A- Lời mở đầu
I- Lý do chọn đề tài:
Tự do kinh doanh không chỉ là nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị tr-
ờng mà còn là một trong những quyền cơ bản của công dân. Điều 57 hiến pháp
nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 xác định: Công dân có
quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật. Quyền tự do kinh doanh
trớc hết thể hiện ở quyền thành lập doanh nghiệp. Cần làm gì để quyền tự do đợc
đảm bảo trên thực tế luôn là mối quan tâm của Đảng và nhà nớc ta kể từ đầu
thập kỷ 90 của thế kỷ XX. Để thực hiện chủ trơng này ngày 21-12-1990 Quốc
Hội đã thông qua Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp t nhân nhằm khẳng định
và tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai thực hiện quyền tự do kinh doanh của
công dân. Đến năm 1999 trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn áp dụng hai
đạo luật trên Quốc hội đã thông qua Luật Doanh nghiệp. Luật Doanh nghiệp ra
đời có hiệu lực từ ngày 01-1-2000 đã trở thành đề tài nghiên cứu của các nhà
khoa học, các nhà kinh tế, sinh viên và những ai quan tâm đến kinh doanh dới
nhiều vấn đề và góc độ khác nhau. Là một sinh viên chuyên ngành luật kinh
doanh trờng Đại học kinh tế quốc dân, việc nghiên cứu Luật Doanh nghiệp trong
đó vấn đề đăng ký kinh doanh đối với em là quan trọng và cần thiết, mặt khác
do quá trình thực tập tại phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở Kế hoạch và Đầu t
Hà Nội càng giúp em nắm vững hơn từ thực tiễn vấn đề. Chính vì vậy em đã
chọn vấn đề chế độ đăng ký kinh doanh trong pháp luật Việt nam và thực
tiễn áp dụng tại phòng đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch và Đầu t Hà Nội.
Làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
II-Mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đê tài:
Đề tài trình bày một cách hệ thống và khoa học về trình tự, thủ tục đăng
ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12-6-1999 và tìm
ra những điểm mới so với các đạo luật trớc đó.
III-Đối tợng nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề Chế độ đăng ký kinh doanh trong
pháp luật Việt nam và thực tiễn áp dụng tại Phòng đăng ký kinh doanh Sở
Kế hoạch Đầu t Hà Nội".
đợc sự góp ý của thầy cô và các bạn!
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Luật Kinh
tế-Trờng Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội,đặc biệt là thầy Phạm văn
Luyện-Trởng Bộ môn Luật kinh tế và thầy Vũ văn Ngọc đã nhiệt tình
giúp đỡ em trong quá trình thực hiện chuyên đề này.
Xin cảm ơn các cô chú , anh, chị Phòng đăng ký kinh doanh đã
giúp đỡ và cung cấp cho tôi những thông tin bổ ích trong quá trình
thực tập.
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
2
Xin ch©n thµnh c¶m ¬n!
Hµ Néi, ngµy06 th¸ng 05 n¨m 2002
Sinhviªn
Hoµng thÕ hùu
Sinh viªn: Hoµng ThÕ Hùu
3
B.Nội dung
Chơng1:Chế độ đăng ký kinh doanh trong pháp
luật việt nam
I-đăng ký kinh doanh và quyền tự do kinh doanh
1 1-Nền kinh tế thị trờng và quyền tự do kinh doanh.
Nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, trong đó
những vấn đề: sản xuất cái gì? sản xuất cho ai và sản xuất nh thế nào đợc giải
quyết thông qua thị trờng. Trong nền kinh tế thị trờng các quan hệ kinh tế của cá
nhân, các doanh nghiệp đều biểu thị thông qua mua bán hàng hoá, dịch vụ trên
thị trờng. Thái độ c xử của từng thành viên tham gia thị trờng là hớng vào tìm
kiếm lợi ích của chính mình theo sự dẫn dắt của giá cả thị trờng hay bàn tay vô
hình. Kinh tế thị trờng xuất hiện nh là một yếu tố khách quan không thể thiếu
Thứ năm, phân phối thu nhập bất công bằng. Điều này sẽ trở thành nhân
tố cơ bản cản trở quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế.
