BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN VĂN MẠNH
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ BÙN THẢI
AO NUÔI TÔM THÂM CANH THÀNH PHÂN
HỮU CƠ TẠI HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP TIẾN SĨ
NGÀNH MÔI TRƢỜNG ĐẤT VÀ NƢỚC
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
PGs. Ts. BÙI THỊ NGA
Ts. CAO VĂN PHỤNG
Cần Thơ - 2016
LỜI CẢM TẠ
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm
Khoa Môi trường và Tài nguyên thiên nhiên, Phòng Quản Lý Khoa Học và
Khoa Sau Đại Học Trường Đại Học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi
được học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ trong những năm qua.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với người hướng dẫn PGs. Ts. Bùi Thị
Nga và Ts. Cao Văn Phụng đã dìu dắt, động viên, giúp đỡ và cho tôi những lời
khuyên quý báu trong suốt thời gian học tập cũng như khi thực hiện nghiên cứu
và viết luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả quý Thầy, Cô đã giảng dạy, hướng dẫn
tôi học tập, nghiên cứu trong suốt thời gian qua.
hữu cơ trong bùn là 2,62% ở mức nghèo, đạm NH4+ là 34,66 mg/kg và lân dễ
tiêu 98,44 mg/kg ở mức nghèo và rất cao. Khi rửa mặn bùn ngoài đồng bằng
nước mưa thì EC giảm từ 12,9 mS/cm đến 3,91 mS/cm sau 90 ngày rửa mặn,
hàm lượng chất hữu cơ sau rửa mặn đạt giá trị là 2,25% ở mức nghèo, với đạm
NH4+ là 42,5 mg/kg và lân dễ tiêu là 7,42 mg/kg ở mức trung bình và cao.
Bùn đáy ao sau rửa mặn phối trộn với rơm có bổ sung chế phẩm sinh học
EcoMarine và nấm Trichoderma spp. để ủ phân compost. Hàm lượng dinh
dưỡng của phân compost sau 75 ngày ủ có tổng đạm là 0,435%, đạm NO3- là
32,51 mg/kg, lân dễ tiêu là 89,82 mg/kg và kali trao đổi là 7,67 meqK/100g. Cải
ngọt, xà lách và rau muống phát triển tốt khi trồng trên phân compost bùn đáy
ao nuôi tôm. Bón kết hợp phân compost và phân NPK (16-16-8) cho năng suất
ii
cải ngọt, xà lách và rau muống cao hơn có ý nghĩa so với bón phân NPK. Ủ
phân compost từ bùn đáy ao nuôi tôm thâm canh để trồng rau quy mô nông hộ
sẽ giảm lượng bùn thải và góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường.
iii
ABSTRACT
The study on producing organic fertilizers from bottom-sediment of the
intensive shrimp farming systems in Dam Doi, Ca Mau was carried out from
October 2012 to February 2015 to reuse the bottom-sediment of the intensive
shrimp farming ponds producing organic fertilizers in cultivating vegetables; as
a result, this contributes to prevent environmental pollution and to develop the
farming sustainably. The content includes: (1) status of the intensive shrimp
farming and of the environmental pollution in Dam Doi, Ca Mau; (2) changes in
nutrient contents of the bottom-sediment when desalinized in the laboratory and
after 75 days was enriched with 0.435% in the total of nitrogen, 32.51 mg.Kg -1
in the NO3- concentration, 89.82 mg.Kg-1 in the available phosphorus, and 7.67
meqK per 100g in the Kali concentration. The pak choy, lettuces, and water
spinach have a good growth when grown in the bottom-sediment compost. The
pak choy, lettuces, and water spinach productivity in the combined treatment of
the bottom-sediment compost mixed with NPK fertilizer (16-16-8) was
considerably higher than the productivity in the NPK fertilizer treatments alone.
Therefore, the local shrimp-farming households should be encouraged to produce
the bottom-sediment compost to grow vegetables; as a result, this helps to decrease
the bottom-sediment load and to reduce the environmental pollution.
v
MỤC LỤC
Lời cảm tạ ................................................................................................................. i
Tóm tắt..................................................................................................................... ii
Abstract ................................................................................................................... iv
Cam kết kết quả ...................................................................................................... vi
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ................................ Error! Bookmark not defined.
