Bài giảng
Máu và dịch não tuỷ
TS. Phan Hải Nam
Nội dung BG
Máu
1.
2.
Tính chất lý hoá của máu
Thành phần hoá học của máu (*):
* TP của huyết tương:
- Các chất vô cơ
- Các chất hữu cơ: Protid, các enzym chính.., chất
chứa nitơ fiprotid (ure, cre, a.uric, bili), glucose, lipid.
* Đặc điểm CH của hồng cầu
Dịch não tuỷ
1.
2.
3.
Nguồn gốc
Một số đặc điểm và tính chất của DNT
Sự thay đổi DNT trong bệnh lý
Máu
Máu tổ chức lỏng vận chuyển các chất/ cơ thể (02, dinh dưỡng..).
máu, chủ yếu là NaCl.
Ure, Glc,... vì NĐ thấp và ít phân ly nên ít ả.hưởng -> Ptt, ở NĐ
cao có a.hưởng -> Ptt.( H2O v.c từ nơi có Ptt thấp -> cao).
ý nghĩa Ptt/y học:
Khi tiêm truyền 1 lượng lớn d.d thuốc vào cơ thể thì d.d thuốc
này cần phải đẳng trương với máu (ko a.hưởng đến Ptt).
Ptt giữ cho TB máu tồn tại bình thường. Nếu:
- Ptt : hồng cầu teo nhỏ lại. ..(vd truyền dd Glc 30%)
- Ptt : hồng cầu to và dễ vỡ
Tính chất lý hóa của máu
pH và hệ thống đệm của máu:
pH máu ĐM: 7,38 7,42, pH máu TM: 7,36 7,40.
HĐ máu= HĐ/ h.tương + HC:
Hệ đệm
Huyết tương
Hồng cầu
Bicarbonat
Protein
- Nước/h.tương > ở huyết cầu.
- H.tương chứa nhiều Na+, hồng cầu nhiều K+.
- Calci chỉ có ở huyết tương
Thành phần hóa học của máu
TP máu
Nước
Chất khô
Máu toàn phần
76 85%
14 25%
Huyết tương
90 91%
9 10%
Hồng cầu
57 68%
32 43%
27
2
1
16
6
HPO42SO42Protein
Acid hữu cơ
Cộng
155
155
Một số chất điện giải chính trong huyết thanh
Na+ : 135 - 150 mmol/ l (3,31 g/l) ; chủ yếu NaCl.
BL: :
- Phù tim hoặc phù thận ( V huyết tương )
- Tổn thương sọ não (t.t vùng dưới đồi):-> tiền yên, làm
sản xuất ACTH ->kích thích vỏ T.T hormon steroid là Mineralo
corticoid -> CH các chất điện giải => Na+.
- Ưu năng vỏ thượng thận.
:
- Mất nhiều muối (say nắng, ra nhiều mồ hôi, nôn mửa, ỉa
chảy) Bù nước đủ nhưng thiếu muối.
- Đái tháo đường: mất nhiều Na+, K+ qua thận.
. ưu năng giáp trạng
Clo: chủ yếu đi với Na+ (NaCl)- 85%.
: 95 - 105 mmol/ l.
Bệnh lý:
- : choáng phản vệ, thận nhiễm mỡ, VT mạn kèm ure M ,...
- : tắc môn vị, nôn nhiều, ỉa chảy,....
Một số chất điện giải chính trong huyết thanh
Calci: chủ yếu/H.tương (45% Calci ion hóa)
Bt: 2,2 - 2,5 mmol/l,
Các yếu tố duy trì NĐ calci: Vita D, hormon phó G.Trạng.
BL: /cường phó giáp trạng (PGT), vì cường -> sx hormon
(Parahormon điều hoà calci) -> calci máu.
/ thiểu năng PGT, còi xương, mềm xương (thiếuVit D)
Phospho:
- Gồm: Phospho TP, phospho acid và phospho vô cơ.
- : 0,81 - 1,62 mmol/l, ở trẻ em, cao hơn.
- P vc: : còi xương, cường giáp trạng
: thiểu năng PGT, viêm thận,...
Một số chất điện giải chính trong huyết thanh
Mg++:
- -globulin: 11,7%, siderophilin, (protein chứa sắt).