Thứ sáu, vấn đề thông tin. Trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp
cần rất nhiều loại thông tin khác nhau. Trong khi đó, khả năng của từng doanh
nghiệp trong việc thu thập và xử lý thông tin rất hạn chế. Mỗi doanh nghiệp
không thể tự giải quyết đợc nhu cầu về thông tin của chính mình.
Đăc điểm của nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam:
Nền kinh tế đang ở trong quá trình chuyển biến từ một nền kinh tế mang
nặng tính tự cấp, tự túc sang cơ chế thị trờng
Đó là nền kinh tế nhiều thành phần, các thành phần kinh tế đều tự do sản
xuất kinh doanh theo pháp luật.
Đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế nhằm tranh thủ vốn, khoa học
công nghệ, kinh nghiệm tổ chức quản lý của thế giới.
Kinh tế thị trờng phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa đợc thực hiện
thông qua vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nớc qua việc giữ gìn, phát huy truyền
thống, bản sắc dân tộc Việt Nam và vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nớc XHCN.
Có thể nói tự do bình đẳng cho con ngời là mục tiêu, là lý tởng mà mọi
cuộc đấu tranh mọi cuộc cách mạng và mọi xã hội khát vọng, hớng tới và vì vậy
mà các cuộc đấu tranh vì quyền con ngời đã trở thành vấn đề trung tâm trong
lich sử phát triển xã hội.
Quyền con ngời ở mỗi quốc gia đợc thể hiện thông qua các quyền tự do của
công dân. Quyền tự do của công dân thì đa dạng, liên quan đến mọi mặt của đời
sống xã hội nh: Chính trị, kinh tế, văn hoá tín ngỡng Trong toàn bộ các quyền
tự do đó thì quyền tự do kinh doanh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Vì vậy, bản
thân quyền tự do trong đó có quyền tự do kinh doanh của con ngời tồn tại nh
một nhu cầu phát triển xã hội, là tài sản chung của xã hội loài ngời. Từ khái quát
về quyền tự do của con ngời nói chung ,chúng ta tìm hiểu quyền tự do kinh
doanh- quyền tự do trong lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội.
Quyền tự do kinh doanh đó là một phạm trù pháp lý, dới góc độ này quyền
tự do kinh doanh đợc xem xét ở các khía cạnh sau: trớc hết quyền tự do kinh
hiện chủ yếu ở hai phơng diện: Thứ nhất, đó là sự công nhận, ghi nhận quyền tự
do của chủ thể trong quá trình sản xuất kinh doanh. Thứ hai, đó là quy định về
những điều kiện những bảo đảm pháp lý nhằm tạo ra khuôn khổ hay môi trờng
nhằm bảo đảm những quyền tự do đó, để cho quyền tự do kinh doanh phát triển
một cách tự giác.
Quyền tự do kinh doanh thể hiện rộng rãi ở các nội dung sau:
Thứ nhất, quyền sở hữu tài sản, quyền bình đẳng trớc pháp luật, quyền tồn tại
lâu dài của sự nghiệp kinh doanh đợc Luật Doanh nghiệp khẳng định
Thứ hai, quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh và tự do thành lập
doanh nghiệp với thủ tục đơn giản và thuận tiện đã đợc quy định cụ thể trong
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
6
Luật Doanh nghiệp. Theo quy định của pháp luật,doanh nghiệp đợc tự chủ đăng
ký và thực hiện kinh doanh các ngành, nghề không thuộc các đối tợng sau:
Cấm kinh doanh các ngành nghề gây phơng hại đến quốc phòng an ninh,
trật tự an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ
tục Việt nam và sức khoẻ của nhân dân. Chính phủ công bố danh mục cụ thể các
ngành nghề cấm kinh doanh.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề mà luật pháp hoặc nghị
định quy định phải có điều kiện, thì doanh nghiệp chỉ đợc kinh doanh các ngành
nghề đó khi có đủ điều kiện quy định.
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh các ngành, nghề mà luật, pháp lệnh,
nghị định đòi hỏi phải có vốn pháp định hoặc chứng chỉ hành nghề, thì doanh
nghiệp đó chỉ đợc đăng ký kinh doanh khi có đủ vốn hoặc chứng chỉ hành nghề
theo quy định của pháp luật.
