Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thế Hựu
A- Lời mở đầu
I- Lý do chọn đề tài:
Tự do kinh doanh không chỉ là nguyên tắc cơ bản của nền kinh tế thị trờng mà
còn là một trong những quyền cơ bản của công dân. Điều 57 hiến pháp nớc cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 xác định: Công dân có quyền tự do kinh doanh
theo quy định của pháp luật. Quyền tự do kinh doanh trớc hết thể hiện ở quyền thành
lập doanh nghiệp. Cần làm gì để quyền tự do đợc đảm bảo trên thực tế luôn là mối quan
tâm của Đảng và nhà nớc ta kể từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ XX. Để thực hiện chủ tr-
ơng này ngày 21-12-1990 Quốc Hội đã thông qua Luật công ty và Luật Doanh nghiệp
t nhân nhằm khẳng định và tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai thực hiện quyền tự do
kinh doanh của công dân. Đến năm 1999 trên cơ sở đúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn áp
dụng hai đạo luật trên Quốc hội đã thông qua Luật Doanh Nghiệp. Luật Doanh nghiệp
ra đời có hiệu lực từ ngày 01-1-2000 đã trở thành đề tài nghiên cứu của các nhà khoa
học, các nhà kinh tế, sinh viên và những ai quan tâm đến kinh doanh dới nhiều vấn đề
và góc độ khác nhau. Là một sinh viên chuyên ngành luật kinh doanh trờng Đại Học
kinh tế quốc dân, việc nghiên cứu Luật Doanh nghiệp trong đó vấn đề đăng ký kinh
doanh đối với em là quan trọng và cần thiết, mặt khác do quá trình thực tập tại phòng
đăng ký kinh doanh thuộc sở Kế hoạch và Đầu t Hà Nội càng giúp em nắm vững hơn từ
thực tiễn vấn đề. Chính vì vậy em đã chọn vấn đề chế độ đăng ký kinh doanh trong
pháp luật Việt nam và thực tiễn áp dụng tại phòng đăng ký kinh doanh Sở kế
hoạch và Đầu t Hà Nội. Làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
II-Mục tiêu, phạm vi nghiên cứu của đê tài:
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
1
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thế Hựu
Đề tài trình bày một cách hệ thống và khoa học về trình tự, thủ tục đăng ký kinh
doanh theo luật doanh nghiệp số 13/1999/QH10 ngày 12-6-1999 và tìm ra những
điểm mới so với các đạo luật trớc đó.
III-Đối tợng nghiên cứu:
Đề tài tập chung nghiên cứu vấn đề Chế độ đăng ký kinh doanh trong pháp
1-Trớc khi có luật doanh nghiệp.
2-Đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp.
3-Những điểm mới trong đăng ký kinh doanh theo luật doanh nghiệp.
Ch ơng II : Thực tiễn áp dụng pháp luật về Đăng ký kinh doanh tại phòng
Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội.
I-Đặc điểm kinh tế xã hội của Hà Nội và sự phát triển của hoạt động kinh
doanh trong nền kinh tế nhiều thành phần ở Hà Nội.
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
3
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thế Hựu
II-Đăng ký kinh doanh tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và
đầu t Hà Nội.
1-Tổ chức hệ thống Đăng ký kinh doanh ở Hà Nội.
2-hoạt động Đăng ký kinh doanh tại phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế
hoạch và đầu t Hà Nội.
Ch ơng III : Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả Đăng ký kinh doanh
của hiệu quả của hoạt động Đăng ký kinh doanh tại phòng Đăng ký kinh doanh
thuộc Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội.
I-Đánh giá chung.
II-Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả Đăng ký kinh doanh tại phòng
Đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội.
1-Về ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
2-về áp dụng pháp luật.
3-Về cơ cấu tổ chức bộ máy chức năng nhiệm vụ của phòng Đăng ký kinh doanh.
