Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật việt nam - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LÊ THỊ THU HUYỀN

C¡N Cø TÝNH THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP
THEO PH¸P LUËT VIÖT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT

LÊ THỊ THU HUYỀN

C¡N Cø TÝNH THUÕ THU NHËP DOANH NGHIÖP
THEO PH¸P LUËT VIÖT NAM
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 60 38 01 07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

Cán bộ hƣớng dẫn khoa học: TS. HOÀNG ANH TUẤN

HÀ NỘI - 2016


LỜI CAM ĐOAN

DOANH NGHIỆP ............................................................................. 11

1.2.1. Khái niệm căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp ........................... 11
1.2.2.

Nguyên tắc xây dựng căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp .............. 11

1.2.3. Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp ........................................ 13
1.2.4. Thuế suất ............................................................................................ 15
1.2.5. Khái quát về căn cứ tính thuế theo pháp luật Việt Nam .................... 17
1.3.

PHÁP LUẬT CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA VỀ CĂN CỨ TÍNH
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ............................................. 19

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ............................................................................... 24
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH
VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG ........................................................... 25
2.1.

THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ
CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP .................. 25

2.1.1. Các quy định về chủ thể chịu thuế thu nhập doanh nghiệp ............... 25


2.1.2. Các quy định về xác định thu nhập chịu thuế .................................... 26
2.1.3. Các quy định về thuế suất .................................................................. 47
2.1.4. Các quy định về ƣu đãi thuế ............................................................... 50

Tên đầy đủ

ASEAN Association of Southeast Asian Nation - Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam Á
CERs

Chứng chỉ giảm phát thaie (Certified emission reduction)

DN

Doanh nghiệp

FTA

Free trade agreement – Hiệp định thƣơng mại tự do

NLĐ

Ngƣời Lao động

NSNN

Ngân sách Nhà nƣớc

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

WTO


1


đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp, số 32/2013/QH13 áp dụng từ 01/01/2014 và đến nay là Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế của Quốc hội, số
71/2014/QH13 áp dụng 01/01/2015 cùng nhiều văn bản hƣớng dẫn thi
hành. Có rất nhiều những quy định mới đã khắc phục đƣợc những bất cập
của luật cũ trong đó có quy định về căn cứ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp. Quy định về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp đã chứng tỏ
đƣợc những ƣu thế vƣợt trội so với luật cũ phần nào dung hòa lợi ích của Nhà
nƣớc và ngƣời nộp thuế.Tuy nhiên, trƣớc sự biến đổi không ngừng của nền
kinh tế và sự đòi hỏi cần thiết phải có sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật
thuế trong quá trình từng bƣớc hội nhập mang tính bền vững, những quy định
về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp chƣa thực sự hoàn toàn khắc phục
đƣợc những hạn chế trƣớc khi sửa đổi luật cũng nhƣ đáp ứng yêu cầu của
thực tiễn. Đặc biệt là trong tình hình giai đoạn hiện nay, doanh nghiệp còn
lúng túng và gặp nhiều khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục để hƣởng
các chế độ ƣu đãi theo chính sách mới vì có quá nhiều văn bản chồng chéo,
không thống nhất đồng bộ. Thực tế đã xuất hiện tình trạng doanh nghiệp
khiếu nại cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền về những quyết định xử phạt,
quyết định truy thu thuế, quyết định nộp thuế có liên quan đến căn cứ tính
thuế, phƣơng pháp tính thuế... mà một trong những nguyên nhân của tình
trạng này là do bất cập trong việc áp dụng và thi hành những chính sách thuế
mới. Chính điều đó đã gây nên những phản ứng tiêu cực đối với doanh nghiệp
nói riêng và xã hội nói chung đòi hỏi cần đƣợc nhanh chóng khắc phục. Mong
muốn đƣợc tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực này nhằm tìm ra
nguyên nhân và hƣớng giải quyết cho thực trạng trên, chính là lí do tôi chọn
đề tài: “Căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam”
để trình bày trong luận văn tốt nghiệp.

nhìn tổng quan, những điểm mạnh, điểm mới trong các quy định pháp luật
về thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam.
3