Thứ ba, Luật Doanh nghiệp đã mở rộng các đối tợng đợc quyền góp vốn
thành lập và quản lý doanh nghiệp và cũng bằng phơng pháp loại trừ luật doanh
nghiệp chỉ xác định những đối tợng bị cấm .
Thứ t, xoá bỏ quy định về mức vốn pháp định đối với đa số các ngành
nghề trớc đây theo Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp t nhân có quy định.
có t cách pháp lý để hoạt động kinh doanh, hành vi của doanh nghiệp mới đợc
coi là hợp pháp, đợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Vậy bản chất của việc đăng ký kinh doanh là khai sinh ra doanh nghiệp và
cơ quan khai sinh ra doanh nghiệp đó là Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
3- Vai trò, ý nghĩa của việc đăng ký kinh doanh
a- Đối với nhà nớc:
Trong nền kinh tế thị trờng, mọi doanh nghiệp đều chịu sự tác động tích
cực cũng nh tiêu cực của thị trờng. Sự rủi ro, sự phá sản đối với những
doanh nghiệp kém năng động, kém thích nghi với thị trờng. Do sự chi phối của
thị trờng, do chạy theo lợi nhuận đơn thuần, tình trạng kinh doanh tự phát, bị
động đối phó với những muôn màu muôn vẻ của thị trờng, đi chệch hớng của
Đảng và Nhà nớc, vi phạm pháp luật, đối lập lợi ích cục bộ của doanh nghiệp
với lợi ích chung của nhà nớc là điều thờng xảy ra. Trớc tình cảnh đó sự quản
lý của Nhà nớc nói chung và quản lý Nhà nớc bằng hình thức đăng ký kinh
doanh đối với doanh nghiệp là không thể thiếu. Nhà nớc quản lý doanh nghiệp
thông qua đăng ký kinh doanh nhằm đảm bảo:
- Hoạt động của doanh nghiệp theo đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc.
- Hạn chế hoạt động kinh doanh tự phát, cạnh tranh không lành mạnh gây
mất ổn định xã hội.
- Cho doanh nghiệp hoạt động đúng pháp luật, thực hiện tốt những nhiệm vụ
cơ bản, phát huy tốt vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
- Cho Nhà nớc nắm bắt đợc số lợng, hình thức và ngành nghề kinh doanh trên
địa bàn, từ đó có thể nắm đợc thực trạng kinh tế của địa phơng để có biện
pháp cụ thể nhằm thúc đẩy hay định hớng phát triển một ngành nghề nào đó.
- Hạn chế những thất bại của thị trờng, làm tăng tối đa tính u việt của kinh tế
thị trờng và giảm thiểu những khuyết tật, thông qua đăng ký kinh doanh,
Nhà nớc thực hiện việc giám sát quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
8
của doanh nghiệp từ khi thành lập đến khi giải thể hoặc phá sản nhằm ngăn
tơng tự nh ngời ở địa phơng naỳ làm (phải có ít nhất là một giám đốc và 1 th ký
công ty là ngời thờng trú nhng không nhất thiết phải là công dân nớc đó)
Quá trình thành lập đợc thực hiện nh sau:
- Đơn xin cơ quan Đăng ký chấp thuận và bảo đảm lu tên công ty tên sẽ đ-
ợc chấp nhận nếu nó không vi phạm với những hớng dẫn đã công bố. Ngay khi
chấp nhận tên đợc bảo lu trong một thời gian. Trong khi chờ hoàn thành các
thủ tục khác.
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
9
-Nộp các tài liệu và thông tin cần thiết cho cơ quan Đăng ký các công ty
- Chấp nhận hồ sơ thành lập để xem xét và thanh toán lệ phí đăng ký.
- Cơ quan đăng ký xem xét hồ sơ thành lập, có trính xác và đầy đủ và phù hợp
với luật pháp. Nếu từ chối phải đợc phải đợc gửi bằng văn bản cho ngời làm đơn
và cho ngời làm đơn có học để sửa chữa lỗi.
