồi qua các lần thanh toán khối lƣợng hoàn
thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết

thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;
Hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 10%



thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lƣợng mà nhà

tác giải phóng mặt bằng.

thầu chƣa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi

- Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một

ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tƣ có trách nhiệm cùng

số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải đƣợc sản

KBNN thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho NSNN. Trƣờng hợp đến hết năm

xuất trƣớc để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tƣ phải dự trữ
theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tƣ thống
nhất với nhà thầu.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

kế hoạch mà vốn tạm ứng chƣa thu hồi hết do hợp đồng chƣa đƣợc thanh toán
đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ
vào kế hoạch TTVĐT năm sau.

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

20

năm sau.

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:
Thanh toán trên cơ sở khối lƣợng thực tế hoàn thành (kể cả khối
lƣợng tăng hoặc giảm đƣợc phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) đƣợc
nghiệm thu và đơn giá đã điều chỉnh do trƣợt giá theo đúng các thoả thuận
trong của hợp đồng.
- Đối với hợp đồng theo thời gian:
Chi phí cho chuyên gia đƣợc xác định trên cơ sở mức lƣơng cho
chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng
nhân với thời gian làm việc thực tế đƣợc nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày,
giờ). Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo
phƣơng thức quy định trong hợp đồng.
- Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%):
Thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng. Tỷ lệ (%) cho các lần

- Kiểm soát thanh toán khối lƣợng hoàn thành

thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng. Khi bên nhận thầu hoàn

a. Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng:

thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên

Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp

nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khối lƣợng công

đồng và các điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh
toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện


23

pháp luật có liên quan. Trƣờng hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tƣ

sung hợp đồng; trƣờng hợp làm vƣợt tổng mức đầu tƣ đƣợc phê duyệt thì phải

và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây:

đƣợc Ngƣời có thẩm quyền quyết định đầu tƣ xem xét, quyết định; trƣờng

Trƣờng hợp khối lƣợng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lƣợng

hợp thỏa thuận không đƣợc thì khối lƣợng các công việc phát sinh đó sẽ hình

công việc tƣơng ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lƣợng phát sinh chƣa có

thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy

đơn giá trong hợp đồng thì đƣợc thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác

định hiện hành;

định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho

- Kiểm tra hồ sơ thanh toán

khối lƣợng phát sinh;

Khi có khối lƣợng hoàn thành đƣợc nghiệm thu theo giai đoạn thanh

(nếu có) và đại diện bên nhận thầu theo mẫu quy định (Phụ lục số 04 - Thông

- Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng
đƣợc điều chỉnh cho những khối lƣợng công việc mà tại thời điểm ký hợp
đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do
trƣợt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực.
- Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%): trƣờng hợp có
phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp
đồng thi công xây dựng là khối lƣợng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực

tƣ 86/2011/TT - BTC).
+ Giấy đề nghị TTVĐT hoặc thanh toán tạm ứng (Phụ lục số 05 Thông
tƣ 86/2011/TT - BTC).
+ Chứng từ chuyển tiền ban hành theo quy định hệ thống chứng từ kế
toán của Bộ Tài chính.
b. Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng
xây dựng

hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tƣ vấn là khối lƣợng nằm ngoài nhiệm vụ