1.1 Mở đầu ............................................................. Error! Bookmark not defined.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ........................................ Error! Bookmark not defined.
1.2.1 Mục tiêu tổng quát ........................................ Error! Bookmark not defined.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ............................................. Error! Bookmark not defined.
1.3 Giả thuyết nghiên cứu ..................................... Error! Bookmark not defined.
1.4 Nội dung nghiên cứu ....................................... Error! Bookmark not defined.
1.5 Giới hạn nghiên cứu ........................................ Error! Bookmark not defined.
1.6 Ý nghĩa của luận án ......................................... Error! Bookmark not defined.
1.7 Điểm mới của luận án ..................................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............ Error! Bookmark not defined.
huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau ................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.1.1 Đánh giá tình hình nuôi tôm ...................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1.2 Đánh giá ô nhiễm bùn đáy ao nuôi ........................................................... 29
3.2.1.3 Thống kê và phân tích số liệu.................... Error! Bookmark not defined.
viii
3.2.2 Nội dung 2: Biến động dinh dưỡng của bùn theo thời gian rửa mặn trong
phòng thí nghiệm và ngoài đồng ........................... Error! Bookmark not defined.
3.2.2.1 Rửa mặn bùn trong phòng thí nghiệm ....... Error! Bookmark not defined.
3.2.2.2 Rửa mặn bùn ngoài đồng........................... Error! Bookmark not defined.
3.2.3 Nội dung 3: Biến động dinh dưỡng trước và sau khi ủ phânError! Bookmark not de
3.2.3.1 Xác định tỷ lệ C/N và tỷ lệ phối trộn ........ Error! Bookmark not defined.
3.2.3.2 Bố trí thí nghiệm........................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.3.3 Xử lí số liệu ............................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.4 Nội dung 4: Đánh giá tăng trưởng của rau trồng trên phân compost theo
thời gian ................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.4.1 Bố trí thí nghiệm........................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.4.2 Chỉ tiêu theo dõi ........................................ Error! Bookmark not defined.
3.2.4.3 Xử lí số liệu ............................................... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..... Error! Bookmark not defined.
4.1 Nội dung 1: Tình hình nuôi tôm thâm canh và ô nhiễm môi trường nuôi tại
huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau ................................ Error! Bookmark not defined.
4.1.1 Tình hình nuôi tôm tại Đầm Dơi - Cà Mau .. Error! Bookmark not defined.
4.1.2 Thuận lợi và khó khăn của nghề nuôi tôm ... Error! Bookmark not defined.
4.1.3 Thực trạng quản lý chất thải tại nông hộ ...... Error! Bookmark not defined.
4.1.4 Lượng thải ra môi trường ............................. Error! Bookmark not defined.
4.1.4.1 Lượng bùn thải .......................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.2.5 Biến động chất hữu cơ ............................... Error! Bookmark not defined.
x
4.2.2.6 Biến động hàm lượng đạm ........................ Error! Bookmark not defined.
4.2.2.7 Biến động hàm lượng lân .......................... Error! Bookmark not defined.
4.2.2.8 Biến động tổng Kali .................................. Error! Bookmark not defined.
4.2.2.9 Thảo luận một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình rửa mặnError! Bookmark not d
4.3 Nội dung 3: Biến động dinh dưỡng trước và sau khi ủ phân compost từ bùn
thải ao nuôi tôm thâm canh ................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.1 Một số chỉ tiêu của quá trình ủ phân ............ Error! Bookmark not defined.
4.3.1.1 Diễn biến nhiệt độ ..................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.1.2 Ẩm độ ........................................................ Error! Bookmark not defined.
4.3.1.3 Chỉ tiêu pH ................................................ Error! Bookmark not defined.
4.3.1.4 Sự thay đổi thể tích khối ủ......................... Error! Bookmark not defined.
4.3.2 Biến động một số chỉ tiêu dinh dưỡng ......... Error! Bookmark not defined.
4.3.2.1 Tỉ lệ C/N .................................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.2.2 Tổng cacbon .............................................. Error! Bookmark not defined.