- Cơ quan đăng ký cấp giấy phép thành lập hoặc đăng ký nếu hồ sơ đầy đủ
và chính xác, cơ quan đăng ký không có quyền từ chối việc đăng ký và phải
đăng ký cho công ty và cấp giấy phép thành lập hoặc chứng nhận đăng ký
trong vòng 10 ngày.
b. ở hợp chủng quốc Hoa Kỳ
*. Thành lập Công ty cổ phần
Một Công ty cổ phần trở thành một pháp nhân khi những thành viên sáng
lập để trình văn bản giao kèo thành lập Công ty lên thống đốc bang. Trong
văn bản này, phải nêu rõ những dự định kinh doanh chủ yếu, thông thờng,
quy chế của các bang yêu cầu ít nhất phải có ba ngời đứng ra xin thành lập
Công ty, trong đó có một phải là công dân bang sở tại. Một vài bang lại
không đòi hỏi điều đó.
Thủ tục thành lập Công ty cổ phần ở hầu hết các bang đều không đòi hỏi
chi phí lớn và có thể đợc hoàn tất trong thời gian một tuần.
*Thành lập công ty trách nhiệm vô hạn: Các bên tham gia thành lập thông
qua một văn bản cam kết thành lập Công ty. Văn bản này phải nêu rõ tên của
kinh tế thị trờng thì không có quyền tự do kinh doanh.
ở Việt Nam đứng trớc những khó khăn thử thách- nền kinh tế lạc hậu,
kém hiệu quả, chế độ quản lý không còn phù hợp với thực tế phát triển của
đất nớc. Nhận thức đợc điều này tại Đại hội Đảng lần thứ VI Đảng ta đã chủ
trơng chuyển đổi cơ chế từ kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp sang
nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc. Mặc dù vậy trong những
năm đầu của quá trình đổi mới chúng ta cũng cha có đạo luật nào để điều
chỉnh vấn đề đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp.
Đến năm 1990 nhằm đáp ứng một bớc chủ trơng đổi mới kinh tế và công
tác quản lý hành chính, Quốc hội đã cho ra đời Luật Công ty và Luật Doanh
nghiệp t nhân vào ngày 21/12/1990. Việc ra đời hai đạo luật này có ý nghĩa
đặt biệt quan trọng trong việc tạo ra một cơ sở pháp lý cho việc thực hiện
quyền tự do kinh doanh. thành lập doanh nghiệp. Nhng hai đạo luật nói trên
một mặt khẳng định công dân có quyền tự do kinh doanh nhng mặt khác lại
quy định công dân muốn thành lập doanh nghiệp phải xin phép thành lập, ở
đây chúng ta có thể thấy đợc sự mâu thuẫn nội tại trong cùng một vấn đề.
Nh vậy, công dân muốn thành lập doanh nghiệp thì phải xin phép thành lập
và khi đợc cấp Giấy phép thành lập thì mới đăng ký kinh doanh tại trọng tài
kinh tế Nhà nớc. Song năm 1994 sau khi nhận thấy trọng tài kinh tế Nhà nớc
bộc lộ nhiều nhợc điểm, cơ cấu tổ chức, thẩm quyền, chức năng của nó
cũng không còn phù hợp với nền kinh tế thị trờng. Chính phủ đã quyết định
giải thể cơ quan trọng tài kinh tế và chuyển thành Toà án kinh tế. Nh vậy là
tách rõ hai khâu xin phép thành lập ở cơ quan chính quyền, Đăng ký kinh
doanh ở cơ quan tài phán. Theo luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật tổ
chức toà án nhân dân, năm1994 thì toà án kinh tế không có chức năng đăng
ký kinh doanh, vì vậy đã chuyển giao nhiệm vụ đăng ký kinh doanh từ trọng
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
11
tài kinh tế sang Uỷ ban kế hoạch Nhà nớc (nay là sở Kế hoạch - Đầu t).
Quá trình thành lập vẫn trải qua 3 bớc. Xin phép thành lập, đăng ký kinh
quyết tranh chấp và giải quyết phá sản,còn ĐKKD chuyển sang Uỷ ban kế
hoạch Nhà nớc(nay là sở Kế hoạch và Đầu t)
2- Hệ thống đăng ký kinh doanh cấp tỉnh:
Theo Điều 3.1. a Nghị định 02/2000/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh thì
cơ quan đăng ký kinh doanh đợc tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung -
ơng (gọi chung là cấp tỉnh) là Phòng đăng ký kinh doanh trong sở Kế hoạch
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
12
và Đầu t, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có con dấu riêng, có nhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm nh sau:
- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh, xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng
ký kinh doanh và cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh
nghiệp.