- Đối với các công việc của dự án đƣợc thực hiện không thông qua hợp

tƣ vấn phải thực hiện). Trƣờng hợp này, khi điều chỉnh khối lƣợng mà không

đồng xây dựng (nhƣ một số công việc quản lý dự án do chủ đầu tƣ trực tiếp

làm thay đổi mục tiêu đầu tƣ hoặc không vƣợt tổng mức đầu tƣ đƣợc phê

thực hiện, trƣờng hợp tự làm,...) việc thanh toán trên cơ sở bảng kê khối



Xuất phát từ lý thuyết và thực tiễn của công tác kiểm soát chi đầu tƣ, có
thể thấy rằng công tác kiểm soát chi đầu tƣ chịu ảnh hƣởng bởi các nhân tố sau:
1.2.1. Nhân tố khách quan
Một là: Chủ trƣơng và chiến lƣợc quy hoạch đầu tƣ xây dựng cơ bản.
Chủ trƣơng, chiến lƣợc và quy hoạch đầu tƣ có vai trò định hƣớng đầu tƣ rất
quan trọng, tác động đến đầu tƣ của Quốc gia, từng vùng, ngành, lĩnh vực và
thậm chí từng dự án đầu tƣ và vốn đầu tƣ. Các chủ trƣơng đầu tƣ XDCB tác
động đến cơ cấu đầu tƣ và việc lựa chọn hình thức đầu tƣ. Đây là vấn đề

- Đối với công tác đền bù, bồi thƣờng hỗ trợ và tái định cƣ phải xây

tƣơng đối lớn, liên quan đến thông tin và nhận thức của các cấp lãnh đạo nhất

dựng các công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng):

là khi vận dụng vào cụ thể. Nói cơ cấu đầu tƣ là nói đến phạm trù phản ánh

việc tạm ứng, thanh toán đƣợc thực hiện nhƣ đối với các dự án hoặc gói thầu

mối quan hệ về chất lƣợng và số lƣợng giữa các yếu tố của các hoạt động đầu

xây dựng công trình.

tƣ cũng nhƣ các yếu tố đó với tổng thể các mối quan hệ hoạt động trong quá

- Kiểm soát thanh toán Quyết toán dự án hoàn thành
Việc quyết toán vốn đầu tƣ khi dự án hoàn thành thực hiện theo hƣớng
dẫn của Bộ Tài chính về chế độ quyết toán vốn đầu tƣ.
Vốn đầu tƣ đƣợc quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đó thực hiện

quyết toán cao hơn số vốn đó thanh toán, chủ đầu tƣ có trách nhiệm thanh
toán tiếp hoặc bố trí vốn vào kế hoạch năm sau để thanh toán cho nhà thầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
về nguyên tắc, quy phạm, quy chuẩn, phƣơng tiện để làm chế tài quản lý
nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đề ra, cơ chế đúng đắn, sát thực tế,
ổn định và điều hành tốt là điều kiện tiên quyết quyết định thắng lợi mục tiêu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

26

27

đề ra. Ngƣợc lại, nó sẽ cản trở, kìm hãm, gây tổn thất nguồn lực và khó khăn

mô dự án và tƣ cách chủ đầu tƣ-quản lý vi mô dự án. Với tƣ cách này “ngƣời

trong thực hiện các mục tiêu, các kế hoạch phát triển của Nhà nƣớc.

có thẩm quyền quyết định đầu tƣ” quyết định nhiều vấn đề mà chủ đầu tƣ

Để có cơ chế đúng đắn, sát thực và phù hợp phải đƣợc xây dựng dựa
trên những nguyên tắc cơ bản nhƣ:

trong các dự án khác quyết định. Với tƣ cách chủ đầu tƣ, họ phải ra nhiều
quyết định để hiệu quả dự án là lớn nhất. Với tƣ cách Nhà nƣớc, họ phải ra


Đây là yếu tố quan trọng và là căn cứ tính toán về mặt kinh tế tài chính của dự

trách nhiệm của hai cơ quan này. Trong việc phân định quyền hạn và trách

án. Nếu xác định sai định mức, đơn giá thì cái sai đó sẽ đƣợc gấp lên nhiều

nhiệm giữa “chủ đầu tƣ” và “ngƣời có thẩm quyền quyết định đầu tƣ” ngƣời

lần trong dự án, mặt khác cũng nhƣ sai lầm của thiết kế, khi đã đƣợc phê

ta thƣờng đi theo hai hƣớng: Những quyết định quan trọng sẽ thuộc về “ngƣời

duyệt, đó là những sai lầm lãng phí hợp pháp và rất khó sửa chữa.

có thẩm quyền quyết định đầu tƣ” đồng thời mở rộng quyền hạn và trách

Bốn là: Các chủ thể và phân cấp quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN.

