ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ THANH TÚ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI
TRÀNG AN TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
Hà Nội, 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ THANH TÚ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH
CỘNG ĐỒNG TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI
TRÀNG AN TỈNH NINH BÌNH
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.TRỊNH XUÂN DŨNG
Hà Nội, 2016
1.1.1. Du lịch sinh thái .................................................................................... 17
1.1.2. Cộng đồng ............................................................................................. 17
1.1.3. Cộng đồng địa phương ......................................................................... 18
1.1.4. Du lịch cộng đồng ................................................................................. 19
1.2 Các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng .............................................. 20
1.3 Các yếu tố quyết định sự thành công của du lịch cộng đồng ................... 21
1.4 Một số kinh nghiệm khai thác tài nguyên dựa vào cộng đồng ................. 22
1.4.1. Trên thế giới .......................................................................................... 22
1.4.1.1. Mô hình du lịch dựa vào cộng đồng ở Ventanilla .......................... 22
1.4.1.2. Mô hình phát triển DLCĐ tại VQG Gunung Halimun (Indonesia) 24
1.4.2. Tại Việt Nam ......................................................................................... 25
1.4.2.1. Mô hình du lịch cộng đồng Bản Hồ - Sapa ..................................... 25
1
1.4.2.2. Mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại bản Lác, Mai Châu, Hòa
Bình........................ ......................................................................................... 26
1.5. Bài học kinh nghiệm từ các mô hình phát triển DLCĐ ở các nƣớc trên thế
giới và ở Việt Nam cần học tập ....................................................................... 27
Tiểu kết chƣơng 1...................................................................................................... 28
CHƢƠNG 2. TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG
ĐỒNG TẠI KHU DU LỊCH SINH THÁI TRÀNG AN ......................................... 29
2.1. Tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại Khu du lịch sinh thái Tràng An. ... 29
2.1.1. Giới thiệu khái quát về khu du lịch Tràng An .................................... 29
2.1.2. Các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng........................................ 30
2.1.2.1. Tài nguyên du lịch ........................................................................... 30
2.1.2.2. Cộng đồng dân cư ........................................................................... 41
2.1.2.3. Chính sách địa phương ................................................................... 44
3.8. Xây dựng các chƣơng trình du lịch (tour) đến Tràng An ......................... 90
Tiểu kết chƣơng 3...................................................................................................... 92
KẾT LUẬN ............................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 96
PHỤ LỤC ................................................................................................................ 100
3
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Bảy mức tham gia của cộng đồng vào hoạt động phát triển ........... 63
Hình 2.2.. Mô hình cộng đồng dân cƣ cung cấp dịch vụ du lịch tại Tràng An
......................................................................................................................... 67
Hình 2.3. Sơ đồ phân chia lợi ích du lịch Tràng An ....................................... 75
Đồ thị 2.1. Quy luật thời vụ trong kinh doanh du lịch ở Tràng An ............... 56
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Các yếu tố ảnh hƣởng đến sự thành công của hoạt động DLCĐ .... 21
Bảng 1.2. Sơ đồ vị trí Ventanilla - Ventanilla nằm giữa hai khu nghỉ Huatulco và
Puerto Esscondido. Mazunte và Puerto Angel là hai điểm DL khác trong vùng... 23
Bảng 1.3. Mô hình DLST cộng đồng ở Ventanilla ............................................. 23
Bảng 1.4. Mô hình du lịch dựa vào cộng đồng ở VQG Gunung Halimun ...... 24
Bảng 2.1. Đánh giá của khách DL về thái độ của CĐĐP ở KDL Tràng An ... 42
Bảng 2.2. Số lao động địa phƣơng tham gia hoạt động du lịch ........................ 43
Bảng 2.3. Lƣợng khách đến khu du lịch Tràng An giai đoạn 2011-2014 ........ 53
Bảng 2.4. Thị phần khách Tràng An - so với toàn tỉnh Ninh Bình (2011 –
2014) ...................................................................................................................... 55
Cộng đồng địa phƣơng
3.
CSHT
Cơ sở hạ tầng
4.