C-Kết luận chung:
D-Phụ lục.
B.Nội dung
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
4
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thế Hựu
thống giá cả. Nền kinh tế thị trờng luôn duy trì đợc sự công bằng giữa mức
cung cầu của tất cả các loại hàng hoá và dịch vụ theo quy luật đờng cong mạng
nhện, ít gây ra sự khan hiếm và thiếu thốn hàng hoá.
- Cạnh tranh là môi trờng và động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy
tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả của sản xuất.
- Cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất, mối quan hệ giữa mục tiêu tăng c-
ờng tự do cá nhân và mục tiêu công bằng xã hội, giữa đẩy nhanh tốc độ tăng tr-
ởng kinh tế và nâng cao chất lợng cuộc sống cũng có sự phát triển tơng ứng.
Cơ chế thị trờng đã đặt ngời tiêu dùng ở các vị trí hàng đầu. Nhờ sự phát triển sức
sản xuất mới và các nhu cầu mới, cơ chế thị trờng có xu hớng thoả mãn nhu cầu không
ngừng biến đổi của các nhóm dân c sao cho phù hợp với lối sống, văn hoá cảu họ, thay
cho nguyên tắc sản xuất và cung cấp hàng loạt bất chấp nhu cầu. Nhà doanh nghiệp là
trung tâm trong hoạt động thị trờng. Nó là một nhân tố sống động của cơ chế thị trờng.
Nhà doanh nghiệp không đứng ngoài cơ chế thị trờng, không có nhà doanh nghiệp thì
không có cơ chế thị trờng.
1.1.2 Cơ chế thị trờng có các u điểm sau:
- Nó có khả năng tự diều tiết nền sản xuất xã hội , tức là sự phân bổ các nguồn
tài nguyên sản xuất vào các khu vực, các ngành kinh tế mà không cần bất cứ sự
điều khiển từ trung tâm nào.
- Cơ chế thị trờng tự động kích thích sự phát triển sản xuất tăng trởng kinh tế cả
theo chiều rộng và chiều sâu, tăng cờng chuyên môn hoá sản xuất.
- Cơ chế thị trờng là một cơ chế kích thích sự phatsản xuất và điều tiết kinh tế
có hiệu quả Vì vậy có thể nói rằng nền kinh tế thị trờng đã đảm bảo cho quyền
tự do kinh doanh của công dân đợc thực hiện một bớc.
1.13. Nhợc điểm của nền kinh tế thị trờng:
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
6
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thế Hựu
Trớc hết là sự phát triển không ổn định của nền kinh tế. Điều đó xuất phát từ tính
tự phát của cơ chế thị trờng Những cân đối lớn trong nền kinh tế đợc xác lập thông qua
hiện qua những bớc chủ yếu sau:
- Tập chung đổi mới quản lý nông nghiệp, đầu tiên là chỉ thị 100 của Ban bí th
và sau đó là nghị quyết 10 của bộ chính trị về khoán sản phẩm trong nông
nghiệp, nhằm phát triển kinh tế hàng hoá nông thôn.
- Mở rộng quyền tự củ sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp nhà nớc.
- Tự do hoá thơng mại và thực hiện cơ chế một giá.
- Xây dựng hệ thống ngân hàng hai cấp. Ngân hàng trung ơng đóng vai trò quản
lý nhà nớc và điều hành lu thông tiền tệ thực hiện chính sách tiền tệ theo cơ chế
thị trờng có sự quản lý của nhà nớc.