4.3.2.3 Hàm lượng đạm ......................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.2.4 Hàm lượng lân ........................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.2.5 Hàm lượng Kali ......................................... Error! Bookmark not defined.
4.3.3 Đánh giá các thí nghiệm ủ phân ................... Error! Bookmark not defined.
4.3.4 Hiệu quả kinh tế của ủ phân ......................... Error! Bookmark not defined.
4.3.4.1 Chi phí nguyên liệu đầu vào ...................... Error! Bookmark not defined.
4.3.4.2 Đánh giá hiệu quả ủ phân .......................... Error! Bookmark not defined.
4.4 Nội dung 4: Đánh giá tăng trưởng của rau trồng trên phân compost theo
thời gian ................................................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.2: Lượng bùn, chất hữu cơ thải ra môi trường ............................................ 6
Bảng 3.1: Chỉ tiêu và phương pháp phân tích ....... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.2: Phương pháp phân tić h nước trước và sau rửa mă ̣nError! Bookmark not define
Bảng 3.3: Thành phần hóa -lý trong nguyên liệu trước khi ủError! Bookmark not defined
Bảng 3.4: Tỉ lệ thành phần nguyên liệu ủ của các nghiệm thức.Error! Bookmark not defin
Bảng 4.1: Mật độ và năng suất của tôm nuôi thâm canhError! Bookmark not defined.
Bảng 4.2: Những thuận lợi trong nuôi tôm ........... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.3: Những khó khăn trong nuôi tôm ........... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.4: Diện tích nuôi tôm và diện tích chứa bùn các xã.................................. 48
Bảng 4.5: Lượng bùn và nước thải cuối vụ nuôi tôm thâm canhError! Bookmark not defi
Bảng 4.6: Lượng bùn thải các xã........................................................................... 51
Bảng 4.7: Lượng bùn thải ra môi trường............................................................... 52
Bảng 4.8: Lượng nước thải của các xã .................................................................. 53
Bảng 4.9: Lượng nước thải ra môi trường............................................................. 54
Bảng 4.10: Hàm lượng (%) chất dinh dưỡng trong bùn........................................ 55
Bảng 4.11: Lượng chất dinh dưỡng trong bùn ...... Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.12: Lượng chất dinh dưỡng thải ra môi trường ........................................ 56
Bảng 4.13: Thành phần cấp hạt của bùn đáy ao nuôi tôm thâm canhError! Bookmark not
Bảng 4.14: Lượng nước và thời gian rửa mặn bùn Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.15: Biến động hàm lượng tổng Na+(meq/100g) của bùn sau rửa mặnError! Bookm
xiii
Bảng 4.16: Biến động hàm lượng Cl- (%) của bùn sau rửa mặnError! Bookmark not defin
Bảng 4.36: Biến động lân dễ tiêu (mgP/kg) theo thời gian rửa mặnError! Bookmark not d
Bảng 4.37: Biến động tổng Kali (%K2O) theo thời gian rửa mặnError! Bookmark not def
Bảng 4.38: Diễn biến ẩm độ (%) của các nghiệm thức theo thời gianError! Bookmark not
xiv
Bảng 4.39: Chỉ tiêu pH của phân sau 75 ngày ủ ................................................... 94
Bảng 4.40: Diễn biến % thể tích giữa các nghiệm thức theo thời gianError! Bookmark no
Bảng 4.41: Diễn biến tỉ lệ C/N các nghiệm thức theo thời gianError! Bookmark not defin
Bảng 4.42: Diễn biến tổng cacbon (%) giữa các nghiệm thức theo
thời gian ................................................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.43: Diễn biến tổng đạm (%) giữa các nghiệm thức theo thời gianError! Bookmark
Bảng 4.44: Hàm lượng đạm NH4+ (mg/kg) của các nghiệm thứcError! Bookmark not def
Bảng 4.45: Hàm lượng đạm NO3- (mg/kg) của các nghiệm thứcError! Bookmark not defi
Bảng 4.46: Diễn biến tổng lân (%) giữa các nghiệm thức theo thời gian ........... 111
Bảng 4.47: Diễn biến lân dễ tiêu (mgP/kg) giữa các nghiệm thức theo
thời gian ................................................................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 4.48: Diễn biến tổng Kali (%) của các nghiệm thức theo thời gianError! Bookmark
Bảng 4.49: Hàm lượng dinh dưỡng của phân sau 75 ngày ủError! Bookmark not defined
Bảng 4.50: Thành phần trong 1m3 ủ của các nghiệm thứcError! Bookmark not defined.