nhiệm của “chủ đầu tƣ”. Theo hƣớng này việc phân cấp các dự án đầu tƣ cũng

Sản phẩm XDCB đƣợc hình thành thông quan nhiều khâu tác nghiệp tƣơng

căn cứ vào đặc điểm, tính chất, quy mô của từng dự án để phân cấp quyết

ứng với nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng vốn, vì vậy hiệu quả sử dụng

định đầu tƣ cho hệ thống các ngành, các cấp bảo đảm nguyên tắc chủ động,

vốn bị nhiều chủ thể chi phối. Đặc điểm nhiều chủ thể chiếm hữu và sử dụng



/>

28

29

chủ thể và các bên liên quan. Tác động cơ bản là phòng ngừa, ngăn chặn

việc xây dựng một cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ hoàn chỉnh cho toàn bộ

và xử lý các vi phạm pháp luật. Qua những cuộc thanh tra sẽ góp phần

hệ thống KBNN là một đòi hỏi tất yếu.

hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách.

1.3. Cơ sở thực tiễn kiểm soát chi đầu tƣ xây dựng cơ bản từ NSNN

1.2.2. Nhân tố chủ quan

1.3.1. Mục đích kiểm soát chi đầu tư XDCB từ ngân sách Nhà nước

Một là: Bộ máy tổ chức gọn nhẹ, có hiệu lực thì giải quyết công

Mục đích quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là đảm bảo sử dụng vốn

việc mới hiệu quả. Trong bộ máy tổ chức quan trọng nhất là mô hình tổ

đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và có hiệu


- Qua công tác kiểm soát chi đầu tƣ làm cho các chủ đầu tƣ hiểu rõ hơn

Ba là: Trình độ chuyên môn của cán bộ kiểm soát chi đầu tƣ. Yếu tố

để thực hiện đúng chính sách, chế độ về quản lý đầu tƣ và xây dựng, góp phần

con ngƣời luôn là yếu tố có tầm quan trọng đặc biệt đối với mọi hoạt động.

đƣa công tác quản lý đầu tƣ và xây dựng đi vào nề nếp, đúng quỹ đạo, từ đó

Nếu cán bộ có năng lực chuyên môn tốt sẽ loại trừ đƣợc các thiếu sót và sai

nâng cao vai trò và vị thế của KBNN là cơ quan kiểm soát chi đầu tƣ XDCB

phạm trong các hồ sơ thanh toán, cũng nhƣ trợ giúp cung cấp đầy đủ thông tin

từ NSNN.

cho cấp lãnh đạo và đơn vị sử dụng ngân sách nói chung cũng nhƣ vốn đầu tƣ

- Qua công tác kiểm soát chi đầu tƣ XDCB từ NSNN, KBNN đóng góp

XDCB nói riêng. Ngƣợc lại nếu năng lực chuyên môn kém, tất yếu sẽ không

tích cực và có hiệu quả với các cấp chính quyền khi xây dựng chủ trƣơng đầu

thể hoàn thành tốt công tác đƣợc giao, không phát hiện ra sai phạm và gây

tƣ, xây dựng kế hoạch đầu tƣ dài hạn và hàng năm sát với tiến độ thực hiện dự


/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

30

31

- Góp phần đảm bảo thực hiện dự án theo đúng tiến độ. Vì thông qua

1.3.3. Nguyên tắc kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN

kiểm soát chi đầu tƣ cơ quan kiểm soát chủ động nắm bắt tình hình thực hiện

- Chủ đầu tƣ, Ban quản lý dự án đƣợc mở tài khoản cấp phát vốn đầu tƣ

của các dự án, qua đó tham mƣu cho các Bộ, ngành, Trung ƣơng và địa

tại KBNN, nơi thuận tiện cho việc kiểm soát chi đầu tƣ của KBNN và thuận

phƣơng, các chủ đầu tƣ, cơ quan cấp trên của chủ đầu tƣ kịp thời tháo gỡ, giải

tiện cho giao dịch của chủ đầu tƣ. Thủ tục mở tài khoản đƣợc thực hiện theo

quyết nhiều khó khăn vƣớng mắc phát sinh trong triển khai chi đầu tƣ, góp

quy định hiện hành của Bộ Tài chính và hƣớng dẫn của KBNN.