- Mở cửa nền kinh tế thực hiện từng bớc xoá bỏ độc quyền nhà nớc về ngoại th-
ơng, tập chung quản lý vĩ mô về ngoại thơng thông qua bớc đi chủ yếu nói trên
mà sau 10 năm đổi mới nớc ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội, bớc
vào một thời kỳ mới thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Song
bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế nh việc thực hiện cơ chế thị trờng ở nớc
đang ở giai đoạn sơ khai. Tình trạng làm ăn trái phaps luật xảy ra khá phổ
biến . Hiệu quả quản lý nhà nớc còn thấp: vừa cha phát huy đợc sức mạnh
của cơ chế thị trờng vừa cha hạn chế đợc nhiều mặt tiêu cực của cơ chế đó. Nền
kinh tế thị trờng ở Việt nam có đặc điểm sau:
Nền kinh tế đang ở trong quá trình chuyển biến từ một nền kinh tế mang nặng tính
tự cấp tự túc sang cơ chế thị trờng. Do đó nền kinh tế vẫn mang tính chất sản xuất nh,
kỹ thuật thủ công, năng xuất lao động thấp, mức sống, mức thu nhập của dân c thấp.
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
8
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thế Hựu
Đội ngũ những nhà sản xuất kinh doanh còn non trẻ. Dấu ấn của cơ chế hành chính bao
cấp vẫn còn ảnh hởng xấu tới các hoạt động kinh tế.
Đó là nền kinh tế nhiều thành phần, các thành phần kinh tế đều tự do sản xuất kinh
doanh theo pháp luật. Đó là kinh tế nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, kinh tế t bản
t nhân, kinh tế t bản nhà nớc, kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài.
Đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế nhằm tranh thủ vốn, khoa học công
kinh doanh đợc xem xét ở các khía cạnh sau: trớc hết quyền tự do kinh doanh là quyền
chủ thể, tức là quyền của một cá nhân hay pháp nhân trong việc lựa chọn các lĩnh vực
của đời sống kinh tế để đaàu t tiền vốn, sức lao động, máy móc thiết bị để tiến hành
các hoạt động sản xuất, mua báncung cấp dịch vụ nhằm tìm kiếm lợi nhuận ở khía cạnh
này quyền tự do kinh doanh bao hàm một loạt các hành vi mà các chủ thể đợc phép tiến
hành nh: lựa chọn các ngành nghề kinh doanh, hình thức kinh doanh, quy mô kinh
doanh, khách hàng Mặt khác quyền tự do kinh doanh còn đ ợc hiểu là tổng hợp toàn
bộ các quy định và đảm bảo pháp lý mà nhà nớc ban hành nhằm tạo điều kiện cho các
cá nhân hay pháp nhân quyền chủ thể nói trên. ở góc độ này thì quyền tự do kinh doanh
bao hàm các hành vi mà cá nhân hay pháp nhân đợc phép thực hiện, những u đãi mà họ
đợc hởng. ở 1 góc độ khác, nó bao hàm hành vi của các cơ quan nhà nớc, nhân viên nhà
nớc khi thực hiện chức năng quản lý nhà nớc của mình. Hai khía cạnh này có thể thống
nhất trong quyền tự do kinh doanh nếu chỉ thừa nhận quyền tự do kinh doanh của chủ
thể mà không đảm bảo cho nó có những điều kiện thực hiện thì quyền tự do kinh doanh
của chỉ mang tính hình thức, chẳng đem lại ý nghĩa gì thiết thực cho phát triển kinh tế.
Nh vậy quyền tự do kinh doanh phải đợc nhìn nhận một cách tổng thể, toàn diện
trên những vấn đề cơ bản sau:
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
10
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thế Hựu
Quyền tự do kinh doanh là một bộ phận cấu thành và đóng vai trò quan trọng trong
hệ thống các quyền tự do của con ngời và vì vậy phải xem xét nh một giá trị tự thân của
con ngời mà nhà nớc phải tôn trọng chứ không phải là sự ban phát.
Quyền tự do kinh doanh hình thành, phát triển những nội dung mới, giá trị của nó
đợc thực hiện, thể hiện đầy đủ hơn trong cuộc sống điều đó phụ thuộc vào chế độ chính
trị, xã hội, trình độ phát triển kinh tế văn hoá của quốc gia ở mỗi giai đoạn lịch sử. Điều
này giúp ta lý giải đợc đặc tù về quyền tự do kinh doanh ở nớc ta.