Hình 4.6: Tương quan giữa EC nước thoát với thời gian rửa mă ̣nError! Bookmark not de
Hình 4.7: Tương quan giữa EC bùn với thời gian rửa mă ̣nError! Bookmark not defined.
Hình 4.8: Tương quan giữa EC bùn với lượng nước rửa mă ̣nError! Bookmark not define
Hình 4.9: Tương quan giữa Na+ nước thoát với thời gian rửa mă ̣nError! Bookmark not de
Hình 4.10: Diễn biến nhiệt độ (oC) giữa các nghiệm thức theo thời gian ............. 91
Hình 4.11: Thể tích của các nghiệm thức theo thời gian ủError! Bookmark not defined.
Hình 4.12: Tỷ lệ C/N giữa nghiệm thức sau 75 ngày ủ ........................................ 99
Hình 4.13: Tổng cacbon (%) của các nghiệm thức sau 75 ngày ủError! Bookmark not de
Hình 4.14: Hàm lượng tổng đạm (%) giữa nghiệm thức sau 75 ngày ủError! Bookmark n
Hình 4.15: Hàm lượng đạm NH4+ sau 75 ngày ủ .. Error! Bookmark not defined.
xvi
Hình 4.16: Hàm lượng NO3- (mg/kg) của các nghiệm thức sau 75 ngày ủError! Bookmark
Hình 4.17: Hàm lượng tổng lân (%) giữa nghiệm thức sau 75 ngày ủError! Bookmark no
Hình 4.18: Hàm lượng lân dễ tiêu (mgP/kg) các nghiệm thức sau 75 ngày ủError! Bookm
Hình 4.19: Hàm lượng tổng Kali (%) sau 75 ngày ủError! Bookmark not defined.
Hình 4.20: Hàm lượng Kali trao đổi (meqK/100g) sau 75 ngày ủError! Bookmark not def
xvii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
EC
Electrical conductivity
Độ dẫn điện
ESP
Exchangable Sodium
Percentage
Phần trăm Natri trao đổi
Ktđ
N
Kali trao đổi
Đạm
Nitrogen
NgChánh
Ngọc Chánh
TAKNam
Tạ An Khương Nam
TDân
Tân Dân
TĐức
Tân Đức
TDuyệt
Tân Duyệt
xviii
Tổng Kali
TK
TN
Tổng đạm
Total Nitrogen
Trách nhiệm hữu hạn
UBND
Ủy ban nhân dân
VSV
Vi sinh vật
xix
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Mở đầu
Nuôi tôm thâm canh ven biển đã phát triển nhanh trong những năm gần
đây, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu luôn tăng hàng năm, góp phần thúc đẩy
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cà Mau nói riêng và cả nước nói chung. Tuy
nhiên, bùn đáy ao nuôi tôm thâm canh chứa hàm lượng dinh dưỡng khá cao nếu
không được tái sử dụng và quản lý tốt sẽ gây ô nhiễm cho môi trường nước ao
nuôi mà còn ảnh hưởng đến môi trường đất và nước lân cận khi bùn được sên
vét sau mỗi vụ nuôi. Theo Thakur and Lin (2003), hàm lượng đạm và lân tích
lũy ở bùn đáy ao nuôi thâm canh tôm sú lần lượt là 14-53% và 39-67% tổng
lượng đầu vào. Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Mạnh và Bùi Thị Nga
(2011) cho thấy lượng bùn thải từ ao nuôi thâm canh tôm sú trung bình dao
động khoảng 123-151 tấn/ha/vụ (khoảng 111-137m3/ha/vụ), chứa lượng hữu cơ
từ 1,35-2,2 tấn/ha/vụ (chiếm 2,6-3,3%), tổng đạm khoảng 33-79,8 kg/ha/vụ
(chiếm 0,15-0,2%) và tổng lân là 24,7-50,2 kg/ha/vụ (chiếm 0,11-0,13%).