- Góp phần hoàn thiện các quy định về quản lý đầu tƣ xây dựng của

- Trong quá trình kiểm soát chi đầu tƣ nếu phát hiện quyết định của các

Nhà nƣớc. Tham gia với các Bộ, ngành liên quan để nghiên cứu, sửa đổi và

cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành, phải có văn bản gửi cấp có

hoàn thiện các quy định về quản lý đầu tƣ và xây dựng của Nhà nƣớc, tạo

thẩm quyền đề nghị xem xét lại và nêu rõ ý kiến đề xuất. Nếu quá thời hạn đề

hành lang pháp lý cần thiết cho công tác đầu tƣ và xây dựng.

nghị mà không nhận đƣợc trả lời thì đƣợc quyền giải quyết theo đề xuất của

- Góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc, thông

mình. Nếu đƣợc trả lời mà xét thấy không thoả đáng thì vẫn phải giải quyết

qua kiểm soát chi, KBNN thực hiện tốt chức năng tham mƣu, đề xuất cho các

theo ý kiến của cấp có thẩm quyền, đồng thời phải báo cáo lên cơ quan có

cấp chính quyền, địa phƣơng thực hiện cải cách các thủ tục hành chính trong

thẩm quyền cao hơn và báo cáo cơ quan tài chính để xem xét, xử lý.

đầu tƣ xây dựng, đảm bảo đơn giản, dễ thực hiện nhƣng vẫn đúng theo quy


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

32

33

toán cho dự án không đƣợc vƣợt tổng mức đầu tƣ đã đƣợc phê duyệt. Trƣờng

thanh toán cụ thể để trình lãnh đạo KBNN, Phòng Kế toán không có trách

hợp số vốn thanh toán vƣợt kế hoạch vốn cả năm đã đƣợc bố trí (do điều

nhiệm xem xét.

chỉnh kế hoạch, do dự án phân bổ không đúng quy định…), KBNN phải phối
hợp với chủ đầu tƣ để thu hồi số vốn đã thanh toán vƣợt kế hoạch.

- Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tƣ, KBNN căn cứ
vào các điều khoản thanh toán đƣợc quy định trong hợp đồng (số lần thanh

- Trong kiểm soát chi vốn đầu tƣ XDCB qua KBNN các khoản chi phải

toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán)

thực hiện chuyển khoản trực tiếp đến đơn vị thụ hƣởng trừ một số khoản đƣợc


thƣờng xuyên nhỏ lẻ đƣợc chi bằng tiền mặt.

quả. Mặt khác công việc kiểm soát vốn đầu tƣ XDCB là rất lớn và lệ thuộc

+ Chi phí tƣ vấn cho các cá nhân không có tài khoản.

vào hàng loạt chế độ chính sách quy định của Nhà nƣớc, do đó việc xác định

+ Chi xây dựng các công trình của xã do dân đƣợc phép tự làm, chi

chức năng, nhiệm vụ phải rõ ràng, khoa học, phân công, phối hợp chặt chẽ,

mua sắm một số vật tƣ do nhân dân khai thác và cung ứng đƣợc chính quyền

thống nhất, có nguyên tắc, đúng luật lệ thì mới nâng cao hiệu quả đầu tƣ.

địa phƣơng và chủ đầu tƣ chấp thuận.

1.3.4. Cam kết chi và kiểm soát cam kết chi

- KBNN thực hiện thanh toán trƣớc, kiểm soát sau đối với từng lần

1.3.4.1. Khái niệm về cam kết chi và kiểm soát cam kết chi

thanh toán của công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần và kiểm soát trƣớc,

Cam kết chi NSNN đƣợc hiểu là: Việc Kho bạc Nhà nƣớc thực hiện giữ

thanh toán sau đối với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>

34

35

trên cơ sở đó KBNN giữ lại một khoản dự toán tương ứng để đảm bảo chi trả

công với cách mạng, gia đình thƣơng binh liệt sỹ… Sau khi có các quyết

khi các khoản chi đủ điều kiện để thanh toán.

