I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
V TH THY LINH
ƯU ĐãI THUế THU NHậP DOANH NGHIệP
THEO PHáP LUậT VIệT NAM Và THựC TIễN áP
DụNG
TạI THàNH PHố HảI DƯƠNG
LUN VN THC S LUT HC
H NI - 2015
I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT
V TH THY LINH
ƯU ĐãI THUế THU NHậP DOANH NGHIệP
THEO PHáP LUậT VIệT NAM Và THựC TIễN áP
DụNG
TạI THàNH PHố HảI DƯƠNG
Chuyờn ngnh: Lut Kinh t
Mó s: 60 38 01 07
LUN VN THC S LUT HC
Ngi hng dn khoa hc: PGS. TS. Lấ TH THU THY
1.1.
Khái niệm, đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp và ƣu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ....................................................... 7
1.1.1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp................................................ 7
1.1.2. Khái niệm ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp .................................... 8
1.1.3. Đặc điểm, vai trò của ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ................. 10
1.2.
Các loại ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệpError! Bookmark not defined.
1.2.1. Phân loại ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật của
một số nước trên thế giới.................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Phân loại ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật Việt NamError! Bookm
1.3.
Nguyên tắc ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệpError! Bookmark not define
1.4.
Sự cần thiết điều chỉnh pháp luật về ƣu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp ..................................... Error! Bookmark not defined.
1.5.
Nội dung các quy định của pháp luật về ƣu đãi thuế thu nhập
doanh nghiệp ..................................... Error! Bookmark not defined.
pháp luật Việt Nam về ƣu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
trên địa bàn thành phố Hải Dƣơng Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Về tính minh bạch của các chính sách ưu đãi thuế TNDNError! Bookmark not
2.2.2. Về chủ thể được hưởng ưu đãi và diện ưu đãiError! Bookmark not defined.
2.2.3. Về ưu đãi thuế suất ............................. Error! Bookmark not defined.
2.2.4. Về thời gian hưởng ưu đãi thuế TNDN và thời gian miễn thuế,
giảm thuế ............................................ Error! Bookmark not defined.
2.2.5. Vấn đề về giảm thuế đối với một số trường hợp khácError! Bookmark not defi
2.2.6. Về thủ tục thực hiện ưu đãi thuế TNDN và xử phạt vi phạm pháp
luật về ưu đãi thuế TNDN .................. Error! Bookmark not defined.
2.3.
Một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn thi hành pháp luật về ƣu đãi
thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hải DƣơngError! Bookma
2.3.1. Những ưu điểm của pháp luật về ưu đãi thuế TNDN hiện nayError! Bookmark
2.3.2. Những hạn chế của pháp luật thuế TNDN hiện nayError! Bookmark not define
2.3.3. Những vấn đề đặt ra từ thực tiễn thi hành những quy định về ưu
đãi thuế TNDN trên địa bàn thành phố Hải DươngError! Bookmark not define
Kết luận Chƣơng 2 ........................................ Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHÁP
LUẬT VỀ ƢU ĐÃI THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆPError! Bookmark
3.1.
Doanh nghiệp
DNTN:
Doanh nghiệp tư nhân
HĐQT:
Hội đồng quản trị
HTX:
Hợp tác xã
NSNN:
Ngân sách Nhà nước
SXKD:
Sản xuất kinh doanh
TNDN:
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH:
Trách nhiệm hữu hạn
đề ra, góp phần quan trọng cải thiện môi trường đầu tư, góp phần bảo đảm
nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước cũng như thúc đẩy cải cách
hành chính trong quản lý thuế và thực hiện ưu đãi đầu tư; đáp ứng được yêu
cầu của thực tiễn Việt Nam trong giai đoạn qua. Với những quy định về miễn,
giảm thuế và giãn thời hạn nộp thuế cho các doanh nghiệp, Luật thuế TNDN
sửa đổi là một trong những biện pháp hữu hiệu để kích cầu của Nhà nước.
Cụ thể những hiệu quả đạt được với những quy định về miễn giảm thuế và
giãn thời hạn nộp thuế như sau: Trong năm 2009, sau khi giảm sâu trong
tháng 1 (-4,4%), ngành công nghiệp lấy lại tốc độ tăng trưởng và đến tháng
10 đã tăng 11,9% so với cùng kỳ 2008. Đến ngày 31/8/2009, đã có trên
125.500 lượt doanh nghiệp và khoảng 937.000 đối tượng nộp thuế thu nhập
cá nhân được hưởng các ưu đãi về chính sách thuế, trong đó có trên 36.000
doanh nghiệp được giảm 30% thuế TNDN, 42.000 doanh nghiệp được giãn
thuế TNDN, 47.000 doanh nghiệp được giảm 50% thuế GTGT… [42].