- Hớng dẫn ngời đăng ký kinh doanh về ngành, nghề kinh doanh phải có
điều kiện và điều kiện kinh doanh các ngành nghề đó.
-Xây dựng quản lý thông tin về doanh nghiệp trong phạm vi địa phơng,
cung cấp thông tin về doanh nghiệp trong phạm vi địa phơng cho Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh, các sở có liên quan và Bộ Kế hoạch và Đầu t theo định
kỳ, cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.
- Yêu cầu doanh nghiệp báo cáo tình hình kinh doanh của các doanh
nghiệp khi xét thấy cần thiết theo quy định tại Điều 116.3 - Luật Doanh
nghiệp, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo tài chính hàng năm của doanh
nghiệp quy định tại Điều 118- Luật Doanh nghiệp .
- Sau khi cấp Giấy chứng nhận ĐKKD. Nếu phát hiện các thông tin đã kê
khai trong hồ sơ đã ĐKKD của doanh nghiệp là không chính xác, không đầy
đủ hoặc là giả mạo thì thông báo yêu cầu doanh nghiệp hiệu đính. Sau thời
gian mời lăm ngày kể từ ngày gửi thông báo mà không nhận đợc thông báo
hiệu đính của doanh nghiệp thì tiến hành xác minh các nội dung trong hồ sơ
ĐKKD. Sau khi kiểm tra và đã xác định rõ mức độ vi phạm các quy định về
ĐKKD thì trực tiếp xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan Nhà nớc có
+ Kinh doanh ngành nghề bị cấm
III .Thủ tục đăng ký kinh doanh
1.Thủ tục thành lập,đăng ký kinh doanh trớc khi có Luật Doanh
nghiệp
a.Thủ tục thành lập, đăng ký kinh doanh từ năm 1991 đến ngày
31/6/1998
Trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh đợc quy định nh sau:
* Đối với doanh nghiệp t nhân
Cá nhân muốn thành lập doanh nghiệp phải gửi đơn xin phép thành lập
đến UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở
Sau khi đợc cấp Giấy phép thành lập và đã chuẩn bị đủ điều kiện để tổ
chức hoạt động kinh doanh chủ doanh nghiệp t nhân, trực tiếp (hoặc uỷ
quyền) đến cơ quan ĐKKD(trọng tài kinh tế Nhà nớc,Uỷ ban Kế hoạch Nhà
nớc-nay là sở Kế hoạch và Đầu t) có thẩm quyền để đăng ký kinh doanh
Hồ sơ đăng ký kinh doanh mà chủ doanh nghiệp t nhân phải nộp gồm có:
- Giấy phép thành lập doanh nghiệp t nhân (bản chính + 01 bản sao)
- Giấy chứng nhận của Ngân hàng nơi doanh nghiệp t nhân (DNTN) mở
tài khoản về số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng của chủ doanh nghiệp t nhân
có trong tài khoản ở Ngân hàng (5 bản)
- Giấy chứng nhận của cơ quan công chứng về giá trị tài sản bằng hiện vật
thuộc sơ hữu của chủ doanh nghiệp t nhân (5 bản)
- Giấy chứng thực thuộc trụ sở của doanh nghiệp t nhân
- Giấy chứng minh nhân dân và số hộ khẩu thờng trú của chủ doanh
nghiệp t nhân (nếu chủ doanh nghiệp t nhân ở nông thôn thì phải có giấy xác
nhận hộ khẩu thờng trú do công an huyện cấp).