CSVCKT
Cơ sở vật chất kĩ thuật
5.
DL
Du lịch
6.
DLCĐ
Du lịch cộng đồng/ du lịch dựa vào cộng đồng
7.
DLST
13.
LK
Lƣợt khách
14.
SNV
Tổ chức phát triển Hà Lan
15.
UBND
Uỷ ban nhân dân
16.
UNWTO
Tổ chức du lịch thế giới
17.
UNESCO
Tổ chức văn hóa, khoa học, giáo dục Liên Hợp Quốc
(Di sản Văn hóa và Thiên nhiên Thế giới). Với vị trí nổi bật trong số các cảnh
quan núi đá vôi dạng tháp quan trọng nhất của thế giới. Nơi đây là một minh
chứng quan trọng ở cấp độ toàn cầu về các giai đoạn cuối cùng của sự tiến
hóa vùng núi đá vôi trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm. Cảnh quan này bao
gồm một loạt các địa hình núi đá vôi truyền thống, bao gồm các tháp tuyệt
đẹp, các chóp nón, và các đồi karst chuyển tiếp, đƣợc bao quanh bởi một
mạng lƣới các vùng trũng kín và các thung lũng liên kết với nhau bởi một hệ
thống các hang động xuyên thủy. Đƣợc hình thành bởi sự tƣơng tác của một
số cấu trúc kiến tạo và các sự kiện lớn trong khu vực, khu vực này là nơi duy
nhất đã bị biển xâm thực và kiến tạo lại nhiều lần trong lịch sử địa chất gần
đây, nhƣng hiện tại là vùng nội địa. Địa hình phát triển qua hơn năm triệu
năm đã tạo nên một cảnh quan có vẻ đẹp lạ thƣờng với vẻ đẹp thẩm mỹ đặc
biệt - một sự pha trộn của các ngọn núi bị bao quanh bởi các vách đá chóp
cao, đƣợc bao bọc trong rừng nhiệt đới nguyên sinh, và đƣợc bao quanh bởi
lƣu vực nội địa rất lớn và đã phát triển đầy đủ với những dòng chảy sông suối
lắng trong đƣợc kết nối thông qua các hang động và suối ngầm. Môi trƣờng
7
độc đáo này đã tạo điều kiện thuận lợi cho những cƣ dân đầu tiên cƣ trú ở khu
vực này khoảng 30.000 năm trƣớc đây.
Khu du lịch sinh thái Tràng An đƣợc phê duyệt tại Quyết định số
728/QĐ-UBND ngày 09/4/2008 của UBND tỉnh Ninh Bình - nằm trong Quần
thể danh thắng Tràng An, tỉnh Ninh Bình - có diện tích 2168 ha và nằm trên
địa bàn 8 xã, phƣờng thuộc huyện Hoa Lƣ, huyện Gia Viễn và thành phố
Ninh Bình. Trong đó: xã Trƣờng Yên: 772,12 ha; xã Ninh Xuân: 375,56 ha;
xã Gia Sinh: 529,6 ha; xã Ninh Hải: 159,6 ha; xã Ninh Hoà: 74 ha; phƣờng
Ninh Khánh: 31,56 ha; xã Ninh Nhất: 182,41 ha; phƣờng Tân Thành: 43,68
ha. Cách thủ đô Hà Nội hơn 90 km về phía nam, thực sự đã trở thành “Nơi
kỷ XX trở lại đây. Tuy mới xuất hiện nhƣng ngày càng đƣợc quan tâm và chú
ý bởi các nhà hoạt động du lịch, môi trƣờng. DLST đƣợc xác định là một
trong những tiềm năng, thế mạnh đặc thù của du lịch Việt Nam, đƣợc định
hƣớng trong chiến lƣợc phát triển ƣu tiên của nền kinh tế. Điều này đƣợc thể
hiện thông qua các hội nghị, hội thảo tổ chức chuyên đề nghiên cứu về hoạt
động DLST: “Hội nghị Quốc tế về du lịch bền vững ở Việt Nam” do Tổng
cục du lịch Việt Nam kết hợp với Quỹ Hanns Seidel (CHLB Đức) đƣợc tổ
chức tại Huế, tháng 5/1997; Hội thảo “DLST với phát triển du lịch bền vững
ở Việt Nam” diễn ra tại Hà Nội, tháng 4/1998; Hội thảo “Xây dựng chiến
lƣợc Quốc gia về phát triển DLST tại Việt Nam” đƣợc tổ chức vào tháng
9/1999, tại Hà Nội do Tổng cục du lịch phối hợp với Tổ chức bảo tồn thiên
nhiên thế giới (IUCN) và Ủy ban Kinh tế - Xã hội châu Á và Thái Bình
Dƣơng (ESCAP). Tại đó các vấn đề về hoạt động DLST đƣợc phân tích và
đánh giá chi tiết đƣa ra những phƣơng hƣớng hoạt động, phát triển trong
tƣơng lai.