Quyền tự do kinh doanh luôn đợc đặt trong khuôn khổ pháp luật, điều 57 hiến
pháp nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam năm 1992, quy định: công dân có quyền
tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật. Điều đó đợc thể hiện chủ yếu ở hai ph-
kinh doanh ở nớc ta.
Quyền tự do kinh doanh thể hiện rộng rãi ở các nội dung sau:
Thứ nhất, quyền sở hữu tài sản, quyền bình đẳng trớc pháp luật, quyền tồn tại lâu dài
của sự nghiệp kinh doanh đợc luật doanh nghiệp khẳng định. Đây thực sự là những vấn
đề mấu chốt có tính nền tảng cho sự hình thành quyền tự do kinh doanh. Bởi lẽ tự nhiên
không ai bỏ vốn ra đầu t thành lập doanh nghiệp nếu quyền sở hữu của họ không đợc
bảo vệ một cách vững chắc. Chỉ khi có quyền sở hữu đợc bảo vệ thì ngời ta mới đa tài
sản vào quá trình sản xuất kinh doanh, liên kết nếu không sở hữu một tài sản, một t liệu
sản xuất hay hàng hoá có một giá trị nhất định. Đồng thời với việc bảo đảm quyền sở
hữu, nhà nớc phải thừa nhận sự tồn lâu dài, bền vững và phát triển đối với sự nghiệp
kinh doanh cho các nhà đầu t, nếu điều kiện này không đợc bảo đảm thì chắc chắn
không ai dám bỏ vốn kinh doanh trong những lĩnh vực, ngành nghề có lợi cho quốc kế
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
12
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thế Hựu
dân sinh. Sự e ngại và tâm lý sợ vỗ béo để làm thịt sẽ dẫn đến tình trạng kinh doanh
chớp nhoáng theo kiểu đánh quả, chộp giật. Những yếu tố quan trọng này đợc quy
định tại điều 4 L uật doanh nghiệp. Nhà nớc công nhận sự tồn tại lâu dài cuả các loại
hình doanh nghiệp đợc quy định trong luật này, bảo đảm sự bình đẳng trớc pháp luật
của các doanh nghiệp,thừanhậntính sinh lời hợp pháp cảu hoạt động kinh doanh. Nhà n-
ớc công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu t, tu nhập, các quyền và lợi ích
hợp pháp khác của doanh nghiệp và củ sở hữu doanh nghiệp, không bị quốc hữu hoá,
không bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.
Nếu nhà nớc trng mua, trng dụng tài sản của doanh nghiệp thì sẽ đợc nhà nớc
thanh toán theo giá thị trờng tại thời điểm đó đồng thời sẽ tạo điều kiện thuận lợi để đầu
t kinh doanh vào lĩnh vực địa bàn thích hợp.
Thứ hai, quyền tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh và tự do thành lập doanh
nghiệp với thủ tục đơn giản và thuận tiện đã đợc quy định cụ thể trong luật doanh
nghiệp. Khi quyền sở hữu đợc bảo đảm nghĩa là nền tảng của việc hình thành quyền tự
do kinh doanh đợc thiết lập thì hành động tiếp theo đối với nhà kinh doanh là họ phải
Kinh doanh vũ khí, đạn dợc, quân trang, quân dụng và phơng tiện kỹ thuật quân sự
chuyên dùng của các lực lợng vũ trang.
Kinh doanh chất nổ, chất độc, chất phóng xạ.
Kinh doanh chất ma tuý.
Kinh doanh mại dâm, dịch vụ tổ chức mại dâm, buôn bán phụ nữ trẻ em.
Kinh doanh dịch vụ tổ chức đánh bạc, gá bạc.
Kinh doanh hoá chất độc hại.
