Hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo - Pdf 39

H

uế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----  -----

tế

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP

h

HỒN THIỆN QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN

in

ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HĨA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Đ
ại

họ

cK

THƯƠNG MẠI TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU LAO BẢO

Giảng viên hướng dẫn

thành cảm ơn quý Thầy Cô giáo trường Đại Học
Kinh Tế Huế đã tận tình giảng dạy và truyền
đạt những kiến thức quý báu trong suốt bốn
năm học Đại học vừa qua.
Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn Th.S
Lê Ngọc Liêm đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn
tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn
thành Khóa luận tốt nghiệp Đại học.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến
Ban lãnh đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao
Bảo, các anh tại Đội Nghiệp vụ đã hướng dẫn,
giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi
trong suốt thời gian thực tập tại đơn vị.
Chân thành cám ơn các anh chị nhân viên làm
thủ tục hải quan của các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị tại
Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo đã nhiệt
tình hợp tác, giúp tôi hoàn thành nghiên
cứu.
Xin trân trọng cảm ơn gia đình, thầy cô


Đ
ại

họ

cK

in

2. Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 2

H

3. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................... 2

tế

4. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu .............................................................................. 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................. 4

h

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................ 4

in

1.1 Cơ sở lý thuyết.......................................................................................................... 4

cK

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thủ tục hải quan điện tử ..............................................................4
1.1.2 Điều kiện thực hiện thủ tục hải quan điện tử .......................................................................8
1.1.3 Sự cần thiết của việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử .....................................................10

họ

1.1.4 Những điểm khác biệt khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử và thủ tục hải quan truyền
thống ..............................................................................................................................................13



2.1.3.3 Tình hình hoạt động của Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo........................ 37
2.2 Thực trạng thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao

H

Bảo................................................................................................................................ 39

tế

2.2.1 Quá trình chuẩn bị cho việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục Hải quan cửa
khẩu Lao Bảo ................................................................................................................................39

h

2.2.2 Quy trình thủ tục hải quan điện tử áp dụng tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo.....40

in

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử của các

cK

doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo....................... 47
2.3.1 Mô tả mẫu điều tra...............................................................................................................47
2.3.2 Sự ảnh hưởng của các nhân tố ............................................................................. 47

họ

2.3.2.2 Chương trình phần mềm................................................................................... 48

2. Kiến nghị

.............................................................................................................. 64

uế

TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 66

Đ
ại

họ

cK

in

h

tế

H

PHỤ LỤC

SVTH: Lê Thị Thúy

iii




TK

: Tờ khai

TTHQ

: Thủ tục hải quan

H

uế

BTC

tế

TTHQĐT : Thủ tục hải quan điện tử

: Tổ chức Hải quan thế giới (World Customs Organisize)

WTO

: Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organisize)

XK

: Xuất khẩu

XNC


VCIS

SVTH: Lê Thị Thúy

:Hệ thống thông tin tình báo Hải quan Việt Nam (Vietnam
Customs Intelligence Information System)

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Th.S Lê Ngọc Liêm
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Kết quả thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử giai đoạn 1 ..................21
Bảng 1.2: Kết quả thực hiện thí điểm thủ tục hải quan điện tử giai đoạn 2 ..................23
Bảng 2.1: Số liệu hoạt động của Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo.........................37
giai đoạn 2009-2014 ......................................................................................................37
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp xử lý vi phạm pháp luật hải quan tại Chi cục Hải quan cửa

uế

khẩu Lao Bảo từ năm 2009 đến tháng 4/2015...............................................................38
Bảng 2.3: Số liệu thông quan điện tử tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo giai đoạn

H

2013 – tháng 4/2015 ......................................................................................................46

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo............................34
Sơ đồ 2.3: Quy trình TTHQĐT áp dụng tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo .......42
Biểu đồ 1.1: Diễn biến kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và cán cân thương
mại giai đoạn 2004-2014 ...............................................................................................10

uế

Biểu đồ 2.1: Tổng số doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục Hải
quan cửa khẩu Lao Bảo .................................................................................................45