Với một số các khái niệm du lịch sinh thái đƣợc đƣa ra: Theo luật du
lịch Việt Nam (2005): “Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên
nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phƣơng với sự tham gia của cộng đồng
nhằm phát triển bền vững.”
9
Trong hội thảo về “Xây dựng chiến lƣợc phát triển du lịch Việt Nam”
(9/1999) đã đƣa ra định nghĩa về DLST: “Du lịch sinh thái là loại hình du
lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trƣờng, có
đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực
của cộng đồng.”
Ở Việt Nam, khái niệm cộng đồng luôn gắn kết và đi liền với “làng xã”,
tạo nên một chỉnh thể mô tả cụ thể nhất mối quan hệ gắn kết của xã hội Việt
Nam.
triển và mọi hoạt động du lịch cộng đồng nhận đƣợc sự hợp tác, hỗ trợ của
các tổ chức, các nhân trong nƣớc và quốc tế; của chính quyền địa phƣơng
cũng nhƣ chính phủ và nhận đƣợc phần lớn lợi nhuận thu đƣợc từ hoạt động
du lịch nhằm phát triển cộng đồng, bảo tồn, khai thác tài nguyên du lịch bền
vững, để mọi tầng lớp dân cƣ đều có thể sử dụng, tiêu dùng sản phẩm du lịch.
Nguyễn Thanh Bình trong bài “Để du lịch cộng đồng trở thành hiện thực” tạp chí Du lịch số 3, năm 2006: “Du lịch cộng đồng là một mô hình du lịch
nơi cộng đồng dân cƣ có thể trực tiếp tham gia vào tổ chức phát triển từ giai
đoạn khởi đầu đến quản lý giám sát cả quá trình phát triển sau này và quan
trọng hơn là đƣợc hƣởng lợi từ sự phát triển đó. Hay nói ngắn gọn là hình
thức du lịch do dân và vì dân”. Bên cạnh đó là các bài báo khác của các tác
giả nhƣ: Đào Thế Tuấn với “Từ du lịch sinh thái, văn hóa đến du lịch cộng
đồng” tạp chí Xƣa và Nay số 247 năm 2005 nhấn mạnh mối liên kết trong
quan hệ DLST, văn hóa đối với cộng đồng nơi tồn tại trong quan hệ DLST,
văn hóa đối với cộng đồng nơi tồn tại hoạt động du lịch, đồng thời nhấn mạnh
vai trò gìn giữ văn hóa bản sắc dân tộc.
Viện nghiên cứu và phát triển ngành nghề nông thôn Việt Nam đƣa ra
khái niệm: “Du lịch cộng đồng là một loại hình du lịch do chính cộng đồng
ngƣời dân phối hợp tổ chức, quản lý và làm chủ để đem lại lợi ích kinh tế và
bảo vệ môi trƣờng chung quanh thông qua việc giới thiệu với du khách các
nét đặc trƣng của địa phƣơng: phong cảnh, văn hóa…”
11
Một số tên gọi thƣờng dùng khi nói đến du lịch cộng đồng:
Du lịch dựa vào cộng đồng (Community based tourism)
Phát triển cộng đồng dựa vào du lịch (Community development tourism)
Phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng (Community based
ecotourism)
Phát triển du lịch có sự tham gia của cộng đồng (Community
participation in tourism)
giả sẽ tiến hành thu thập, kế thừa có chọn lọc các tài liệu hiện có, điều tra bổ
sung thực trạng du lịch tại địa phƣơng, từ đó phát triển DLCĐ cụ thể chi tiết,
giúp ngƣời dân có thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập và thêm hiểu biết văn hoá.