Tuy nhiên, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập
doanh nghiệp chính thức có hiệu lực và đƣợc đƣa vào áp dụng thực tiễn từ
ngày 01 tháng 01 năm 2014 và từ thời điểm đó đến nay cũng đã có rất
nhiều văn bản mới hƣớng dẫn thi hành đƣợc ra đời. Chính vì vậy, đây cũng
là giai đoạn những văn bản quy phạm pháp luật thuế mới ồ ạt ra đời, chồng
chéo, thiếu tính thống nhất và việc áp dụng cả văn bản cũ, văn bản mới cho
những đối tƣợng đặc thù khác nhau đã gây ra những hạn chế khó khăn
trong việc áp dụng và thi hành. Song có thể nhận thấy các nghiên cứu hiện
nay chỉ dừng lại ở việc phân tích, đánh giá ở khía cạnh tổng thể, khái quát
chung về Luật thuế thu nhập doanh nghiệp mà chƣa có nghiên cứu nào chi
tiết, chuyên sâu vào một bộ phận cốt lõi của luật thuế - căn cứ tính thuế.
Trong khi đó căn cứ tính thuế cũng là một trong những nguyên nhân dẫn
đến những mâu thuẫn, xung đột về lợi ích giữa ngƣời nộp thuế và cơ quan
nhà nƣớc có thẩm quyền qua các vụ khiếu kiện trong thời gian gần đây.
Thông qua Luận văn “Căn cứ tính thuế Thu nhập doanh nghiệp theo
pháp luật Việt Nam” này, tôi muốn phân tích, đánh giá những quy định
pháp luật cụ thể về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật Việt Nam. Từ thực trạng quy định pháp luật hiện hành, sẽ đƣa ra
những điểm tích cực và hạn chế để từ đó đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện
pháp luật về căn cứ tính thuế.
3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài “Căn cứ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp theo pháp luật Việt Nam” là:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung và quy định hiện hành của
pháp luật Việt Nam về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

hiện những bất cập, hạn chế gây ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Việc lựa chọn đối tƣợng và giới hạn
phạm vi nghiên cứu nhƣ trên đảm bảo tính chuyên sâu và thực tiễn của công
trình khoa học.
5


6. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
Trong quá trình thực hiện luận văn ngƣời viết đã sử dụng các phƣơng
pháp phân tích, so sánh, tổng hợp. Khi nghiên cứu về lý thuyết ngƣời viết đã sử
dụng các tài liệu thuế của các chuyên gia thuế trong nƣớc, trên thế giới. Ngoài
ra trong quá trình công tác ngƣời viết đã trực tiếp ghi chép, thu thập đƣợc các
tài liệu thực tế liên quan đến việc áp dụng quy định pháp luật về căn cứ tính
thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam, bản án liên quan đến vụ kiện hành
chính về quyết định truy thu thuế của Chánh Thanh tra Bộ tài chính.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục đề tài tham khảo, và
phụ lục, những nội dung chính của đề tài đƣợc trình bài trong ba chƣơng:
* Chương 1: Những vấn đề chung về thuế thu nhập doanh nghiệp và
căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
* Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt nam hiện hành về căn cứ tính
thuế thu nhập doanh nghiệp và thực tiễn áp dụng
* Chương 3: Kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt nam hiện hành về
căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