H

Biểu đồ 2.2: Mức độ đồng ý của DN khi tham gia khai báo HQĐT về yếu tố .............47
Biểu đồ 2.3: Mức độ đồng ý của DN về thuộc tính ngôn ngữ phần mềm dễ hiểu........48

tế

Biểu đồ 2.4: Mức độ đồng ý của DN về thuộc tính quy trình thực hiện đơn giản ........49
Biểu đồ 2.5: Mức độ đồng ý của DN về yếu tố nguồn lực DN (tính theo %)...............50

h

Biểu đồ 2.6: Mức độ đồng ý của DN về yếu tố nghiệp vụ hải quan (tính theo %) .......51

in

Biểu đồ 2.7: Mức độ đánh giá của doanh nghiệp về lợi ích của TTHQĐT so với TTHQ

cK


H

trong công tác cải cách thủ tục hành chính đó là sự phát triển của thủ tục hải quan điện tử.
Được sự quan tâm chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Tài chính, ngành Hải quan đã có

tế

nhiều cố gắng và đạt được một số kết quả bước đầu trong tiến trình cải cách thủ tục
hành chính và hiện đại hóa ngành Hải quan. Rất nhiều giải pháp đã được ngành Hải

h

quan triển khai áp dụng trong quá trình quản lý. Đặc biệt là triển khai ứng dụng công

in

nghệ thông tin vào hoạt động quản lý nhà nước về Hải quan. Các thủ tục hải quan luôn

cK

được cải tiến sao cho ngày càng đơn giản hơn, minh bạch hơn, tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho hoạt động thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu. Vì vậy việc áp dụng thủ tục
hải quan điện tử trong ngành Hải quan Việt Nam như là một nhu cầu tất yếu trong nền

họ

kinh tế hội nhập và phù hợp với sự phát triển của ngành Hải quan Việt Nam.
Ở Việt Nam, thủ tục hải quan điện tử lần đầu tiên được triển khai thí điểm vào

Đ

uế

điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại tại Chi cục Hải quan
cửa khẩu Lao Bảo” cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Với mong muốn qua bài

H

nghiên cứu của tôi có thể đóng góp một phần những thông tin, giải pháp cần thiết để
áp dụng vào thực tiễn nhằm hoàn thiện hơn các khía cạnh về việc áp dụng thủ tục hải

2. Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu

h

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

tế

quan điện tử tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo.

in

Nghiên cứu nhằm trả lời những câu hỏi sau:

cK

- Các yếu tố nào ảnh hưởng và ảnh hưởng như thế nào đến việc thực hiện thủ tục
hải quan điện tử tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo?
- Đâu là giải pháp để hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan điện tử tại Chi cục


Đề tài được nghiên cứu dựa trên cơ sở các tài liệu, lý thuyết mô hình thông quan
điện tử của một số nước, các số liệu thu thập được từ Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao
Bảo, các tạp chí nghiên cứu chuyên đề Tin học Tài Chính, Nghiên cứu Hải quan, báo
Hải quan và các trang web có liên quan.
- Phương pháp nghiên cứu định tính
Phỏng vấn nhóm mục tiêu: phỏng vấn trực tiếp nhân viên làm thủ tục xuất nhập
khẩu của doanh nghiệp tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo và cán bộ công chức

uế

Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo.
- Phương pháp nghiên cúu định lượng

H

Phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu khảo sát đối với doanh nghiệp.

Tính cỡ mẫu: do điều kiện không cho phép tiếp xúc được số lượng DN XNK trên

tế

địa bàn tỉnh Quảng Trị đăng ký làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan cửa khẩu

- Phương pháp phân tích số liệu

h

Lao Bảo, tác giả nghiên cứu đã lựa chọn mẫu chính là tổng thể bao gồm 50 DN.

in

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Th.S Lê Ngọc Liêm

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý thuyết
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của thủ tục hải quan điện tử
Theo quy định tại Điều 4 trang số 3 của Luật Hải quan được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 “thủ tục

uế

hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực
hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải”.