Trong ao nuôi tôm thâm canh hàm lượng dinh dưỡng trong bùn gia tăng,
hàm lượng oxy giảm thấp là cơ hội cho vi khuẩn phát triển mạnh và tham gia
vào quá trình phân hủy yếm khí sinh ra nhiều khí độc gây ô nhiễm và ảnh
chỉ tái sử dụng nguồn dinh dưỡng trong bùn mà còn giúp giảm ô nhiễm môi
trường từ bùn thải ao nuôi tôm thâm canh và góp phần phát triển nghề nuôi tôm
được bền vững. Do vậy, đề tài “Nghiên cứu xử lí bùn thải ao nuôi tôm thâm
canh thành phân hữu cơ tại huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau” đã được thực hiện.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu tái sử dụng bùn đáy ao nuôi tôm thâm canh làm phân bón
canh tác cây rau nhằm hạn chế lượng bùn thải ra môi trường, góp phần phát
triển nghề nuôi tôm thâm canh quy mô nông hộ bền vững.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá lượng bùn và chất dinh dưỡng trong bùn thải từ hoạt động nuôi
tôm thâm canh tại huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.
Nghiên cứu biện pháp rửa mặn bùn đáy ao nuôi tôm thâm canh đạt giá trị
EC dưới ngưỡng gây độc cho cây trồng (EC≤4mS/cm) làm vật liệu chính để ủ
phân compost.
Nghiên cứu phối trộn vật liệu hữu cơ có bổ sung chế phẩm sinh học nhằm
tạo ra phân compost sử dụng trồng rau quy mô hộ gia đình.
2
1.3 Giả thuyết nghiên cứu
Bùn thải ao nuôi tôm thâm canh sau rửa mặn có EC dưới ngưỡng gây độc
cây trồng và hàm lượng dinh dưỡng ở mức khá giàu để ủ phân?.
Phân compost được tạo ra từ bùn thải ao nuôi tôm thâm canh được sử
dụng trồng rau quy mô hộ gia đình?.
1.4 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1: Tình hình nuôi tôm thâm canh và ô nhiễm môi trường nuôi
tại huyện Đầm Dơi tỉnh Cà Mau.
Nội dung 2: Biến động dinh dưỡng của bùn theo thời gian rửa mặn trong
bán nhật triều không đều và có biên độ triều lớn. Độ mặn nước sông ở cửa sông
tương đương độ mặn nước biển trong khoảng 28-34ppt, sâu trong nội địa độ
mặn đạt 25-30ppt vào mùa khô và giảm dần vào mùa mưa dao động trong
khoảng 10-15ppt. Địa hình bị chia cắt bởi hệ thống kênh rạch chằng chịt, có các
sông lớn như: Gành Hào, Đầm Chim, Kênh Đội Cường... Sông Gành Hào là
một trong những sông có hàm lượng phù sa rất lớn do chịu ảnh hưởng của vùng
biển Đông nên lượng bùn đáy ao nuôi tôm của vùng này sẽ lớn hơn vùng khác
trên cùng diện tích nuôi. Diện tích nuôi trồng thủy sản toàn huyện Đầm Dơi là
62.059 ha. Trong đó, diện tích nuôi tôm thâm canh là 1.923 ha, diện tích còn lại
là nuôi tôm sinh thái, tôm - rừng, quảng canh cải tiến và quảng canh cải tiến
năng suất cao. Đối tượng nuôi chủ yếu là tôm sú và tôm thẻ chân trắng, năng
suất tôm sú trung bình 5,08 tấn/ha/vụ, tôm thẻ 8,8 tấn/ha/vụ. Tỉ lệ thả nuôi tôm
sú khoảng 21,7% với chu kỳ nuôi trung bình khoảng 1,54 vụ/năm, tôm thẻ
khoảng 78,3% với chu kỳ khoảng 2,57 vụ/năm; thức ăn tôm được sử dụng chủ
yếu là CP, TomBoy, Hi-Aqua, UP, TomWei… Mô hình nuôi thâm canh là nuôi
quanh năm, thả giống nuôi theo từng vụ (1 vụ khoảng từ 3 - 5 tháng) tiến hành
thu hoạch tôm và cải tạo, xử lý ao để thả giống nuôi vụ tiếp theo. Trong suốt
thời gian nuôi không thay nước và hút bùn đáy đến lúc thu hoạch, nước thải và
bùn đáy ao được thải ra môi trường vào thời điểm cải tạo ao sau mỗi vụ nuôi.