- -globulin: 18,6%, gồm các kháng thể,/bệnh nhiễm trùng và
viêm.
Fibrinogen: 2 - 4g/l, tham gia vào quá trình đông máu.
Chú ý: H.tg HT: H.tg Albumin, Globulin & fibrinogen (3)
HT - Albumin, Globulin (2)
Các chất hữu cơ
Vai trò protein H.tương:
- Duy trì áp lực keo: => ả.hưởng đến Ptt và TĐ nước.
- Vận chuyển đồng ( 2-globulin), v.chuyển sắt (-globulin).
- Bảo vệ cơ thể nhờ các kháng thể (-globulin).
- Đông máu (fibrinogen).
: tỷ số A/G : ~ 1,5 - 2. Tỷ số A/G < 1 khi:
- albumin do thiếu protid.
- albumin, globulin/xơ gan, viêm thận cấp,...
- globulin (bệnh nhiễm trùng).
Các enzym chính trong HuyếT thanh
Amylase:
- Đường TH: Amylase tuyến tụy (chủ yếu) và tuyến nước bọt.
- Vai trò: tiêu hóa tinh bột = ...Maltose, glucose.
- TP Amylase HT: 40% amylase tuỵ, 60% amylase tuyến NB
- Đơn vị QT U/l (cũ): Là lượng E xúc tác biến đổi 1àmol cơ chất [S]
trong 1phút và trong những điều kiện nhất định.
1 U = 1 àmol/ min.
Đơn vị QT: 1 Kat = 1 mol/s
Katal là lượng E xúc tác biến đổi 1mol cơ chất [S] trong 1giây và
trong những điều kiện nhất định
: + Xưa: GOT 1,5 àmol/ml/1 giờ.
GPT 1,3 àmol/ml/1 giờ.
+ Nay: GOT < 41 U/l; GPT < 40 U/l.
Chỉ số De Rittis: GOT/ GPT 1,33 (xưa), nay ~ 1:
khi GPT : viêm gan cấp.
khi GOT : nhồi máu cơ tim.
Các enzym chính trong HuyếT thanh
GGT (Gamma Glutamyl Transferase):
-Có : E màng TB, nhiều/ thận, tuỵ, gan, lách, ruột non.
- Vai trò: Vận chuyển a.a qua màng TB (3 ATP v.c 1 a.a,
đặc biệt là Glu, Cys).
- : 11- 49 U/l ( < 50 U/l)
- ý nghĩa XN:
. : đánh giá tình trạng ứ mật ở gan vì nó rất nhạy
cảm với tình trạng ứ mật.
. Khi GGT , cùng với GOT, GPT:
Đánh giá mức độ t.t TB gan...CĐ sớm, tiên lượng bệnh...
. : VG, xơ gan do NĐ rượu, tâm thần do rượu.
Là SPTH của protid (SPCC), đào thải ra ngoài - ure,creatinin,
bilirubin, acid uric (ngoài ra có polypeptid và các a.a tự do).
Ure:
SP thoái hóa q.trọng nhất của Pro, chiếm 50% N2 TP phi protid.
XN đánh giá C/N lọc cầu thận, C/N tổng hợp ở gan
: máu: 3,3 6,6 mmol/l ( LS- 2,5 7,5 mmol/l),
thay đổi theo KP ăn, phụ thuộc TP đạm/thức ăn.
Bệnh lý:
+ Ure máu ( > 6,6 mmol/l):
- Viêm thận cấp, mn, suy thn (giảm đào thải ra nước
tiểu).
- Tắc đường dẫn niệu/ sỏi niệu quản, K tiền liệt tuyến.
- Đái ít (bệnh về tim, nhiễm trùng cấp).
- Thiếu muối (do ỉa chảy, nôn kéo dài) .
+ Ure máu : suy, xơ gan rất nặng ( CN gan 85%).
Những chất chứa nitơ phi protid
Acid uric: là SPTH cuối cùng của base purin (Adenin, Guanin)
: 178 345 àmol/l (3 5,7 mg/dl)
: - Thống phong (Gout)
- Bỏng nặng
- Nhiễm độc chì và thủy ngân
- Bệnh bạch cầu ĐTrị = thuốc (hóa chất) hoặc chiếu tia
Những chất chứa nitơ phi protid
Creatinin: