ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ KIM DUNG
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG KIỂM TOÁN CHƢƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
NGUYỄN THỊ KIM DUNG
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG KIỂM TOÁN CHƢƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƢỚC
Chuyên ngành : Quản lý Kinh tế
Mã số
: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
lời khuyên quý báu, đã cung cấp cho tôi những tài liệu, thông tin, tạo điều kiện cho
tôi nghiên cứu, tham khảo các tài liệu phục vụ cho bản luận văn cũng nhƣ đã giúp
đỡ để tôi có số liệu cho việc phân tích luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn với gia đình tôi, đã động viên, khuyến
khích, tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, vật chất và tinh thần để tôi có thể hoàn
thành tốt bài luận văn này.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Kim Dung
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BẢNG BIỂU...................................................Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC SƠ ĐỒ .............................................................Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU..................................................................................................................................... 0
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................................... 0
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................... 2_Toc463531958
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
4. Kết cấu của luận văn ............................................................................................................... 3
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CHẤT LƢỢNG KIỂM TOÁN CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA .................... 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài ......................................4
CHƢƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark not d
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ......................... Error! Bookmark not defined.
2.2. Quy trình thực hiện nghiên cứu ...................... Error! Bookmark not defined.
2.3. Phƣơng pháp thu thập thông tin ......................... Error! Bookmark not defined.
2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu .............................. Error! Bookmark not defined.
2.5. Phƣơng pháp phân tích, báo cáo kết quả ....... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG KIỂM TOÁN CÁC CHƢƠNG TRÌNH
MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI DO KIỂM TOÁN NHÀ
NƢỚC THỰC HIỆN .............................................................Error! Bookmark not defined.
3.1. Khái quát chung về kiểm toán nhà nƣớc và chƣơng trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2014Error!
Bookmark
not
defined.
3.1.1. Khái quát sự ra đời, hình thành và phát triển của Kiểm toán Nhà nƣớc
............................................................................ Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Vai trò của Kiểm toán Nhà nƣớc .............. Error! Bookmark not defined.
3.1.3. Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2014 ....................................................... Error! Bookmark not defined.9
3.2. Thực trạng nội dung kiểm toán chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới của Kiểm toán Nhà nƣớc .............. Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Những kết quả đã đạt đƣợc ...................... Error! Bookmark not defined.
3.2.2. Một số tồn tại, hạn chế ............................. Error! Bookmark not defined.
3.3. Thực trạng chất lƣợng kiểm toán chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng
nông thôn mới ........................................................ Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Theo thông lệ quốc tế, hầu hết các nƣớc trên thế giới đều thành lập cơ quan
kiểm toán nhà nƣớc (KTNN) nhằm hình thành một thiết chế quản lý của nhà nƣớc,
là một điều kiện đảm bảo cho nền dân chủ xã hội. Luật KTNN đã đƣợc chính thức
thông qua tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khoá XI (tháng 6/2005) quy định về địa vị
pháp lý của KTNN Việt Nam nhƣ sau: “KTNN là cơ quan chuyên môn về lĩnh vực
kiểm tra tài chính nhà nƣớc do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân
theo pháp luật, với mục đích kiểm toán là phục vụ việc kiểm tra, giám sát của Nhà
nƣớc trong quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nƣớc, góp phần thực
hành tiết kiệm, chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí, phát hiện và ngăn chặn hành
vi vi phạm pháp luật; nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách, tiền và tài sản Nhà
nƣớc. Có chức năng kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC), kiểm toán tuân thủ, kiểm
toán hoạt động đối với cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản
Nhà nƣớc để kiểm tra, đánh giá tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và
sử dụng ngân sách, tiền và tài sản Nhà nƣớc”.