định của các cấp có thẩm quyền (Nhà nƣớc, Quốc hội…), Nhà nƣớc sẽ

1.3.4.2. Bản chất của cam kết chi

phát sinh một nghĩa vụ nợ đối với các đối tƣợng đƣợc xác định cụ thể;

Cam kết chi NSNN là một nghiệp vụ phát sinh từ đơn vị sử dụng ngân sách.

đồng thời sẽ phân công hoặc ủy quyền cho các đơn vị liên quan chịu trách

Một đơn vị sử dụng ngân sách, trƣớc hết phải là một đơn vị chi tiêu ngân

nhiệm thực thi, chi trả, thanh toán.

sách. Các khoản chi tiêu này nhằm duy trì tổ chức bộ máy, các điều kiện làm



quyền chấp thuận.
1.3.4.3. Đặc điểm của cam kết chi NSNN
Xuất phát từ bản chất của cam kết chi, ta có thể rút ra đƣợc một số đặc
điểm của cam kết chi nhƣ sau:

dụng, nâng ngạch, bậc lƣơng... Tất cả các hợp đồng, các quyết định nêu trên

- Chủ thể cam kết chi chính là Nhà nƣớc: Theo phân cấp quản lý, chủ

sẽ làm phát sinh ra một khoản nợ mà đơn vị sử dụng ngân sách có nghĩa vụ

thể cam kết có thể là đơn vị sử dụng ngân sách khi phát sinh hợp đồng mua

phải chi trả, thanh toán.

sắm hàng hóa, dịch vụ; là đơn vị ra quyết định tuyển dụng cán bộ; có thể là

Trên thực tế có những sự kiện pháp lý hoặc các quyết định không
liên quan đến quá trình mua sắm, trao đổi hàng hóa, dịch vụ…mà liên

đơn vị đƣợc giao nhiệm vụ thực thi một quyết định của Nhà nƣớc, mà từ
quyết định đó phát sinh một khoản nợ công.

quan đến các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nƣớc trong quá trình quản lý

- Đối tƣợng nhận cam kết là đối tƣợng bị tác động bởi các quyết định,

điều hành nền kinh tế, xã hội. Các sự kiện, quyết định này cũng dẫn tới



37

nhận cam kết là các cá nhân, nhóm đối tƣợng đáp ứng một số điều kiện

nhƣ đối với tất cả các đơn vị, cá nhân liên quan đến chu trình quản lý chi

nhất định đƣợc quy định bởi Nhà nƣớc. Hoạt động chi NSNN này có tính

NSNN. Đồng thời, thể hiện tinh thần trách nhiệm cao của Nhà nƣớc, của

chất cấp phát, cho không (có tính một chiều, không phải là hoạt động mua

Chính phủ đối với các thành phần kinh tế, là nội dung cải cách rất lớn trong

bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ), chi NSNN có thể diễn ra định kỳ hoặc

quá trình cải cách quản lý tài chính công tại Việt Nam.

diễn ra đột xuất và theo từng quyết định cá biệt của Nhà nƣớc.

1.3.4.4. Mục đích, ý nghĩa của cam kết chi và kiểm soát cam kết chi

Đối với hoạt động chi NSNN để thanh toán các hợp đồng, các nghiệp

a. Mục đích, ý nghĩa của cam kết chi

vụ kinh tế phát sinh giữa một bên là nhà cung cấp hàng hóa dịch vụ với một

- Giữ cho các khoản chi của đơn vị sử dụng ngân sách không vƣợt quá

- Hạn chế tình trạng nợ đọng trong cả chi đầu tƣ cũng nhƣ chi thƣờng
xuyên, hạn chế tình trạng chi tiêu, mua sắm không căn cứ vào dự toán, góp
phần giảm tình trạng quyết định đầu tƣ dàn trải của các đơn vị chủ đầu tƣ.
- Nâng cao vai trò tự giám sát và tuân thủ các quy định về quản lý và sử