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
14
* Đối với Công ty
Muốn thành lập Công ty các sáng lập viên phải gửi đơn xin phep thành lập
đến UBND cấp tỉnh nơi dự định đặt trụ sở.
xem xét hồ sơ phải thực hiện theo các yêu cầu sau:
- Tính hợp pháp của hồ sơ đăng ký kinh doanh: Nếu phát hiện thấy có
giấy tờ không hợp lệ thì báo ngay cho doanh nghiệp t nhân hoặc công ty biết
để làm lại hoặc cung cấp hồ sơ hợp lệ. Nếu nghi vấn có sự giả tạo giấy tờ
trong hồ sơ thì cơ quan ĐKKD làm việc với cơ quan công an hoặc cơ quan
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
15
điều tra để xem xét và kết luận. Trên cơ sở đó tuỳ trờng hợp cụ thể mà xử
lý . Cơ quan ĐKKD không làm công việc điều tra nội dung của hồ sơ đăng
ký kinh doanh. Trong trờng hợp phát hiện thấy cần xem xét lại việc cấp
Giấy phép thành lập, Giấy phép cho đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của
UBND thì cơ quan ĐKKD báo cáo lại với UBND về sự phát hiện của mình
để UBND quyết định
-Xem xét vốn đầu t ban đầu của doanh nghiệp t nhân, vốn Điều lệ của
công ty có phù hợp với vốn đầu t ban đầu, vốn điều lệ đã ghi trong Giấy
phép thành lập hay không. Nếu vốn đầu t ban đầu hoặc vốn Điều lệ thấp hơn
số đã ghi trong Giấy phép thành lập doanh nghiệp t nhân, Giấy phép thành
lập công ty thì cơ quan ĐKKD không chấp nhận việc đăng ký kinh doanh.
- Xem xét các nội dung khác nh:
+ Tên của doanh nghiệp t nhân, tên các sáng lập viên có phù hợp với Giấy
phép thành lập hay không?
+ Giấy tờ chứng thực về trụ sở giao dịch có hợp lệ không?
+ Nếu là CTCP công khai gọi vốn từ bên ngoài thì đã nộp dự thảo Điều lệ
công ty và danh sách sáng lập viên ngay sau khi đợc cấp Giấy phép thành
lập hay cha?
+ Biên bản cuộc họp toàn thể thành viên hoặc Đại hội đồng thành lập
công ty để thông qua Điều lệ công ty có phù hợp với Luật Công ty hay
không?
Nếu những nội dung này có những điều cha rõ thì yêu cầu chủ doanh
nghiệp t nhân, công ty làm rõ và bổ sung cho đầy đủ. Nếu những điều đó
Phơng án kinh doanh ban đầu hoặc dự án đầu t đối với trờng hợp hởng u
đãi đầu t.
Giấy chứng nhận của Ngân hàng về số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng của
chủ doanh nghiệp có trong tài khoản ở Ngân hàng.
Biên bản của Hội đồng định giá đầu t ban đầu bằng hiện vật của chủ
doanh nghiệp t nhân có xác nhận của công chứng Nhà nớc vốn đầu ban đầu
không thấp hơn mức vốn pháp định của ngành nghề chủ doanh nghiệp đăng
ký kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trờng hợp đăng ký kinh doanh
nhiều ngành nghề, vốn đầu t ban đầu không đợc thấp hơn mức vốn pháp
định của ngành nghề có mức vốn pháp định cao nhất.
Giấy tờ chứng thực về trụ sở giao dịch của doanh nghiệp t nhân
Giấy chứng thực về trình độ chuyên môn của chủ doanh nghiệp t nhân
hoặc ngời đợc thuê quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp t nhân đối với trờng hợp doanh nghiệp t nhân đăng ký kinh doanh
những ngành nghề mà pháp luật đòi hỏi ngời điều hành phải có trình độ
chuyên môn. Trong trờng hợp chủ doanh nghiệp t nhân cha chuẩn bị đợc hồ
sơ đăng ký kinh doanh mà cần xin trớc Giấy phép thành lập, thì cần có đơn
đề nghị thành lập, phơng án kinh doanh ban đầu hoặc dự án đầu t. Khi đăng
ký kinh doanh chủ doanh nghiệp t nhân phải bổ sung thêm giấy tờ còn thiếu
trong hồ sơ .
- Đối với Công ty, hồ sơ gồm:
Đơn đề nghị thành lập công ty. Trờng hợp có xin u đãi đầu t thì đơn đề
nghị thành lập bao gồm cả nội dung xin u đãi đầu t.