Từ khi thành lập đến nay (tháng 7/1994) và nhất là từ khi Luật KTNN có
hiệu lực (01/01/2006), KTNN đã triển khai nhiều hoạt động nhƣ kiểm toán báo cáo
quyết toán NSNN hàng năm, kiểm toán quyết toán ngân sách của các tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ƣơng, kiểm toán báo cáo quyết toán của các bộ, ngành trung
ƣơng, kiểm toán các dự án đầu tƣ XDCB, chƣơng trình mục tiêu quốc gia
(CTMTQG), kiểm toán BCTC của các doanh nghiệp nhà nƣớc….
Kết quả kiểm toán đã mang lại một số kết quả đáng khích lệ trong việc sắp
xếp lại bộ máy quản lý, giảm bớt các đầu mối trung gian; góp phần giúp cho hoạt
động của Chính phủ đƣợc thực hiện theo kế hoạch, chặt chẽ và có hiệu lực; góp
phần sử dụng tiết kiệm NSNN cũng nhƣ các nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất
nƣớc nhằm mang lại nhiều lợi ích tích cực cho nhân dân và qua đó có thêm nguồn
ngân sách bổ sung thu nhập cho cán bộ, công chức và ngƣời lao động, song so với
yêu cầu quản lý và yêu cầu đánh giá tính tiết kiệm, hiệu quả và hiệu lực trong hoạt
dựng nông thôn mới. Mặc dù công tác kiểm toán CTMTQG về xây dựng nông thôn
mới bƣớc đầu đã mang lại một số kết quả đáng khích lệ, giúp cho việc quản lý và sử
dụng kinh phí CTMTQG xây dựng nông thôn mới bƣớc đầu đi vào quỹ đạo, đảm
bảo việc sử dụng kinh phí chặt chẽ hơn, góp phần sử dụng tiết kiệm NSNN nhằm
mang lại nhiều lợi ích tích cực cho nhân dân, song so với yêu cầu quản lý và yêu
cầu đánh giá tính tiết kiệm, hiệu quả và hiệu lực trong hoạt động của đối tƣợng
đƣợc kiểm toán cũng còn khá nhiều hạn chế, bất cập. Với lý do đó “Nâng cao chất
lƣợng kiểm toán CTMTQG về xây dựng nông thôn mới của KTNN” đã đƣợc lựa
chọn làm tên luận văn này. Đây là vấn đề có ý nghĩa về lý luận, vừa có ý nghĩa thực
tiễn, đồng thời là vấn đề mang tính thời sự cấp thiết, giúp cho các nhà quản lý cũng
nhƣ cơ quan KTNN vận dụng vào thực tiễn áp dụng trong việc tổ chức thực hiện
cũng nhƣ kiểm toán các CTMTQG.
Câu hỏi nghiên cứu của luận văn: Kiểm toán nhà nƣớc cần phải thực hiện các
giải pháp gì nhằm nâng cao chất lƣợng kiểm toán chƣơng trình mục tiêu quốc gia về
xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu chất lƣợng kiểm toán CTMTQG về xây dựng nông thôn mới của
Kiểm toán Nhà nƣớc.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
-
Hệ thống những vấn đề lý luận về tổ chức kiểm toán CTMTQG nhằm phân
tích, làm rõ các yếu tố ảnh hƣởng tới tổ chức kiểm toán CTMTQG về xây
dựng nông thôn mới của KTNN;
-
kiểm toán CTMTQG xây dựng nông thôn mới do KTNN Chuyên ngành II thực hiện
bắt đầu từ năm 2015.
-
Về nội dung: Tập trung nghiên cứu chất lƣợng kiểm toán CTMTQG xây
dựng nông thôn mới do KTNN chuyên ngành II thực hiện năm 2015.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và Cơ sở lý luận về kiểm toán chƣơng
trình mục tiêu quốc gia.
Chƣơng 2. Đặc điểm địa bàn và phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng kiểm toán chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới của Kiểm toán Nhà nƣớc.