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
14
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thế Hựu
Kinh doanh các hiện vật thuộc di tích lịch sử văn hoá bảo tàng.
Kinh doanh các loại pháo.
Kinh doanh động vật, thực vật hoang dã thuộc danh mục điều ớc quốc tế mà Việt nam
ký kết hoặc tham gia quy định và cqcs loại động vật, thực vật quý hiếm cần đợc bảo vệ.
Kinh doanh đồ chơi có hại cho giáo dục nhân cách, sức khoẻ của trẻ em hoặc ảnh h-
ởng tới an ninh trật tự, an toàn xã hội.
Sau khi đã chọn đợc ngành nghề kinh doanh thì hành vi sau đó là lựa chọn mô
hình tổ chức kinh doanh, để tạo điều kiện thuận lợi cho nhà kinh doanh, các quy định
về thủ tục thành lập doanh nghiệp phải đơn giản, tránh gây phiền toái không cần thiết.
Luật doanh nghiệp đã quy định thủ tục thành lập doanh nghiệp đơn giản nhiều so với
luật công ty và luật doanh nghiệp t nhân. Bằng quy định xoá bỏ cơ chế xin phép thành
lập doanh nghiệp chỉ còn lại thủ tục duy nhất là Đăng ký kinh doanh nhằm tiếp tục đảm
bảo thủ tục thành lập doanh nghiệp, Đăng ký kinh doanh đơn giản. Thủ tớng chính phủ
đã ra quyết định số 19/2000/QĐ-TTg ngày 3-2-2000 bãi bỏ 84 giấy phép đợc coi là việc
cần đối với các nhà kinh doanh. Tiếp theo ngày 11/8/2000, chính phủ ban hành nghị
định số 30/2000/NĐ-CP về bãi bỏ 27 giấy phép và chuyển nội dung 34 giấy phép khác
thành điều kiện kinh doanh. Công việc này vẫn còn đang đợc tiếp tục nhằm tạo ra con
đờng thông thoáng rộng mở cho các nhà kinh doanh thực hiện quyền tự do của mình.
Đồng thời luật doanh nghiệp đã hoàn thành một bớc chế độ đăng ký kinh doanh.Theo
hớng đơn giản hoá các thủ tục, rút gọn tới mức tối đa hồ sơ Đăng ký kinh doanh.
doanh nghiệp t nhân đợc hiểu là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ, chịu trách
nhiệm vô hạn, có mức vốn không thấp hơn mức vốn pháp định thì ngày nay doanh
nghiệp t nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và phải chịu trách nhiệm vô hạn
trong kinh doanh. Luật doanh nghiệp đã bỏ vốn pháp định đối với loại hình doanh
nghiệp này và kết quả là không còn sự khác biệt trên thực tế giữa doanh nghiệp t nhân
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
16
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thế Hựu
và cá nhân kinh doanh. Cá nhân kinh doanh có thể Đăng ký để trở thành doanh nghiệp
t nhân. Bằng việc quy định nhiều loại hình doanh nghiệp và quan niệm mới về doanh
nghiệp t nhân. luật doanh nghiệp đã tạo ra những khả năng rộng mở cho các nhà kinh
doanh lựa chọn mô hình tổ chức kinh doanh theo khả năng và ý muốn của mình.
Thứ sáu, luật doanh nghiệp đã hoàn thiện thêm địa vị pháp lý cảu công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Sự hoàn thiện này thể hiện ở các yếu tố nh thiết lập
các nguyên tắc, tổ chức, quản lý công ty, bảo đảm giám sát nội bộ với hoạt động công
ty, quy định rõ về nghĩa vụ của các chủ thể liên quan đến công ty, cơ chế bảo vệ lợi ích
của cổ đông tối thiểu, vấn đề chuyển nhợng vốn.