H

Trong xu thế hội nhập với những thách thức, cơ hội mới hàng hóa, phương tiện
vận tải, hành khách xuất nhập cảnh ngày càng nhiều nên việc làm thủ tục hải quan sẽ

tế

tăng lên nhanh chóng trong khi đó việc thực hiện thủ tục hải quan truyền thống không
thể đáp ứng được nhu cầu hiện nay, bên cạnh đó trình độ công nghệ thông tin ngày

h

càng phát triển. Nên việc thay đổi phương thức làm việc là điều không thể thiếu trong


SVTH: Lê Thị Thúy

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Th.S Lê Ngọc Liêm

báo, gửi hồ sơ của người khai hải quan và việc tiếp nhận, đăng ký hồ sơ hải quan của
công chức hải quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
theo quy định của pháp luật.
Thủ tục hải quan có các đặc điểm sau:
Áp dụng công nghệ thông tin một cách tối đa, phù hợp với trình độ phát triển
công nghệ thông tin của quốc gia. Có sự hỗ trợ các thiết bị, máy móc hiện đại khác để
kiểm tra, kiểm soát hải quan như máy soi container, hệ thống camera, cân điện tử…

uế

Thủ tục hải quan được thực hiện bằng các phương tiện điện tử thông qua hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan, hạn chế tối đa sự can thiệp của con

H

người, đảm bảo sự nhanh chóng, thuận tiện.

Hồ sơ hải quan điện tử bảo đảm sự toàn vẹn, có khuôn dạng chuẩn và có giá trị

tế


quan hải quan chấp nhận tham gia thủ tục hải quan điện tử, cấp mật mã, mật khẩu
tham gia hệ thống, nối mạng với máy tính với hải quan hoặc sử dụng dịch vụ của Đại
lý làm thủ tục hải quan điện tử.
Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan trên cơ sở hồ sơ hải quan điện tử do
doanh nghiệp gửi tới. Trên cơ sở áp dụng kỹ thuật quản lý rủi ro, máy tính sẽ tự động
phân luồng xanh, vàng, đỏ, sau đó cơ quan hải quan duyệt phân luồng, quyết định
thông quan dựa trên hồ sơ điện tử do doanh nghiệp khai, thông báo số tờ khai để doanh

SVTH: Lê Thị Thúy

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Th.S Lê Ngọc Liêm

nghiệp in ra mang đến các cửa khẩu, cảng – nơi có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm
thủ tục thông quan hàng hóa hoặc ra quyết định kiểm tra hải quan dựa trên kết quả
phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu của hải quan và các nguồn thông tin khác.
Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tiếp nhận tờ khai hải quan điện tử được thực hiện
liên tục vào bất cứ thời điểm nào, tuy nhiên việc thực hiện thủ tục hải quan điện tử
ngoài giờ hành chính do Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục hải
quan điện tử xem xét, quyết định trên cơ sở đăng ký trước của người khai hải quan.

uế

Nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan
- Hàng hóa, phương tiện vận tải phải được làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra,

khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

Đ
ại

Trách nhiệm của người khai hải quan khi làm thủ tục hải quan
- Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp hoặc xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ hải

quan theo quy định.

- Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định để kiểm tra thực

tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
về thuế, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trách nhiệm của người khai hải quan khi làm thủ tục hải quan
- Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ hải quan.
- Kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.

SVTH: Lê Thị Thúy

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Th.S Lê Ngọc Liêm

- Tổ chức thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế,
phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.


Trường hợp thực hiện tờ khai hải quan giấy theo quy định người khai hải quan
khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu.
- Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người

họ

bán: 01 bản chụp.

Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán Việt Nam nhưng được người bán

Đ
ại

chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người
bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.
Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:
+ Người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên.
+ Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài,
người khai hải quan khai giá tạm tính tại ô “Trị giá hải quan” trên tờ khai hải quan.
+ Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán
cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài
chính về xác định trị giá hải quan.
- Các giấy tờ liên quan theo quy định.