Mô hình nuôi tôm thâm canh thường phát sinh nhiều bùn thải, chất dinh
dưỡng trong bùn phụ thuộc chủ yếu vào chế độ quản lý ao nuôi và các nguồn
dinh dưỡng đầu vào, bao gồm mật độ tôm nuôi, tần suất sử dụng chế phẩm sinh
học, lượng thức ăn thừa và chất thải của tôm... Ngoài ra, trong quá trình nuôi
thường sử dụng các loại hóa chất và chế phẩm sinh học để lắng đọng, chuyển
hóa các dạng chất dinh dưỡng trong ao nuôi nhằm tạo môi trường thuận lợi cho
sự sinh trưởng và phát triển của tôm nuôi. Tóm lại, nuôi tôm thâm canh đã phát
sinh nhiều chất thải chứa hàm lượng dinh dưỡng khá cao, nếu thải trực tiếp ra
sông không qua xử lí sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường nuôi tôm. Vì vậy
4
39-62% tổng
đầu vào
24-31% tổng
đầu vào
29% tổng đầu
vào
2% tổng đầu
vào
-
TP
-
CHC
-
Tích tụ trong
bùn
31% tổng đầu
vào
84% tổng đầu
vào
14-53% tổng
đầu vào
39-67% tổng
đầu vào
28% tổng đầu
vào
Nguyễn Thanh
Long và Võ
Thanh Toàn,
2008
30-57kg/tấn tôm
13-27 kg/tấn tôm
-
Nguyễn Văn
Mạnh và Bùi
Thị Nga, 2011
Ngoài ra, trong quá trình nuôi tôm thường sử dụng các loại hóa chất và
chế phẩm sinh học để làm thay đổi, lắng đọng, chuyển hóa các dạng chất dinh
dưỡng khác nhau trong ao nuôi nhằm tạo môi trường thuận lợi cho sự sinh
trưởng và phát triển của tôm nuôi (Bảng 2.1).
Lớp bùn đáy ao luôn ở trong tình trạng ngập nước, yếm khí nên các vi
sinh vật yếm khí phát triển mạnh, phân hủy các hợp chất từ bùn đáy tạo thành
các sản phẩm là hydrosulphua (H2S), Amonia (NH3), khí metan (CH4)…, rất có
hại cho thủy sinh vật. Thành phần trong bùn đáy chủ yếu là các chất hữu cơ như
protein, lipid, axít béo với công thức chung (CH3CH2)nCOOH, photpholipid,
Sterol-vitamin D3, các hoocmon, carbohydrate, chất khoáng và vitamin, vỏ tôm
lột xác... Khi nồng độ H2S là 1,3 mg/L có thể gây sốc, tê liệt và thậm chí gây
chết tôm, khí amonia (NH3) cũng được sinh ra từ quá trình phân hủy yếm khí
thức ăn tồn dư gây độc trực tiếp cho tôm, làm ảnh hưởng đến pH của nước và
kìm hãm sự phát triển của thực vật phù du (Hassanai Kongkeo, 1990).
9,2
5,05
-
123 - 201
111 - 182
1,35 - 2,2
-
Tác giả
Briggs and FungeSmith, 1994
Smith, 1996
Martin et al., 1998
Latt, 2002
Nguyễn Thanh Long
và Võ Thanh Toàn,
2008
Nguyễn Văn Mạnh,
Bùi Thị Nga, 2011
Trong ao nuôi tôm thâm canh có lượng thức ăn dư thừa và vật chất hữu
cơ chôn vùi nhiều vào trong đất sẽ tạo điều kiện yếm khí cho vi khuẩn phát triển
và gây độc cho nguồn nước ao nuôi (Peterson, 1999). Nguồn nước thải trong
nuôi tôm chứa các chất phospho, ammonia, nitrat và chất hữu cơ với hàm lượng
cao (Tilley et al., 2002). Theo nghiên cứu của Latt (2002) về chất thải của ao