Nhắc đến những thành quả mà Luật thuế TNDN sửa đổi năm 2008 đạt
được không thể không nhắc đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp được quy định trong Luật. Chính sách ưu đãi thuế TNDN không
những làm giảm thiểu sự phân biệt giữa đầu tư nước ngoài với đầu tư trong
nước về điều kiện và mức ưu đãi, chính sách này còn đáp ứng được yêu cầu
của WTO về đối xử bình đẳng giữa các quốc gia. Sau hơn 05 năm đi vào thực
hiện, những quy định về ưu đãi thuế suất thuế TNDN đã có những tác động
1
tích cực cả về mặt kinh tế, về thu ngân sách nhà nước, về thúc đẩy đổi mới và
sắp xếp lại doanh nghiệp… Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện và trước yêu
cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong giai đoạn tới, Luật thuế
TNDN đã bộc lộ những nhược điểm và hạn chế cần được nghiên cứu, xem
xét, sửa đổi và bổ sung ở một số điểm như sau:
hạn chế của các văn bản pháp luật hiện hành.
Vì vậy tôi chọn đề tài: “Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo
pháp luật Việt Nam và thực tiễn áp dụng tại thành phố Hải Dương” làm đề
tài nghiên cứu.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong thời gian qua, các công trình nghiên cứu về thuế và thuế TNDN
ở Việt Nam khá đa dạng. Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu sâu sắc về
thuế TNDN, đặc biệt là pháp luật về ưu đãi thuế TNDN kể từ khi Luật thuế
TNDN số 32/2013/QH13 chính thức có hiệu lực thi hành còn rất hạn chế.
“Pháp luật về thuế Thu nhập doanh nghiệp và thực tiễn trên địa bàn
Hà Nội” (2012) của tác giả Ngô Thị Cẩm Lệ đề cập đến pháp luật về thuế
TNDN nói chung chứ không nói riêng về vấn đề ưu đãi thuế TNDN, hơn nữa
đề tài này tác giả làm vào năm 2012 là năm chưa ban hành Luật thuế TNDN
số 32/2013/QH13.
“Pháp luật về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam”
(2012) của tác giả Lưu Thị Tuyết đã đề cập riêng đến vấn đề về ưu đãi thuế
TNDN tại Việt Nam, nhưng tác giả làm đề tài vào năm 2012 là thời điểm
chưa ban hành Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13. Đồng thời trong luận văn
này tác giả không đề cập đến thực trạng áp dụng pháp luật về ưu đãi thuế
TNDN ở địa phương nào một cách cụ thể mà chỉ nêu khái quát vấn đề.
Với những cải cách của pháp luật thuế trong những năm gần đây, đặc
biệt kể từ khi Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 có hiệu lực với rất nhiều
những thay đổi về pháp luật ưu đãi thuế TNDN như thay đổi về thuế suất thuế
3
TNDN, về lĩnh vực và địa bàn hưởng ưu đãi… thì ưu đãi thuế TNDN hiện
nay còn là một vấn đề nghiên cứu tương đối mới. Sau gần 2 năm triển khai
các quy định mới, tác giả nhận thấy cần có một nghiên cứu kỹ lưỡng, một cái
những ưu điểm cũng như vướng mắc của những quy định về ưu đãi thuế thu
nhập doanh nghiệp;
- So sánh những quy định về ưu đãi thuế TNDN của Việt Nam với
một số nước khác như Trung Quốc, Mỹ… để rút ra bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam;
- Qua phân tích, so sánh, đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện
những quy định pháp luật về ưu đãi thuế TNDN cho phù hợp hơn với tình
hình thực tiễn hiện nay của Việt Nam và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật
cho địa bàn thành phố Hải Dương.