Phơng án kinh doanh ban đầu hoặc dự án đầu t đối với trờng hợp xin u
đãi ban đầu.
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
17
Điều lệ Công ty kèm theo:
+ Biên bản cuộc họp bầu hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (giám đốc),
ban kiểm soát Công ty đối với Công ty cổ phần và Công ty trách nhiệm hữu
Sở Kế hoạch và Đầu t có trách nhiệm lấy ý kiến của sở quản lý ngành có liên
quan. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ sở quản lý
ngành phải có ý kiến bằng văn bản để sở Kế hoạch và Đầu t trình Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép thành lập.
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
18
Trờng hợp thuộc diện u đãi đầu t thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy
chứng nhận u đãi đầu t cùng một lúc với Giấy phép thành lập.
Sau khi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy phép thành lập, nếu đủ hồ sơ
đăng ký kinh doanh thì sở Kế hoạch và Đầu t cấp ngay Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp t nhân và công ty.
* Trình tự xét cấp ấy phép thành lập và cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho các doanh nghiệp t nhân và công ty kinh doanh những ngành
nghề quy định tại điều 5- Luật Doanh nghiệp t nhân và điều11- Luật Công ty
nh sau:
Trong Thời hạn 7 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ Sở Kế hoạch và
Đầu t giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ quản lý
ngành. Trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày ngận đợc hồ sơ hợp lệ, Bộ trởng
quản lý ngành phải có ý kiến bằng văn bản trình Thủ tớng Chính phủ,trờng
hợp Thủ tớng Chính phủ uỷ quyền cho Bộ quản lý ngành có ý kiến trong
thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ hợp lệ. Bộ trởng quản lý ngành
phải có ý kiến bằng văn bản gửi chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi xin ý
kiến. Quá thời hạn trên Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh không nhận đợc văn bản
của Bộ quản lý ngành thì chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có quyền xem
xét, quyết định việc cấp Giấy phép thành lập cho doanh nghiệp t nhân và
công ty.
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đợc ý kiến thông báo của Thủ t-
ớng Chính phủ hoặc các Bộ trởng quản lý ngành. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
cấp Giấy phép thành lập cho doanh nghiệp t nhân công ty. Trờng hợp từ chối
cấp giấy phép thành lập. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản
sản và công quỹ để thành lập doanh nghiệp thu lợi riêng cho cơ quan , đơn vị
mình;
Các bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức
Sĩ quan, hạ sĩ quan, sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong
các cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhân dân; sĩ quan hạ sĩ quan chuyên
nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân.
Các bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp Nhà nớc trừ
những ngời đợc cử làm đại diện để quản lý nguồn vốn góp của Nhà nớc tại
các doanh nghiệp khác.
Ngời cha thành niên, ngời thành niên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực
hành vi dân sự
Ngời đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành
hình phạt tù hoặc bị toà án tớc quyền hành nghề vì vi phạm các tội buôn lậu,
làm hàng giả buôn bán hàng giả, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối
khách hàng và các tội khác theo quy định của pháp luật.
Chủ doanh nghiệp t nhân, chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản trị,
Hội đồng thành viên của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản không đợc quyền
thành lập doanh nghiệp, trong thời hạn từ 1 - 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp
bị tuyên bố phá sản, trừ các trờng hợp đợc quy định tại Luật phá sản doanh
nghiệp.
Tổ chức nớc ngoài, ngời nớc ngoài không thờng trú tại Việt Nam
Nh vậy tổ chức cá nhân không thuộc các đối tợng quy định trên đợc đăng ký
kinh doanh thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp,cụ thể nh sau:
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
20
b. Hồ sơ đăng ký kinh doanh.