6


Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

* Thuế thu nhập doanh nghiệp có các đặc điểm nổi bật như sau:
Thứ nhất, thuế TNDN là loại thuế trực thu và có đối tƣợng đánh thuế là
thu nhập (thu nhập chịu thuế: phần còn lại sau khi đã trừ đi chi phí liên quan
để tạo ra thu nhập đó).
Tính trực thu của loại thuế này đƣợc thể hiện thông qua sự đồng nhất
giữa đối tƣợng nộp thuế và đối tƣợng chịu thuế
Thứ hai, thuế TNDN là công cụ điều tiết thu nhập.
Mặc dù pháp luật quy định mức thuế suất nhất định để động viên một
phần thu nhập của các chủ thể khác nhau nhƣng song song với việc quy định
nhƣ vậy nhà nƣớc cũng công nhận chế độ miễn giảm thuế để khuyến khích
thành lập và hoạt động của doanh nghiệp trong một số lĩnh vực và địa bàn
nhất định. Tính điều tiết của thuế TNDN thể hiện ở điểm khi doanh nghiệp có
thu nhập chịu thuế cao sẽ phải nộp thuế nhiều, ngƣợc lại những doanh nghiệp
có thu nhập thấp hoặc những doanh nghiệp khó khăn trong kinh doanh thi nộp
thuế ít, thậm chí đƣợc giảm thuế, miễn thuế. Thông qua đặc điểm này mà Nhà
nƣớc sẽ có cách thức đƣa ra chính sách thuế phù hợp với tình hình phát triển
kinh tế xã hội.
Thứ ba, thuế TNDN luôn gắn với chính sách kinh tế xã hội của mỗi
quốc gia đƣợc thể hiện cụ thể thông qua hệ thống pháp luật thuế.
Vai trò của thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế có vai trò rất quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu chi tiêu ngày
càng tăng của NSNN đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay việc đầu tƣ cho các
chƣơng trình phát triển kinh tế xã hội và phát triển cơ sở hạ tầng cũng nhƣ các
khoản chi khác là vô cùng cấp thiết. Thuế TNDN là một trong những sắc thuế
đóng vai trò quan trọng trong hệ thống thuế nói chung, thể hiện thông qua các
vai trò sau đây:
8


Tạo lập nguồn tài chính, là khoản thu quan trong cho ngân sách Nhà nước

thuận lợi nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng để tăng đầu tƣ và mở rộng sản
xuất đặc biệt là đối với những ngành nghề, các lĩnh vực, các vùng mà nhà
nƣớc cần tập trung khuyến khích đầu tƣ nhằm đảm bảo cơ cấu kinh tế theo
vùng, ngành hợp lý.
Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế
Xuất phát từ ý nghĩa của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp trong việc
điều chỉnh quan hệ pháp luật giữa Nhà nƣớc với chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế
cũng nhƣ hiệu quả của nó mang lại cho ngân sách quốc gia cho thấy việc hoàn
thiện pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp là vô cùng quan trọng và cần thiết.
Để có thể hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế nói chung trong lộ trình cải cách
chính sách thuế của quốc gia trong mỗi một giai đoạn phát triển kinh tế xã hội
phù hợp với bối cảnh thế giới thì không thể không tính đến việc hoàn thiện
pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chủ thể nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Chủ thể chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là đối tƣợng có nghĩa vụ nộp
thuế (đối tƣợng nộp thuế) theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Vì thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu do vậy doanh nghiệp hoặc tổ
chức có thu nhập chịu thuế có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định vào
ngân sách nhà nƣớc.
Theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay thì
chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế bao gồm:
+ Doanh nghiệp thƣờng trú (đƣợc thành lập và hoạt động theo quy định
của pháp luật Việt Nam) có nghĩa vụ đóng thuế thu nhập phát sinh cả trong
nƣớc và ngoài nƣớc.
+ Doanh nghiệp nƣớc ngoài (đƣợc thành lập và hoạt động theo quy
định của pháp luật nƣớc ngoài) có hoạt động thông qua cơ sở thƣờng trú thì
có nghĩa vụ đóng thuế phát sinh liên quan đến cơ sở thƣờng trú đó.