trị cam kết chi NSNN.
Nhƣ vậy cam kết chi là một điểm rất mới, rất cải cách mà ngành Tài

dụng NSNN của các đơn vị. Các đơn vị sử dụng ngân sách khi đƣa ra các

chính đã mạnh dạn áp dụng. Nếu nhƣ quản lý chi trƣớc đây đƣợc hiểu là yêu

quyết định làm phát sinh nghĩa vụ cam kết chi sẽ phải thận trọng, căn cứ vào

cầu các đơn vị chi tiêu NSNN phải tuân thủ các chế độ, định mức, đối tƣợng

số dự toán còn lại của đơn vị cũng nhƣ các quy định về chế độ định mức,

chi tiêu từ NSNN thì với việc thực hiện kiểm soát cam kết chi, Nhà nƣớc đã

đồng thời có nghĩa vụ thanh toán đúng, đủ cho nhà cung cấp đã cam kết. Điều

tiến thêm một bƣớc nữa, là thực hiện cam kết và đảm bảo thanh toán các

này hạn chế tình trạng mua sắm vƣợt dự toán, dây dƣa trong thanh toán, thanh

khoản chi phí phát sinh cho các đối tác ngay từ khi đƣa ra quyết định của

toán nhỏ giọt, giúp ngăn chặn phát sinh chi vƣợt quá dự toán đƣợc phê duyệt



nhƣ hiện nay. Hoạt động này có ƣu điểm là thực hiện kiểm soát trƣớc các

bảo mọi khoản chi của NSNN đuợc sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm và có

khoản chi tiêu của đơn vị sử dụng ngân sách, gắn chặt quyết định chi tiêu của
đơn vị với một nghĩa vụ nợ thực tế có thể phát sinh bởi quyết định, đảm bảo
chắc chắn việc thực thi nghĩa vụ chi trả của đơn vị.
- Kiểm tra các khoản chi có nằm trong dự toán đƣợc duyệt và đƣợc bố
trí kinh phí hàng năm. Đây là hoạt động hỗ trợ cho công tác quản lý chi trƣớc

hiệu quả. Đồng thời góp phần ngăn chặn đƣợc tình trạng phát sinh nợ vƣợt
quá mức kinh phí trong dự toán đã đƣợc phê duyệt, giảm tỉnh trạng nợ
đọng trong chi tiêu của các đơn vị sử dụng ngân sách cũng nhƣ nợ đọng của
các cấp chính quyền.
- Do yêu cầu mở cửa và hội nhập với nền tài chính khu vực và thế giới,

và trong quá trình chi NSNN.
- Kiểm tra số dƣ dự toán còn lại của đơn vị; kiểm tra căn cứ pháp lý đối

việc áp dụng Quy trình kiểm soát cam kết và thực hiện chi trả trực tiếp các

với các khoản chi có yêu cầu. Các hoạt động này đảm bảo các khoản chi đáp

khoản chi NSNN đến từng đối tƣợng sử dụng là rất cần thiết, góp phần minh

ứng đầy đủ các yêu cầu về nội dung, định mức tiêu chuẩn của Nhà nƣớc, đồng

bạch hoá hoạt động quản lý chi tiêu công, đồng thời thúc đẩy quá trình lành


- Thông qua quá trình kiểm soát cam kết chi sẽ góp phần ngăn chặn
kịp thời những hiện tƣợng tiêu cực, phát hiện những điểm chƣa phù hợp
trong cơ chế quản lý để từ đó kiến nghị với các ngành, các cấp sửa đổi, bổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

1.3.5.1. Quy trình kiểm soát thanh toán

/>
- Đối với các dự án ngân sách tỉnh: kế hoạch vốn đầu tƣ của UBND tỉnh.
- Đối với các dự án ngân sách huyện, xã: kế hoạch vốn đầu tƣ của
UBND huyện, xã.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

/>


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status