4. Tính mới và đóng góp của đề tài
Đề tài tôi lựa chọn là đề tài có tính mới cao, bởi một số nguyên nhân sau:
- Đề tài chỉ đi vào nghiên cứu sâu về ưu đãi thuế TNDN chứ không
phân tích tất cả các vấn đề về thuế TNDN nói chung dưới góc độ pháp luật;
- Đề tài tập trung nhiều về ưu đãi thuế suất thuế TNDN, đây là một quy
định đã được sửa đổi và mới đi vào thực tế từ năm 2009 và mới đây nhất là
được sửa đổi lại trong Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNDN
mới ban hành có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, sau khi áp dụng vào thực tế
chưa có đề tài nào đề cập đến.
Vì đây là đề tài có tính mới, nên đề tài của tôi có những đóng góp nhất
định đối với thực tiễn và khoa học. Qua những nghiên cứu và phân tích, đề tài
sẽ chỉ ra những thiếu sót của luật pháp đối với những quy định về ưu đãi thuế
TNDN, từ đó đưa ra những kiến nghị góp phần xây dựng và hoàn thiện những
quy định pháp luật về vấn đề này. Bên cạnh đó, đề tài sẽ giúp phần nào cho
đối tượng nộp thuế cũng như cán bộ quản lý thuế hiểu rõ được những khó
khăn thường gặp phải trong việc thực thi luật pháp về ưu đãi thuế và từ đó có
các giải pháp thực thi hiệu quả.
5
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1. Khái niệm, đặc điểm của thuế thu nhập doanh nghiệp và ƣu
đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN xuất hiện khá sớm trong lịch sử phát triển của thuế. Trên
thế giới ngày nay, ở các nước phát triển thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan
trọng trong việc đảm bảo và ổn định nguồn thu NSNN và thực hiện phân phối
thu nhập. Mức thuế áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp thuế TNDN
là khác nhau và phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập và mục tiêu đặt ra
trong phân phối thu nhập của từng quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trong từng giai
đoạn lịch sử nhất định của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó. Xét về loại thuế thì
sắc thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của các doanh nghiệp.
Tại Việt Nam, cùng với công cuộc cải cách thuế bước một vào năm
1990, Luật thuế lợi tức đã được ban hành. Sau 8 năm thực hiện, Luật thuế lợi
tức dần dần bộc lộ nhiều nhược điểm và không còn phù hợp với tình hình
phát triển kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mở rộng quan hệ hợp tác với các
nước trong khu vực và thế giới. Vì vậy, Luật thuế TNDN đã được ban hành
nhằm đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu phát triển của nền kinh tế trong giai
đoạn mới của đất nước. Luật thuế TNDN đầu tiên được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/5/1997 và có hiệu lực thi
hành từ ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức. Đây là loại thuế có vai
trò quan trọng trong hệ thống pháp luật thuế của Việt Nam, đánh trên thu
nhập của các doanh nghiệp kinh doanh, dù đó là doanh nghiệp trong khu vực
7
kinh tế tư nhân, kinh tế nhà nước hay các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài.
Loại thuế này có một phạm vi đánh thuế rộng. Thuế TNDN hiện nay chính là
thuế doanh nghiệp đã ra đời vào năm 1997. Trong quá trình đổi mới cơ chế
hơn nên nhiều nước trên thế giới và trong khu vực đã sử dụng thuế TNDN,
đặc biệt là nội dung ưu đãi thuế TNDN, như là một công cụ quan trọng để
tăng sức hấp dẫn thu hút đầu tư.
Hiện nay, các quốc gia thường sử dụng chính sách ưu đãi, miễn giảm
thuế thu nhập để thực hiện mục tiêu điều tiết nền kinh tế xã hội của mình.
Thông thường, các nước áp dụng chế độ ưu đãi, miễn giảm thuế cho các lĩnh
vực quan trọng, các ngành mũi nhọn hoặc có lợi thế phát triển và các ngành
tạo ra sản phẩm có sức cạnh tranh cao ở từng nước… Tuy nhiên, trong chế độ
ưu đãi, miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp có sự khác biệt lớn giữa các
nước, điều này được lý giải bởi lý do:
- Về mặt chủ quan: chế độ ưu đãi, miễn, giảm thuế phụ thuộc vào chủ
trương, chính sách, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Mỗi
quốc gia theo đuổi những mục tiêu kinh tế của riêng mình nhằm đưa đất nước
phát triển nhanh, vững chắc và sớm khắc phục được những khiếm khuyết nội
tại trong chính nền kinh tế của quốc gia đó.