10




đắn và đảm bảo công bằng. Pháp luật về căn cứ tính thuế cụ thể hóa nguyên
tắc này trong việc xác định các loại thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế,
thuế suất, ƣu đãi thuế… Nguyên tắc công bằng trong đánh thuế có quan hệ
chặt chẽ với nguyên tắc bình đẳng trƣớc pháp luật. Nguyên tắc này đã đƣợc
ghi nhận trong Hiến pháp năm 2013
Đây là một nguyên tắc quan trọng góp phần nâng cao vai trò của thuế
thu nhập doanh nghiệp cũng nhƣ đảm bảo công bằng xã hội. Nguyên tắc
này có mối quan hệ mật thiết với nguyên tắc đánh thuế dựa trên năng lực
tạo ra thu nhập của doanh nghiệp. Nếu việc xây dựng căn cứ tính thuế đảm
bảo đƣợc nguyên tắc này rõ ràng sẽ là một trong những nhân tố kích thích
hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, sự phát triển của nền
kinh tế, tạo thuận lợi trong công tác quản lý thuế và Luật thuế trở nên khả
thi, bền vững hơn.
Nguyên tắc minh bạch
Trong việc xây dựng căn cứ tính thuế thì nguyên tắc minh bạch thể
hiện ở việc đảm bảo các quy định đƣợc xây dựng nhƣ chủ thể nộp thuế, các
khoản chi phí đƣợc trừ, khoản chi không đƣợc trừ, thu nhập miễn thuế, các
hình thức ƣu đãi thuế, đặc biệt là các quy định về miễn, giảm thuế vì nó có
liên quan trực tiếp đến quyền lợi của ngƣời nộp thuế… phải chi tiết, cụ thể,
rõ ràng và dễ hiểu, nhất là tạo điều kiện thuận lợi nhất trong việc thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp cũng nhƣ quá trình thu thuế và
quản lý nói chung của cơ quan thuế [13].
Mục đích của việc đảm bảo nguyên tắc minh bạch trong việc xây dựng
căn cứ tính thuế, phƣơng pháp tính thuế không chỉ góp phần cho hoạt động thi
hành pháp luật đƣợc thuận tiện bởi doanh nghiệp có thể dễ dàng tìm hiểu,
chấp hành hạn chế đƣợc các trƣờng hợp vi phạm pháp luật thuế mà còn góp
phần cho cả hoạt động áp dụng pháp luật đƣợc thuận tiện hơn tránh trƣờng
12

13


khi đáp ứng đủ điều kiện do luật thuế TNDN quy định. Thuế TNDN là loại
thuế trực thu nên thu nhập chịu thuế là cơ sở pháp lý và kinh tế quan trọng
cho việc đánh thuế chủ thể kinh doanh. Nhƣng không phải bất cứ thu nhập
nào cũng bị đánh thuế. Thông thƣờng, những khoản thu nhập hợp pháp, thực
tế phát sinh, và đƣợc kiểm soát bởi Nhà nƣớc sẽ bị đánh thuế. Các quốc gia
quy định về thu nhập bị đánh thuế khác nhau phụ thuộc nguyên tắc đánh thuế
của quốc gia theo quốc tịch; theo nơi cƣ trú; hoặc phụ thuộc vào cơ sở phát
sinh thu nhập và khả năng quản lý của quốc gia đó về khoản thu nhập; hoặc
phụ thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội và chính sách của quốc gia đó hay mức
độ hội nhập của một quốc gia.
Đa số các nƣớc đều xác định thu nhập chịu thuế và phân loại chúng dựa
theo nguồn hình thành. Luật thuế thu nhập doanh nghiệp của Việt Nam hiện
hành đã vận dụng cách phân loại các khoản thu nhập chịu thuế theo nguyên
tắc này, cụ thể:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
- Thu nhập từ thu nhập từ chuyển nhƣợng vốn, chuyển nhƣợng quyền
góp vốn;
- Thu nhập từ chuyển nhƣợng bất động sản, chuyển nhƣợng dự án đầu
tƣ, chuyển nhƣợng quyền tham gia dự án đầu tƣ, chuyển nhƣợng quyền thăm
giò, khai thác, chế biến khoáng sản…
- Thu nhập từ đầu tƣ gián tiếp nhƣ thu nhập từ tiền lãi, cổ tức, thu nhập
đƣợc chia từ các hoạt động góp vốn, thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán
ngoại tệ...
- Thu nhập thu nhập từ chuyển nhƣợng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong
đó có các loại giấy tờ có giá, quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản,
quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.