Chƣơng 4: Một số giải pháp nâng cao chất lƣợng kiểm toán chƣơng trình mục tiêu
quốc gia về xây dựng nông thôn mới của Kiểm toán Nhà nƣớc.
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT
LƢỢNG KIỂM TOÁN CHƢƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chất lƣợng KTNN nói chung và chất lƣợng kiểm toán CTMTQG của Kiểm
toán Nhà nƣớc nói riêng là vấn đề đƣợc các tổ chức kiểm toán (KTNN, công ty
kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ), các hiệp hội kiểm toán (hiệp hội KTNN, kiểm
toán độc lập) quan tâm. Tuy nhiên, việc nghiên cứu một cách khoa học, bài bản
nâng lên tầm lý luận và chỉ dẫn định hƣớng mang tính phổ quát về vấn đề này chƣa
nhiều. Sau đây là một số nghiên cứu chủ yếu, tiêu biểu.
Đề tài khoa học cấp bộ: “Hoàn thiện cơ chế kiểm soát chất lượng hoạt động
(nghiệm thu tháng 8/2011), đề cập đến một số vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát
chất lƣợng kiểm toán; đánh giá thực trạng và hạn chế, tồn tại, chỉ ra một số nguyên
nhân của hạn chế trong công tác kiểm soát chất lƣợng kiểm toán của KTNN chuyên
ngành. Đề tài đã đề xuất một số giải pháp cơ bản nâng cao chất lƣợng kiểm soát
hoạt động kiểm toán của KTNN chuyên ngành, tập trung vào kiểm soát đối với cuộc
kiểm toán. Tuy nhiên, đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu trong kiểm soát hoạt động
kiểm toán của KTNN chuyên ngành, chƣa bao hàm đầy đủ các cấp độ kiểm soát.
Một số nghiên cứu ở nƣớc ngoài cũng đề cập đến vấn đề chất lƣợng và đảm
bảo chất lƣợng trong hoạt động kiểm toán, tiêu biểu có thể kể đến tác phẩm “Đảm
bảo chất lượng trong kiểm toán tài chính” (Quality assurance in financial auditing)
của ASOSAI (2009), đề cập khái quát những vấn đề lý luận về đảm bảo chất lƣợng
trong kiểm toán BCTC; hƣớng dẫn một số nội dung và quy trình đảm bảo chất lƣợng
kiểm toán. Tuy nhiên, đó chỉ là các hƣớng dẫn cơ bản, định hƣớng cho các cơ quan
KTNN thuộc ASOSAI. Các vấn đề lý luận mang tính khái quát, nhƣng chƣa toàn
diện. Mặt khác, phạm vi nghiên cứu trong giới hạn kiểm soát chất lƣợng do đơn vị
chuyên trách (đơn vị đảm bảo chất lƣợng kiểm toán) thực hiện qua kiểm soát hồ sơ,
không bao gồm các cấp độ kiểm soát khác trong quá trình kiểm toán (kiểm soát của
tổ kiểm toán, đoàn kiểm toán, KTNN chuyên ngành (khu vực), lãnh đạo KTNN).
Ngoài ra, còn có một số tài liệu của một số cơ quan KTNN khác trên thế giới
đề cập đến hoạt động kiểm soát chất lƣợng kiểm toán. KTNN Cộng hoà Liên bang
Đức với “Quy chế kiểm toán và cẩm nang kiểm toán của KTNN cộng hoà liên bang
Đức”, Nxb Thống kê, Hà Nội (2004), nêu ra các nguyên tắc, trình tự xử lý, quyết
định các kết luận, kiến nghị kiểm toán của KTNN Cộng hoà Liên bang Đức, theo
các giai đoạn của cuộc kiểm toán.