- Về mặt khách quan: do điều kiện phát triển kinh tế cũng như các điều
kiện tự nhiên, lịch sử truyền thống văn hóa, xã hội của từng nước có sự khác
nhau. Vì vậy, để phù hợp với điều kiện khách quan đó, các nhà nước phải có
những quy định về ưu đãi, miễn giảm thuế để có thể thích ứng được mong
muốn chủ quan của mình.
Như vậy, ưu đãi thuế TNDN về mặt pháp lý được hiểu là những quy
định về những biện pháp, những lợi ích nhằm giảm bớt gánh nặng về thuế
TNDN cho các nhà đầu tư, khuyến khích và thu hút đầu tư mà Nhà nước dành
cho những doanh nghiệp hoặc những nhóm doanh nghiệp nhất định (ưu đãi
về thuế suất, thời gian miễn, giảm thuế...) so với những đối tượng chịu thuế
khác trong cùng điều kiện nhất định.
9
1.1.3. Đặc điểm, vai trò của ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tiếng Việt
1.
Bộ Tài chính (2008), Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008
của Bộ tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN số
14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định 124/2008/NĐ-CP ngày
11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật thuế TNDN, Hà Nội.
2.
Bộ Tài chính (2012), Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày
11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi thành một số điều của Luật
thuế GTGT, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày
08/12/2008 và Nghị định số 121/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính
phủ, Hà Nội.
3.
Bộ Tài chính (2012), Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày
27/7/2012 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN số
14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP
ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập
doanh nghiệp, Hà Nội.
4.
Bộ Tài chính (2014), Thông tư 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 hướng
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TNDN,
Hà Nội.
9.
Chính phủ (2013), Nghị định 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN, Hà Nội.
10. Chính phủ (2013), Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của
Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm pháp luật về thuế và hướng
dẫn thi hành quyết định hành chính thuế, Hà Nội.
11. Chính phủ (2014), Nghị định 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 sửa đổi,
bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế, Hà Nội.
12. Chính phủ (2015), Nghị định số 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi
hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế, Hà Nội.
13. Chi cục thuế thành phố Hải Dương (2011), Báo cáo Tổng kết công tác
thuế năm 2011 - triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2012, Hải Dương.
14. Chi cục thuế thành phố Hải Dương (2012), Báo cáo Tổng kết công tác
thuế năm 2012 - triển khai nhiệm vụ trọng tâm năm 2013, Hải Dương.
15. Chi cục thuế thành phố Hải Dương (2012), Báo cáo về tình hình kiểm tra
thuế giai đoạn 2009-2012, Hải Dương.
16. Chi cục thuế thành phố Hải Dương (2013), Báo cáo Tổng kết công tác
thuế năm 2013 - triển khai nhiệm vụ trọng tâm, Hải Dương.
12
17. Chi cục thuế thành phố Hải Dương (2014), Báo cáo Tổng kết công tác
thuế năm 2014 - triển khai nhiệm vụ trọng tâm, Hải Dương.
27. Quốc Hội (2008), Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 ngày 3 tháng 6
năm 2008, Hà Nội.
28. Quốc hội (2013), Luật thuế TNDN số 32/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật thuế TNDN năm 2008, Hà Nội.
29. Tổng cục thuế (2002), Hệ thống văn bản pháp luật về thuế Giá trị gia
tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp mới sửa đổi bổ sung, Nxb Bộ tài
chính, Hà Nội.
30. Lê Thị Thu Thủy (2008), “Một số ý kiến về dự thảo Luật thuế thu nhập
doanh nghiệp”, Tạp chí nghiên cứu lập pháp. Văn phòng Quốc hội, (6).
31. Thu Trang (2007), “Thuế thu nhập doanh nghiệp: Những điều rút ra
trong quá trình thực hiện”, Tạp chí tài chính, (12) (518).
32. Lưu Thị Tuyết (2012), Pháp luật về ưu đãi thuế TNDN tại Việt Nam,
Luận văn thạc sĩ luật học, Khoa luật – Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
33. VTCA - Hội tư vấn thuế Việt Nam (2008), Luật thuế giá trị gia tăng,
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và 225 tình huống giải đáp vướng mắc
về thuế, Nxb Bộ tài chính, Hà Nội.
II. Tài liệu tiếng Anh
34. International Tax Alert (2011), Tax incentives for outsourcing companies
in mainland China available – 15 April.
35. Samil PricewaterhouseCoopers (2009), Korean Tax Law Changes for
2009.
III. Trang Web
36. />reforms and tax policy adjustments.
corporate
income
tax