Thứ bảy, tôn trọng quyền tự quyết cảu các nhà kinh doanh khi giải quyết các
vần đề có tính nội bộ của doanh nghiệp. Nói tới quyền tự do kinh doanh mà cho phép
các doanh nghiệp tự mình định đoạt theo ý chí khi giải quyết các vấn đề nội bộ nh xây
dựng điều lệ, sửa đổi điều lệ, cơ chế quản lý thì quyền tự do kinh doanh sẽ mất đi ý
nghĩa thực tiễn. Trong nền kinh tế thị trờng theo định hớng xã hội chủ nghĩa ở nớc ta
vai trò quản lý của nhà nớc càng quan trọng. Song phải thấy rằng nhà nớc chỉ có chức
năng tạo lập môi trờng pháp luật để cho các hoạt động kinh doanh đợc thực hiện, phát
triển một cách tự giác, có hiệu quả. Còn doanh nghiệp mới chính là chủ thể kinh doanh
độc lập, đối mặt với thị trờng và vì vậy họ phải có toàn quyền quyết định những vấn đề
phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp, phải coi đó là chuyện riêng t của họ. Do vậy các
quy định cảu luật doanh nghiệp về những vấn đề tổ chức, quản lý doanh nghiệp là
những quy định cụ thể về phơng diện lý luận, có thể coi đó là sự thay đổi căn bản trong
phơng pháp điều chỉnh cảu pháp luật, giảm thiểu các quy định mệnh lệnh, tăng cờng
ợc ra đời trớc hết phải Đăng ký kinh doanh tại cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
1.2.3-Những yếu tố chi phối quyền tự do kinh doanh.
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
18
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thế Hựu
1.2.3.1 Chế độ chính trị:
Nói tới chế độ chính trị là nói tới hệ thống tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội do giai
cấp cầm quyền thiết lập. Chế độ chính trị phản ánh bản chất của nhà nớc biểu hiện cụ
thể ở đờng lối chính trị, đờng lối kinh tế, phơng pháp hoạt động của bộ máy nhà nớc,
địa vị pháp lý của công dân.
Với t cách là thành viên trong xã hội, nội dung và tiêu chuẩn của quyền tự do kinh
doanh của công dân bị chi phối bởi chế độ chính trị mà họ đang sống, lịch sử xã hội
loài ngời đã chứng minh điều đó. Trong chế độ chiếm hữu nô lệ và chế độ phong kiến
giai cấp nô lệ và giai cấp nông dân hoàn toàn lệ thuộc vào giai cấp chủ nô, địa chủ về
chính trị t tởng kinh tế và do đó nô lệ không có quyền gì cả, họ không đợc coi là con
ngời .! Địa vị của nông dân chỉ khác ít so với địa vị của nô lệ trong xã hội chiếm hữu
nô lệ. Các quyền tự do cá nhân trong chế độ nô lệ, chế độ phang kiến không đợc thừa
nhận nh một giá trị xã hội.
Nhà nớc t sản với thể chế dân chủ là một tiến bộ lớn trong lịch sử so với nhà nớc
phong kiến. Chính thể chế dân chủ t sản đã thúc đẩy văn minh của nhân loại. Các quyền
tự do của cá nhân đã chính thức đợc ghi nhận trong hiến pháp và pháp luật. T tởng tự do
bình đẳng, tự do hành nghề, tự do lập hội, tự do kinh doanh, tự do kết ớc đã đợc coi nh
là một giá trị xã hội.
Cùng với nền sản xuất hàng hoá phát triển quyền tự do kinh doanh đã đợc đề cao và
thực sự mang lại sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của chủ nghiã t bản.