15


đóng góp và trình độ quản lý của mỗi quốc gia đƣợc thể hiện thông qua mức
thuế suất đƣợc quy định ở mỗi thời kỳ khác nhau.
Thuế suất đƣợc quy định cụ thể trong Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
và quy định chi tiết ở những văn bản khác hƣớng dẫn thi hành. Việc xây dựng
lộ trình cho các mức thuế suất giảm hay tăng phụ thuộc vào chiến lƣợc cải
cách chính sách thuế nhằm khuyến khích sự phát triển kinh tế xã hội của Nhà
nƣớc trong từng giai đoạn nhất định. Bởi thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp có quyết định trực tiếp đến số thuế phải nộp cho ngân sách nhà nƣớc
nên khi nhà nƣớc muốn có chính sách hỗ trợ doanh nghiệp với mục tiêu phạm
vi tác động rộng đến mọi chủ thể có nghĩa vụ nộp thuế thì thuế suất là yếu tố
phải kể đến đầu tiên.
Thuế suất ưu đãi là một trong những hình thức ƣu đãi thuế TNDN thể
hiện sự quan tâm của nhà nƣớc đối với các đối tƣợng nộp thuế khi họ gặp các
rủi ro khách quan dẫn đến tổn thất tài sản hoặc thu nhập, thể hiện sự cân bằng
giữa quyền lợi và nghĩa vụ của ngƣời nộp thuế. Nó đƣợc coi là một thành tố
quan trọng không thể thiếu trong hầu hết các sắc thuế. Nếu nói thuế là công
cụ để nhà nƣớc quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội thì chính sách ƣu
đãi thuế là bộ phận thể hiện rõ nhất vai trò này.
Ƣu đãi thuế đƣợc Nhà nƣớc quy định cơ bản trong Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp và cụ thể chi tiết trong các Nghị Định hƣớng dẫn của Chính phủ;
Thông tƣ hƣớng dẫn của Bộ tài chính; Công văn hƣớng dẫn của Bộ Tài chính.
Hiện nay, khi nhiều quốc gia trên thế giới tham gia vào quá trình hội
nhập kinh tế ngày càng sâu rộng thì tính chất cạnh tranh giữa các quốc gia
cũng trở nên gay gắt hơn. Chính vì vậy, nhiều nƣớc trên thế giới đã tác động
vào chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp mà đặc biệt là các chế độ ƣu đãi
thuế TNDN nhƣ một công cụ quan trọng nhằm thu hút đầu tƣ đặc biệt là đầu

với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh. Tuy nhiên, khi Việt Nam bƣớc vào giai
đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các nƣớc trong khu vực và thế giới Luật

17


thuế lợi tức bộc lộ nhiều hạn chế bất cập và không còn phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế của đất nƣớc. Vì thế, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc
Quốc hội thông qua ngày 10/5/1997 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999
thay thế Luật lợi tức để đảm bảo phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh
tế giai đoạn mới của đất nƣớc. Sau 05 năm thực hiện, Quốc hội khóa IX kỳ
họp thứ ba đã thông qua Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (sửa đổi) và có hiệu
lực thi hành ngày 01/01/2004 áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế khác nhau kể cả doanh nghiệp trong nƣớc và doanh nghiệp
có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam.
Trƣớc xu thế hội nhập quốc tế, Việt Nam muốn thu hút nhiều nhà đầu
tƣ, để đáp ứng thực tế này chính sách thuế tiếp tục đƣợc cải cách với những
điều chỉnh về mức thuế suất và ƣu đãi thuế do vậy mà Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp mới đƣợc Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 03/06/2008 có
hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009, bao gồm 4 chƣơng, 20 Điều. Đến nay, nó là
văn bản hiện hành cùng với Luật số 32/2013/QH13 áp dụng từ 01/01/2014
và đến nay là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế của
Quốc hội, số 71/2014/QH13 áp dụng 01/01/2015 điều chỉnh các quan hệ
pháp luật trong lĩnh vực thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cùng với sự thay đổi và hoàn thiện không ngừng của chính sách pháp
luật thuế qua mỗi một giai đoạn phát triển và hội nhập bản thân quy định pháp
luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp cũng có rất nhiều sự thay đổi
bởi nó tác động trực tiếp đến chế định thuế thu nhập doanh nghiệp và là yếu
tố cốt lõi trong việc cân bằng giữa lợi ích của các doanh nghiệp trong nền
kinh tế cũng nhƣ đảm bảo quyền thu thuế của Nhà nƣớc. Pháp luật về căn cứ

các khoản thu nhập khác [13, tr.110].
Ở Nhật Bản: Theo quy định của Luật thuế thu nhập pháp nhân Nhật
Bản thu nhập chịu thuế đƣợc xác định dựa trên tổng lợi nhuận trừ các chi phí
trong năm tài chính đó. Trong đó các loại thu nhập ở Nhật Bản bao gồm: Thu

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status