Trên đây là các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan đến
đề tài luận văn. Các công trình nghiên cứu đó có những đóng góp đáng kể trong
việc giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lƣợng và kiểm soát chất lƣợng
kiểm toán của KTNN trong giai đoạn lịch sử nhất định, có thể tham khảo, kế thừa
hỗn hợp. Cơ quan quản lý CTMTQG là các Bộ, cơ quan ngang Bộ đƣợc Thủ tƣớng
Chính phủ giao nhiệm vụ quản lý thực hiện CTMTQG trong từng giai đoạn.
1.2.2. Mục đích các Chương trình mục tiêu quốc gia
Mục đích của việc thiết lập các CTMTQG là để giải quyết các vấn đề đã đƣợc
xác định ƣu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất nƣớc. Do đó, có thể
khẳng định CTMTQG là một phần trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của đất
nƣớc, quá trình thực hiện CTMTQG sẽ góp phần quan trọng vào quá trình phát triển
nền kinh tế, cải thiện đời sống xã hội, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ các cấp từ
Trung ƣơng đến địa phƣơng, đƣợc thể hiện trên các mặt sau:
- Góp phần quan trọng vào việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội: Thông
thƣờng các CTMTQG đƣợc thiết kế đều có các chỉ tiêu cụ thể để đánh giá kết quả thực
hiện (số lao động đƣợc tạo việc làm; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị; tỷ lệ hộ nghèo;
tỷ lệ trẻ em suy dinh dƣỡng dƣới 5 tuổi; tỷ lệ dân số nông thôn đƣợc sử dụng nƣớc hợp
vệ sinh...). Cùng với kết quả việc thực hiện chỉ tiêu của các chƣơng trình đạt đƣợc một
phần giúp Chính phủ hoàn thành các chỉ tiêu cơ bản về kinh tế xã hội của đất nƣớc
trong những giai đoạn nhất định;
- Đóng góp quan trọng đối với sự phát triển các ngành, lĩnh vực và địa phƣơng:
Thông qua CTMTQG các vấn đề nóng của các Bộ, ngành, địa phƣơng đều đƣợc xem
xét và giải quyết nhƣ: vấn đề việc làm; thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng,
miền trong cả nƣớc; sử dụng nƣớc sạch; phòng chống dịch bệnh nguy hiểm và
HIV/AIDS; dân số và kế hoạch hóa gia đình... Có thể thấy thông qua các chƣơng trình
không những các vấn đề quan trọng đƣợc giải quyết mà bộ máy và năng lực hoạt động
của các Bộ, ngành, địa phƣơng đã đƣợc tăng cƣờng đáng kể. Các chƣơng trình giúp
cho đội ngũ cán bộ thƣờng xuyên đƣợc tập huấn, bồi dƣỡng, trao đổi kinh nghiệm
nhằm nâng cao trình độ và năng lực phục vụ tốt hơn trong việc cung cấp dịch vụ công
cho ngƣời dân (đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; đội ngũ cán bộ y tế, đặc
biệt là y tế dự phòng, đội ngũ làm công tác dân số; đội ngũ cán bộ làm công tác giảm
nghèo và việc làm...). Ngoài ra, các chƣơng trình đƣợc thực hiện đã hỗ trợ đáng kể cho
ngừng tăng lên qua mỗi năm góp phần quan trọng trong việc giải quyết vấn đề thiếu
hụt vốn của đất nƣớc. Việc thực hiện các chƣơng trình này cũng góp phần quan trọng
vào chủ trƣơng nhà nƣớc và nhân dân cùng làm; nhiều địa phƣơng ngƣời dân sẵn sàng
góp công sức, tiền của, đất đai... vào việc thực hiện các chính sách lớn của Đảng, nhà
nƣớc ta nhƣ: làm đƣờng giao thông nông thôn; mang nƣớc sạch về cho vùng đồng bào
kinh tế khó khăn; tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử văn hóa... Ngoài ra, các chƣơng trình
cũng đã góp phần trong việc tạo nên khối đại đoàn kết toàn dân giúp Chính phủ thực
hiện đƣợc các chỉ tiêu kinh tế xã hội đã đề ra.