ở nớc ta khi tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội với mục tiêu tất cả vì con ngời
chúng ta đã cố gắng giải quyết vấn đề bình đẳng, công bằng xã hội. Xét về bản chất thì
chủ nghĩa xã hội là dân chủ, văn minh, tiến bộ vì chế độ xã hội chủ nghĩa dựa trên chế
độ sở hữu công cộng về t liệu sản xuất, tự kiểm soát của xã hội thông qua nhà nớc đối
với toàn bộ quá trình phân phối. Các giá trị công bằng đợc các quyền tự do trong lĩnh
20
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thế Hựu
thành nhân cách con ngời. Tự do ở những quốc gia nơi xã hội phát triển ngời ta hay
bàn luận đến nhân quyền nhiều hơn, do vậy quyền tự do kinh doanh ở những quốc
gia này hình thành và phát triển sởm hơn. Ngời Việt nam đang sống trong một quốc
gia Đông Nam á nơi mà sự hình thành tính cách dân tộc và nhân cách con ngời có
những nét đặc thù. Chúng ta phải sống dới ách đô hộ của thực dân Pháp, sau này phải
tiến hành cuộc đấu tranh thống nhất đất nớc. Những đặc thù này cùng với những yếu tố
về đạo đức tôn giáo .đã ảng h ởng lớn tới việc hình thành quyền tự do kinh doanh.
1.2.3.3 Trình độ phát triển kinh tế văn hoá:
Nếu nh chế độ chính trị xã hội là tiền đề cho việc hình thành quyền tự do kinh doanh
thì trình độ phát triển kinh tế văn hoá là điều kiện quan trọng đảm bảo cho quyền tự do
kinh doanh đợc thực hiện và phát triển.
Trình độ phát triển kinh tế, những điều kiện sinh hoạt vật chất mang tính chất
quyết định đối với việc hiện thực hoá và mở rộng quyền tự do kinh doanh. Cùng với sự
phát triển cao của nền kinh tế, khoa học kỹ thuật, con ngời có điều kiện để phát triển
quyền tự do kinh doanh toàn diện. Trình đọ phát triển kinh tế thể hiện ở sự phát triển
lực lợng sản xuất và do đó quan hệ sản xuất phù hợp. Mức sống của nhân dân ngày
càng cao, nhu cầu ngày tiêu dùng ngày càng lớn thì càng kích thích sự phát triển của
nền sản xuất kinh doanh. Thực tế cho thấy ở những quốc gia có nền kinh tế thị trờng
phát triển đã nảy sinh nhu cầu lớn hơn về quyền tự do kinh doanh. Nền kinh tế thị tr-
ờng là giai đoạn phát triển cao của nền sản xuất hàng hoá do tác động của quy luật
kinh tế thị trờng nh quy luật giá cả, giá trị, quy luật cạnh tranh mà sự hình thành quyền
tự do kinh doanh là điều tất yếu. Do vậy có thể nói quyền tự do kinh doanh luôn gắn
liền với nền kinh tế thị trờng. Bởi lẽ, về bản chất cơ chế thị trờng là cơ chế tự do có
những đặc trng cơ bản của nó, những đặc trng của nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các chủ
thể kinh doanh phải tự do thì mới hoạt động đợc. ở nớc ta nền kinh tế phát triển, sản
xuất nông nghiệp là chủ yếu, trình độ sản xuất lạc hậu cộng với cơ chế quản lý tập
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
21
dung đăng ký kinh doanh ở mối quốc gia có tính đặc thù riêng. Vậy khái niệm đăng
ký kinh doanh ở mỗi quốc gia đợ hiểu nh thế nào.
Theo pháp luật của một số nớc nh Thái Lan, Singapore, Malaysia, Philipin thì
khái niệm đăng ký kinh doanh đợc hiểu là một quá trình xem xét sự chính xác và đầy
đủ của hồ so đợc luật, lu trữ hồ sơ và ghi nhận những thông tin cơ bản ở cơ quan đăng
ký kinh doanh để kiểm tra công khai.