- Đơn ĐKKD
-Điều lệ(đối với công ty)
-Danh sách thành viên đối với công ty TNHH có hai thành viên trở
lên,danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần,danh sách thành viên
doanh nghiệp là quyền tự do kinh doanh của công dân đợc pháp luật bảo đảm,
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
21
góp phần xoá bỏ cơ chế xin, cho đang tồn tại khá phổ biến trong đời sống kinh
tế xã hội nớc ta. Hồ sơ đăng ký kinh doanh cũng đơn giản hơn chỉ bao gồm Đơn
đăng ký kinh doanh, Điều lệ và Danh sách thành viên hoặc cổ đông chỉ có một
số ngành, nghề đặc biệt đòi hỏi có xác nhận vốn pháp định có nghĩa là Luật
Doanh nghiệp đã bỏ quy định về vốn pháp định với đa số ngành, nghề kinh
doanh. Luật Doanh nghiệp cũng không cần xuất trình phơng án kinh doanh và
những xác nhận về nhân thân của chủ đầu t nh trớc, mà chỉ kê khai các thông tin
này theo quy định. Khi hồ sơ đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp đợc lập một
cách hợp lệ thì cơ quan có thẩm quyền tiến hành đăng ký kinh doanh cho doanh
nghiệp. Đổi mới quy định về đăng ký kinh doanh thành lập doanh nghiệp nhằm
mục đích bảo ngời đăng ký kinh doanh phải chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và
ngời thứ 3 về tính chính xác của các thông tin đợc khai báo, mặt khác khắc phục
tình trạng lạm dụng xác nhận của cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền để thoái thác
trách nhiệm tài sản trong các quan hệ thơng mại và dân sự, đồng thời thông qua
các quy định này thúc đẩy các bên có liên quan tìm hiểu, kiểm chứng lẫn nhau,
tránh những rủi ro đáng tiếc do không đầy đủ thông tin.
Đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp đã làm thay đổi quá trình đăng
ký kinh doanh từ "tiền kiểm, hậu buông "sang "tiền đăng ,hậu kiểm"
Khi Luật Doanh nghiệp ra đời và đăng ký kinh doanh đợc thực hiện ở nớc
ta,chúng ta thấy rằng so với tình hình kinh tế ở Việt Nam thì Luật doanh nghiệp
là thông thoáng(qua so sánh đối tợng đợc thành lập và thời gian đã cho ra đời
một doanh nghiệp so với Luật công ty và Luật doanh nghiệp t nhân) nhng so với
trên thế giới thì độ thông thoáng của ta còn hạn cha cao, chẳng hạn ở Sinhgapo
chỉ quy định ngời dới 21 tuổi và ngời phá sản cha giải quyết xong là không đợc
thành lập doanh nghiệp và thời hạn thành lập doanh nghiệp tối đa là 10 ngày.
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
22
, ngày tháng năm
Đaị diện theo pháp luật của Công ty
(Ký ghi rõ họ tên)Mẫu MDS 3
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
24
Danh sách thành viên Công ty hợp danh
TTTên thành viênNgày tháng năm sinh đối với thành viên là cá nhân
Giới tính
Quốc tịch
Dân tộcChỗ ở hiện tại đối với thành viên là cá nhânNơi đăng ký hộ khẩu thờng trú đối với cá nhân hoặc địa chỉ
trụ sở chính đối với tổ chứcoặc quyết định thành lập đối với tổ chức khácNghề nghiệp trình độ chuyên môn của
thành viên hợp danhVốn góp
Chữ ký của thành viên hợp danh
Ghi chú tổng giá trị Vốn gópSở hữu vốnPhần vốn gópThời điểm góp
vốn12345678910111213141516A. Thành viên hợp danhB. Thành viên góp vốn (nếu có)
, ngày tháng năm
Đaị diện theo pháp luật của Công ty
(Ký ghi rõ họ tên)
Chơng 2: Thực tiễn áp dụng pháp luật về Đkkd tại phòng
ĐKKD sở kế hoạch và Đầu t Hà Nội
I. Đặc điểm kinh tế của Hà Nội và sự phát triển của hoạt
động đăng ký kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng.
Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học-kỹ thuật, đồng
thời là trung tâm kinh tế lớn, một trung tâm giao dịch quốc tế của cả nớc.
Theo số liệu Thống kê cho biết năm 1998 dân số của Hà Nội là 2528000
ngời trong đó số ngời trong độ tuổi lao động là 1464000 ngời, chiếm 57.9% dân
số.Dân số Hà Nội có một số diểm đáng chú ý sau:
+ Hà Nội là thành phố có dân c đông, mật độ dân số khá cao so với mức
trung bình của cả nớc(2685 ngời/km
2