SVTH: Lê Thị Thúy

7




in

để ngăn ngừa, hạn chế tình trạng lợi dụng thủ tục hải quan điện tử để gian lận, trốn

tục hải quan điện tử.

cK

thuế. Đề xuất, ban hành các cơ chế, chính sách để hỗ trợ cho quá trình triển khai thủ

Về cơ sở hạ tầng, ngành Hải quan cần có Trung tâm quản lý dữ liệu và phân tích

họ

dữ liệu phục vụ cho công tác hải quan, phải đảm bảo cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
tốt cho triển khai thủ tục hải quan điện tử. Ngành Hải quan cần trang bị hệ thống máy

Đ
ại

móc, thiết bị hiện đại cho những nơi cần thiết phục vụ công tác kiểm tra, giám sát hải
quan như máy soi container, cân điện tử, hệ thống camera giám sát… cũng như sớm
xây dựng hoàn chính đơn vị thu thập thông tin – tình báo hải quan để giảm thiểu cao
nhất, ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận. Việc triển khai phần mềm khai hải quan
điện tử cần phải được kiểm tra kỹ lưỡng, hạn chế sai sót khi áp dụng triển khai. Ngoài
ra, cần tập trung thực hiện tốt vấn đề an ninh, bảo mật trong quá trình khai báo.
Cán bộ hải quan đặc biệt là cán bộ tại các Chi cục Hải quan thực hiện thủ tục hải
quan điện tử, phải là những người có kinh nghiệm chuyên môn, có trình độ tin học,
ngoại ngữ, có năng lực để đáp ứng quá trình hiện đại hóa của Hải quan Việt Nam. Các


chính cần chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc tổ chức, triển khai
thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

h

 Về phía doanh nghiệp

in

Đối với doanh nghiệp tham gia thủ tục hải quan điện tử thì hệ thống máy tính của

cK

doanh nghiệp phải được kết nối trực tiếp với trung tâm xử lý dữ liệu của cơ quan Hải
quan. Do đó, doanh nghiệp cần phải trang bị cơ sở hạ tầng đầy đủ và hiện đại cũng
như cài đặt các chương trình phần mềm khai báo điện tử theo đúng yêu cầu và tương

họ

thích với phần mềm khai báo của cơ quan Hải quan. Vì vậy, doanh nghiệp phải không
ngừng đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ cho công tác khai báo điện tử nói riêng

Đ
ại

và thủ tục hải quan điện tử nói chung.
Khi áp dụng thủ tục hải quan điện tử, công việc quan trọng nhất của doanh

nghiệp đó là tiến hành khai hải quan điện tử, đây là bước đầu và là cơ sở để phân

H

đăng ký tờ khai hải quan, xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ có liên quan khi cơ
quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định (kể cả ở dạng giấy và dạng điện tử).

tế

- Luôn có sự trao đổi thường xuyên thông tin, tự giác, phối hợp tốt với cơ quan
Hải quan trong việc làm thủ tục hải quan điện tử.

h

1.1.3 Sự cần thiết của việc áp dụng thủ tục hải quan điện tử

in

Xuất phát từ yêu cầu thực tế của hoạt động xuất nhập khẩu

cK

Việt Nam đang từng ngày hội nhập với kinh tế thế giới, thương mại quốc tế phát
triển nên lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải, hoạt động xuất cảnh,
nhập cảnh tăng nhanh. Vì thế lượng công việc cần phải giải quyết của ngành Hải quan

Đ
ại

họ

là rất lớn. Cụ thể:

quốc tế

tế

Trước bối cảnh nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế
thế giới, hoạt động thương mại quốc tế tăng trưởng mạnh mẽ. Các hoạt động của hải

h

quan gắn liền với yêu cầu của hoạt động kinh tế đối ngoại. Bên cạnh đó, tình hình thế

in

giới có nhiều biến động về kinh tế - chính trị, bên cạnh những nhiệm vụ truyền thống,

cK

hải quan các nước còn có thêm nhiệm vụ chống rửa tiền, đảm bảo an ninh, an toàn xã
hội,… Trong điều kiện hiện nay, nguồn nhân lực hải quan có hạn, đứng trước yêu cầu
trên đòi hỏi cơ quan hải quan các quốc gia phải thực hiện cải cách và hiện đại hóa hải

họ

quan. Một trong những nội dung cốt lõi của hiện đại hóa hải quan là thực hiện thủ tục
hải quan điện tử.