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài góp phần vào việc định hƣớng và đƣa ra các giải pháp phát triển
du lịch cộng đồng, bảo tồn văn hóa bản địa, giảm áp lực tới môi trƣờng và tài
nguyên du lịch, nâng cao thu nhập cho cộng đồng địa phƣơng, thúc đẩy ngƣời
dân tham gia vào việc bảo tồn tài nguyên du tỉnh Ninh Bình nói chung và hai
xã: Trƣờng Yên, Ninh Xuân (huyện Hoa Lƣ) nằm trong Khu du lịch sinh thái
Tràng An, tỉnh Ninh Bình. nói riêng.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra cho đề tài gồm:
+ Thu thập phân tích các tài liệu về du lịch cộng đồng.
+ Khảo sát thực tế nhằm thu thập, bổ sung thông tin, tƣ liệu liên quan
đến nghiên cứu.
+ Điều tra, đánh giá tiềm năng, hiện trạng phát triển du lịch tại hai xã:
Trƣờng Yên, Ninh Xuân (huyện Hoa Lƣ) nằm trong Khu du lịch sinh thái
Tràng An, tỉnh Ninh Bình.
+ Phân tích xử lí các thông tin, tƣ liệu liên quan đến nghiên cứu.
+ Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng ở hai xã: Trƣờng
Yên, Ninh Xuân (huyện Hoa Lƣ) nằm trong Khu du lịch sinh thái Tràng An,
13
tỉnh Ninh Bình đề xuất một số giải pháp nhằm thu hút cộng đồng địa phƣơng
vào hoạt động du lịch, bảo tồn văn hóa bản địa, phát triển du lịch một cách
bền vững.
+ Khai thác các tour du lịch đến Khu du lịch sinh thái Tràng An phục vụ
khách du lịch hiên tại và tƣơng lai.
văn bản, ảnh tƣ liệu, quan sát ghi chép các nguồn tri thức từ thực tiễn thông
qua 2 chuyến điền giã khảo cứu tại 2 xã Trƣờng Yên và Ninh Xuân vào tháng
5/2015.
Phƣơng pháp này giúp tác giả quan sát cảnh quan tự nhiên, cơ sở hạ tầng
và tìm hiểu văn hóa bản địa; tiếp xúc các bên liên quan, các phòng, ban của
huyện, tỉnh và ngƣời dân địa phƣơng để thu thập đƣợc những nguồn tƣ liệu
cần thiết và cập nhật.
Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi
Phƣơng pháp điều tra xã hội học đƣợc thực hiện thông qua việc thu thập
số liệu bằng bảng hỏi. Bảng hỏi đƣợc thiết kế dành cho hai đối tƣợng là ngƣời
dân địa phƣơng hai xã: Trƣờng Yên, Ninh Xuân (huyện Hoa Lƣ) nằm trong
Khu du lịch sinh thái Tràng An, tỉnh Ninh Bình có tham gia hoạt động du lịch
và khách du lịch đến Tràng An. Tổng số bảng hỏi khảo sát là: 220 bảng hỏi
dành cho khách du lịch và 100 bảng hỏi dành cho ngƣời dân địa phƣơng. Số
lƣợng bảng hỏi thu về tƣơng đối đầy đủ và đã đƣợc tác giả xử lí.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia thông
qua phỏng vấn trực tiếp các cán bộ du lịch của Trạm Du lịch Tràng An, Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch Ninh Bình, các cán bộ của chính quyền địa phƣơng.