Theo pháp luật Việt Nam, trong khuôn khổ những điều kiện pháp lý nhất định,
có những tổ chức đợc quyền thành lập doanh nghiệp. Việc thành lập doanh nghiệp ở
Việt Nam đợc tiến hành tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh thông qua thủ tục đăng ký kinh doanh. Đăng ký kinh doanh là việc ghi nhận về
mặt pháp lý sự ra đời của doanh nghiệp. Thông qua việc đăng ký kinh doanh đợc ghi
tên vào sổ đăng ký kinh doanh và đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh kể từ
thời điểm đó doanh nghiệp có t cách pháp lý để hoạt động kinh doanh, hành vi của
doanh nghiệp mới đợc coi là hợp pháp, đợc pháp luật thừa nhận và bảo vệ.
Vậy bản chất của việc đăng ký kinh doanh là khai sinh ra doanh nghiệp và cơ
quan khai sinh ra doanh nghiệp đó là phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
3- Vai trò, ý nghĩa của việc đăng ký kinh doanh
Quyền tự do kinh doanh là một bộ phận trong hệ thống các quyền tự do của con
ngời và cũng chính vì vậy phải đặt nó trong mối quan hệ với cái
chung tức là trong mối quan hệ với quyền tự do của con ngời.
Trong lịch sử t tởng nhân loại có các quan niệm khác nhau về sự ra đời, bản chất
của quyền con ngời. Thuyết pháp luật tự nhiên cho rằng con ngời mang thuộc tính tự
nhiên, con ngời ra đời đơng nhiên có quyền tự do không ai ban phát, trao tặng với quan
niệm này, quyền con ngời xuất hiện ra đời rất sớm trớc khi co nhà nớc và pháp luật.
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
23
Chuyên đề tốt nghiệp Hoàng Thế Hựu
Quan niệm này thể hiện khát vọng của con ngời, khi các quy luật tự do của con ngời bị
xâm phạm nghiêm trọng nhu cầu về quyền t do của con ngời trở nên bức xúc. Lúc đó
con ngời thờng nói đến tạo hoá bản sinh của các quyền tự do của con ngời. Quan niệm
phối ở mỗi quốc gia tính chất và mức độ của tự do kinh doanh có đặc điểm khác nhau.
Chính vì vậy quyền tự do kinh doanh của công dân đợc pháp luật thông qua thủ
tục hành chính về quản lý của nhà nớc đó là Đăng ký kinh doanh. Đăng ký kinh doanh
là nghĩa vụ của công dân đợc pháp luật quy định. Đăng ký kinh doanh cũng là thực hiện
quyền tự do kinh doanh của mình. Đăng ký kinh doanh có ý nghĩa và vai trò rất quan
trọng trong đời sống kinh tế, chính trị xã hội của đất nớc.
a- Đối với nhà nớc:
Trong nền kinh tế thị trờng, mọi doanh nghiệp đều chịu sự tác động tích cực cũng
nh tiêu cực của thị trờng. Sự rủi ro, sự phá sản đối với những
doanh nghiệp kém năng động, kém thích nghi với thị trờng. Do sự chi phối của thị tr-
ờng, do chạy theo lợi nhuận đơn thuần, tình trạng kinh doanh tự phát, bị động đối phó
với những muôn màu muôn vẻ của thị trờng, đi chệch hớng của Đảng và nhà nớc, vi
phạm pháp luật, đối lập lợi ích cục bộ của doanh nghiệp với lợi ích chung của nhà nớc
là điều thờng xảy ra. Trớc tình cảnh đó sự quản lý của nhà nớc nói chung và quản lý
nhà nớc bằng hình thức đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp là không thể thiếu.
Nhà nớc quản lý doanh nghiệp thông qua đăng ký kinh doanh nhằm đảm bảo:
- hoạt động của doanh nghiệp theo đờng lối chính sách của nhà nớc.
- Hạn chế hoạt động kinh doanh tự phát, cạnh tranh không lành mạnh .gây mất ổn
định xã hội.
Sinh viên: Hoàng Thế Hựu
25