Đ
ại

Việc gia nhập vào những tổ chức thế giới yêu cầu Hải quan Việt Nam phải thực

văn bản ký kết theo các hiệp định song phương, đa phương với các nước trên thế giới

H

và tổ chức Hải quan thế giới WCO, các công ước quốc tế, nhất là công ước Kyoto sửa
đổi bổ sung một số điều về thủ tục trong lĩnh vực hải quan. Theo Quyết định số

tế

448/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu xây dụng Hải quan Việt Nam
hiện đại, có cơ chế, chính sách đầy đủ, minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa

h

đạt chuẩn mực quốc tế, trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, xử lý dữ liệu tập

in

trung và áp dụng rộng rãi phương thức quản lý rủi ro, đạt trình độ tương đương với các

cK

nước tiên tiến trong khu vực Đông Nam Á.

Mặt khác, hiện nay hầu hết Hải quan các nước trên thế giới đều thực hiện ứng
dụng hải quan điện tử trong thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thúc đẩy

họ

tiến độ hiện đại hóa hải quan. Vì thế khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, thương mại

vụ quốc tế, khối lượng công việc của hải quan các quốc gia trên thế giới ngày càng gia
tăng một cách đáng kể. Ngày càng xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ và kinh doanh
thương mại mới đòi hỏi công tác quản lý, kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan phải
đáp ứng kịp thời và nhanh chóng. Một trong những loại hình đó là thương mại điện tử.
Chỉ trong những năm gần đây, thương mại điện tử có tốc độ phát triển rất cao và theo

uế

dự báo nó sẽ tiếp tục thống trị nền kinh tế thế giới. Chính vì vậy, việc áp dụng thủ tục
hải quan điện tử vừa là việc làm bắt buộc, vừa là xu thế chung của Hải quan Việt Nam

H

và các nước trên thế giới. Xu hướng tự do hóa, toàn cầu hóa thương mại quốc tế, yêu
cầu cơ quan Hải quan các quốc gia tạo mọi điều kiện thuận lợi cho thương mại, dịch

tế

vụ hợp pháp hoạt động và phát triển. Một trong những phương thức mà các nước trên
thế giới đã và đang áp dụng đó là thực hiện thủ tục hải quan điện tử, đây là phương

h

thức tiên tiến, hiện đại phù hợp với quá trình phát triển chung của thế giới.

cK

hải quan truyền thống

in

GVHD:Th.S Lê Ngọc Liêm

Khác với thủ tục hải quan truyền thống, TTHQĐT gồm các nội dung sau:
- Khai hải quan và xử lý thông tin khai hải quan được thực hiện bằng phương
tiện điện tử thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hạn chế đến mức thấp
nhất việc sử dụng hồ sơ giấy. Điều này có nghĩa người khai hải quan khai và truyền số
liệu khai hải quan bằng phương tiện điện tử đến cơ quan hải quan thông qua tổ chức
truyền nhận chứng từ điện tử, người khai hải quan không phải đến cơ quan Hải quan
để nộp, đăng ký tờ khai như quy trình thủ tục hải quan truyền thống.

uế

- Hồ sơ hải quan điện tử bảo đảm sự toàn vẹn, có khuôn dạng chuẩn và có giá trị
pháp lý như hồ sơ giấy.

H

- Cơ quan Hải quan xử lý phân luồng hàng hóa và quyết định hình thức kiểm tra
thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử tự động trên cơ sở phân tích, xử lý thông tin

tế

theo 3 hình thức:

+ Chấp nhận thông tin trên cơ sở khai hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa

h

(luồng xanh).