6. Những đóng góp của đề tài
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về DLCĐ và vận dụng vào
nghiên cứu ở hai xã: Trƣờng Yên, Ninh Xuân (huyện Hoa Lƣ) nằm trong Khu
du lịch sinh thái Tràng An, tỉnh Ninh Bình. Đây là một sự đóng góp cho ngành
khoa học du lịch và là cơ sở tƣ liệu tham khảo và vận dụng cho các học viên,
sinh viên, các cán bộ khoa học thực hiện các đề tài có liên quan.
15
Đồng thời luận văn cũng đề ra một số giải pháp nhằm tăng cƣờng liên
kết đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng trên cơ sở khai thác hợp lí các giá
trị tri thức truyền thống tại hai xã: Trƣờng Yên, Ninh Xuân (huyện Hoa Lƣ)
của các tầng lớp trong xã hội. Đặc biệt là trong hoàn cảnh nền kinh tế toàn
cầu nhƣ hiện nay với tốc độ khai thác tài nguyên nhanh chóng, dần phá hủy
sự cân bằng sinh thái tại các khu vực của thế giới.
Nhƣ đã trình bày tại phần lịch sử nghiên cứu, có khá nhiều khái niệm
khác nhau về DLST. Tuy nhiên có thể thấy rằng tất cả các khái niệm đều quan
tâm tới thiên nhiên và môi trƣờng, trách nhiệm với xã hội và cộng đồng - bảo
vệ thiên nhiên. Các yếu tố này là trọng tâm của hoạt động du lịch sinh thái
đƣợc diễn ra trong luận văn này.
Theo Điều 4, Luật du lịch Việt Nam năm 2005 đã đƣa ra khái niệm:
“Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc
văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền
vững” [12, tr.3].
1.1.2. Cộng đồng
Cộng đồng là một khái niệm về tổ chức xã hội đã đƣợc nhiều nhà nghiên
cứu đƣa ra trong các công trình khoa học với nhiều ngữ nghĩa khác nhau.
Theo từ điển bách khoa Việt Nam: Cộng đồng đƣợc hiểu là “Một tập
đoàn người rộng lớn, có những dấu hiệu chung về thành phần giai cấp, về
nghề nghiệp, về địa điểm sinh tụ và cư trú. Cũng có những cộng đồng xã hội
bao gồm một dòng giống, một sắc tộc, một dân tộc”. [29, tr.601]
17
Theo Sue BeeTon trong cuốn “Commumnity Development through
Tourism”: “Cộng đồng có nguồn gốc từ Latin, mà đề cập đến tinh thần rất
cộng đồng, hoặc một cộng đồng không có cấu trúc bên trong mà mọi ngƣời
đều bình đẳng”. “Hoặc cộng đồng là một nhóm ngƣời có cùng một tín
ngƣỡng, cùng sống trong một thời gian và một không gian nhất định”. [41,
tr.3 – 4]
Theo Bùi Thị Hải Yến trong cuốn “Du lịch cộng đồng”: “Cộng đồng
và nghĩa vụ trong việc bảo tồn, phát triển, sử dụng các nguồn tài nguyên ở
địa phương, có các dấu hiệu chung về tôn giáo, tín ngưỡng, kinh tế - xã hội,
truyền thống văn hóa”.
1.1.4. Du lịch cộng đồng
Thuật ngữ “Du lịch cộng đồng” (Community-based tourism) bắt nguồn
từ loại hình du lịch làng bản, xuất hiện vào những năm 1970, khi một số
khách du lịch muốn tham quan các làng bản và tìm hiểu văn hóa kết hợp với
khám phá tự nhiên. Thông thƣờng các hoạt động du lịch này thƣờng đƣợc tổ
chức ở những khu vực rừng núi còn mang tính tự nhiên hoang dã, có hệ sinh
thái đa dạng… nhƣng còn hẻo lánh, thƣa thớt dân cƣ. Điều này dẫn đến việc
khách du lịch gặp khó khăn rất nhiều về vấn đề giao thông, điều kiện sinh
hoạt, thông tin hay các điều kiện hỗ trợ cho hoạt động du lịch khác. Khi đó,
khách du lịch cần sự hỗ trợ của ngƣời dân bản xứ: dẫn đƣờng, cung cấp đồ ăn,
chỗ ngủ… Khách du lịch đã đƣa ra cách gọi đầu tiên đó là “những chuyến du
lịch có sự hỗ trợ của ngƣời dân bản xứ”. Đó chính là tiền đề cho khái niệm du
lịch cộng đồng sau này
Khi nghiên cứu về du lịch cộng đồng, các tác giả chƣa có sự thống nhất.