1.2.3. Nội dung và tiêu chuẩn lựa chọn Chương trình mục tiêu quốc gia
* Nội dung các CTMTQG
Tùy thuộc vào đặc điểm từng CTMTQG mà các nội dung thành phần của các
chƣơng trình là khác nhau tuy nhiên về cơ bản một CTMTQG phải bao gồm các nội
dung chính sau:
- Cơ sở pháp lý xây dựng chƣơng trình; đánh giá thực trạng tình hình của
lĩnh vực thuộc CTMTQG; những vấn đề cấp bách cần đƣợc giải quyết thông qua
chƣơng trình;
- Phạm vi, quy mô và mục tiêu chung của chƣơng trình; các chỉ tiêu cơ bản phải
đạt đƣợc trong từng khoảng thời gian cụ thể; các dự án thành phần của chƣơng trình; các
mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể; thời gian và địa điểm thực hiện của từng dự án thành phần;
- Tổng mức kinh phí của chƣơng trình bao gồm cả kinh phí cho việc xử lý các
vấn đề về khoa học, công nghệ (nếu có), mức kinh phí theo từng năm, phƣơng thức
huy động các nguồn vốn;
- Cơ chế, chính sách thực hiện chƣơng trình;
- Yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực thực hiện chƣơng trình;
- Những vấn đề về khoa học, công nghệ cần xử lý (nếu có);
- Hiệu quả kinh tế - xã hội chung của chƣơng trình và của từng dự án;
- Khả năng lồng ghép với các chƣơng trình khác;
- Kế hoạch, tiến độ tổ chức thực hiện chƣơng trình, dự án;
3. Đại học Kinh tế quốc dân, 2005. Lý thuyết kiểm toán. Hà Nội: NXB Tài chính
4. Đại học Kinh tế quốc dân, 2005. Lý thuyết kiểm toán. Hà Nội: Nxb Tài chính.
5. Học viện Tài chính, 2004. Giáo trình kiểm toán. Hà Nội: Nxb Tài chính.
6. Học viện Tài chính, 2009. Giáo trình lý thuyết kiểm toán. Hà Nội: NXB Tài chính.
7. Học viện Tài chính, 2011. Giáo trình kiểm toán báo cáo tài chính. Hà Nội: NXB Tài
chính.
8. Học viện Tài chính, 2012. Giáo trình kiểm toán báo cáo tài chính - các thông tin
tài chính khác. Hà Nội: NXB Tài chính.
9. Vƣơng Đình Huệ, 2009. Cơ sở lý luận và thực tiễn phân tích, đánh giá tính bền
vững của ngân sách nhà nước trong kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách
nhà nước. Hà Nội: Nxb Tài chính.
10. Nguyễn Đình Hựu, 2004. Nghiệp vụ kiểm toán. Hà Nội: Nxb Tài chính.
11. KTNN, 2003. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Xây dựng các quy trình kiểm
toán Chương trình mục tiêu quốc gia. Hà Nội.
12. KTNN, 2003. Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở Sự kết hợp kiểm toán báo cáo
tài chính, kiểm toán tuân thủ và kiểm toán hoạt động trong cuộc kiểm toán của
KTNN. Hà Nội.
13. KTNN, 2005. Những nội dung cơ bản của Luật KTNN. Hà Nội: Nxb Tƣ pháp.
14. KTNN, 2008. Kỷ yếu Hội thảo: Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng,
đẩy nhanh tiến độ kiểm toán. Hà Nội.
15. KTNN, 2016. Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán chuyên đề chương trình mục
tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mơi giai doạn 2010 – 2014.
16. Ủy ban Thƣờng vụ quốc hội khóa XII, 2010. Chiến lược phát triển KTNN đến 2020.
17. Viện Ngôn ngữ học, 2006. Từ điển tiếng Việt. Đà Nẵng : Nxb Đà Nẵng.