SVTH: Lê Thị Thúy

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Th.S Lê Ngọc Liêm

quan. Bên cạnh đó doanh nghiệp sẽ dễ dàng khai báo qua hệ thống mạng điện tử, tiết
kiệm thời gian, chi phí và rút ngắn được thời gian thông quan hàng hóa.
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Kinh nghiệm thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại một số nước trên thế giới
1.2.1.1 Hàn Quốc
Được đánh giá là một trong những cơ quan Hải quan tiến bộ nhất trên thế giới,
Hải quan Hàn Quốc (KCS) hiện là cơ quan Hải quan hiện đại với 100% hàng hóa xuất

uế

nhập khẩu được thực hiện thông quan điện tử. Từ cuối những năm 1980, Hải quan Hàn
Quốc đã có kế hoạch xây dựng hệ thống thông quan tự động dựa trên công nghệ EDI.

H

Năm 1994, hệ thống thông quan tự động hàng hóa xuất khẩu cũng được vận hành. Sau
đó năm 1996, hệ thống thông quan tự động hàng hóa nhập khẩu cũng được vận hành

tế

tiếp theo. Đến năm 1997, Hải quan Hàn Quốc đã triển khai hệ thống EDI phục vụ cho

- Hệ thống EDI đối với hàng hóa xuất khẩu (CEDIX): hệ thống được kết nối với các
doanh nghiệp, đại lý khai thuế, ngân hàng và các cơ quan khác có liên quan đến Hải quan,
cho phép các cơ quan này khai báo hải quan và nhận kết quả xử lý thông qua hệ thống

SVTH: Lê Thị Thúy

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD:Th.S Lê Ngọc Liêm

máy tính. Hệ thống này cũng được liên kết với nhiều hệ thống như hệ thống thống kê
thương mại, hệ thống vận tải kho ngoại quan, hệ thống quản lý hoàn thuế…
- Hệ thống EDI đối với hàng hóa nhập khẩu (CEDIM): cũng giống như hệ thống
CEDIX hệ thống CEDIM được kết nối với nhiều cơ quan có liên quan đến cơ quan
Hải quan. Hệ thống này bao gồm các phân hệ như thông quan hải quan nhập khẩu, thu
thuế, chọn lựa rủi ro, cơ sở dữ liệu thông quan và vận tải kho. Hệ thống cho phép các
nhà nhập khẩu hoàn tất các thủ tục nhập khẩu thông qua mạng máy tính và sử dụng hệ

uế

thống đăng ký trước để khai báo trước hàng hóa đến, vì vậy hàng hóa có thể được giải
phóng ngay lập tức khi đến cảng. Ngoài ra, hệ thống cũng cung cấp những công cụ cho

H

phép tra cứu, tìm hiểu các thông tin liên quan đến việc thanh toán thuế và dịch vụ
thanh toán thuế sau khi hàng hóa đã thông quan. Các hệ thống của ngân hàng cũng

chốt trong việc tiến đến mục tiêu chính của ngành Hải quan Nhật Bản là thiết lập dịch
vụ thông quan “một cửa” cho khách hàng. Hải quan Nhật Bản có 9 vùng Hải quan đó
là Hakodate, Tokyo, Yokohama, Nagoya, Osaka, Kobe, Moji, Nagasaki và Okinawa.
Theo quy định chung đối với hàng hóa XNK, việc khai báo thực hiện qua Hệ
thống thông quan tự động NACCS. Hệ thống NACCS được vận hành như sau: Đầu
tiên người khai sẽ nhập dữ liệu thông tin cần thiết để khai báo về lô hàng XNK bằng
máy tính của mình.
Sau khi xử lý thông tin, hệ thống sẽ xử lý và tự động hiện ra những quy định hiện
hành có liên quan, tự động tính ra số thuế phải nộp... để hoàn thiện tờ khai và in nội

SVTH: Lê Thị Thúy

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status