Cũng nhƣ khái niệm DLST, mỗi tác giả có cách tiếp cận riêng.
Nicole Hausle và Wolfgang Strasdas cho rằng: “DLCĐ là một loại hình du
lịch trong đó chủ yếu người dân địa phương đứng ra phát triển và quản lý.
Lợi ích kinh tế có được từ du lịch sẽ đọng lại nền kinh tế địa phương” [38,
19
tr.18]. Trong định nghĩa này, Nicole và Wolfgang chú trọng đến vai trò và lợi
ích kinh tế mà DLCĐ đem lại cho ngƣời dân địa phƣơng.
Ở Thái Lan khái niệm Community – based tourism – Du lịch cộng đồng
đƣợc định nghĩa: “Du lịch cộng đồng là du lịch có tính đến bền vững về mặt
môi trường, văn hóa và xã hội. Nó do chính cộng đồng quản lí và làm chủ vì
lợi ích của cộng đồng vì mục đích tạo cho du khách có khả năng nhận thức và
Khả năng cung ứng các dịch vụ cơ bản nhƣ lƣu trú, ăn uống và đi lại.
Nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng và có sức hút lớn
Công tác quảng bá du lịch.
Bảng 1.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công của hoạt động du lịch
cộng đồng
Thái độ ứng
xử giữa CĐ và
du khách
Thái
độ ứng
Khả năng
cung
giữa
ứng cácxử
dịch
vụ cộng
đồng
du lịch cơ
bảnvà du
khách
Khả năng tiếp
cận điểm DL
Khả năng
Du lịch cộng
đồng
Du lịch
Yếu tố khác
tốt thì sẽ không có khách hoặc lƣợng khách hạn chế. Ngƣợc lại, nếu công tác
tiếp thị tốt nhƣng thái độ làm du lịch của ngƣời dân không tốt sẽ làm mất lòng
tin của khách du lịch.
21
Để các khâu đều hoạt động tốt, ngoài sự cố gắng của bản thân cộng đồng
cần có sự giúp đỡ của các ban ngành, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm.
1.4 Một số kinh nghiệm khai thác tài nguyên dựa vào cộng đồng
1.4.1. Trên thế giới
DLCĐ không phải là khái niệm xa lạ trên thế giới và nhiều nƣớc đã đạt
đƣợc một số thành tựu nhƣ Indonesia, Thái Lan, Philippine, Nepal... Ngƣời
dân đƣợc trực tiếp tiếp xúc với du khách, tham gia các hoạt động du lịch nhƣ
bán hàng, giới thiệu đặc sắc tại địa phƣơng... Kết quả của những hoạt động
này góp phần đáng kể vào việc phát triển cuộc sống cho ngƣời dân nơi đây.
Sau đây tác giả sẽ giới thiệu một số bài học kinh nghiệm về DLCĐ ở một số
quốc gia.
1.4.1.1. Mô hình du lịch dựa vào cộng đồng ở Ventanilla
Du lịch dựa vào cộng đồng vẫn trong giai đoạn đầu của sự phát triển.
Không có một mô hình chung áp dụng cho mọi khu vực. Tuy nhiên, để có
một hình dung rõ ràng hơn về DLCĐ, chúng tôi xin đƣa ra dƣới đây một mô
hình du lịch dựa vào cộng đồng đã đƣợc chứng minh là tƣơng đối thành công
bởi Foucat (2004). Sử dụng những tiêu chí đánh giá mức độ bền vững về xã
hội, môi trƣờng, kinh tế và chính trị, tác giả đã chứng minh du lịch dựa vào