NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ
Lp-PLA2 Ở BỆNH NHÂN
NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
PGS.TS.LÊ THỊ BÍCH THUẬN
Ths.ĐOÀN QUYẾT DŨNG
Ths.LÊ VĂN TÂM
NỘI DUNG BÁO CÁO
1
2
3
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
ĐỐI TƯỢNG PHƯƠNG PHÁP
4
5
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
mạch vành cấp.
•
Nguy cơ BMV và đột quỵ cao hơn bình thường khi nồng độ Lp-PLA2 trong máu cao, ngay cả khi
không có các yếu tố nguy cơ.
•
Định lượng Lp-PLA2 trong máu giúp tầm soát và dự báo nguy cơ BMV đã được chứng minh bởi
rất nhiều nghiên cứu lớn trên thế giới. Riêng tại nước ta chưa tìm thấy nghiên cứu nào đề cập đến.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2 MỤC TIÊU
Khảo sát nồng độ LpPLA2
ở bệnh nhân
Tìm hiểu mối tương quan giữa
nồng độ Lp-PLA2 máu với các yếu
tố đánh giá tiên lượng (theo thang
điểm TIMI và Killip), với các yếu tố
nhồi máu cơ tim cấp.
nguy cơ khác
CẤU TRÚC CỦA Lp-PLA2
với các yếu tố nguy cơ kinh điển.
- Bệnh nhân có trị số Lp-PLA2 và huyết áp tâm thu cao nhất có nguy cơ đột quỵ
tăng gấp 6 lần.
3. Đặc hiệu:
- Lp-PLA2 là một enzym viêm chuyên biệt của hệ TM liên quan đến việc hình thành
các mảng XV giòn và dễ vỡ. PLAC test cho ra những trị số ổn định và đáng tin
cậy không thay đổi khi có tình trạng viêm hệ thống.
- Lp-PLA2 được sử dụng để thu thập tất cả các thông tin rõ ràng về nguy cơ tim
mạch khi cần thiết.
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn chọn bệnh
Tiêu chuẩn loại trừ
A. Nhóm bệnh:
1.Tình nguyện tham gia nghiên cứu.
2. Không phân biệt giới tính.
3. Chọn 41 BN Chẩn đoán xác định NMCT cấp
4.Nhập viện tại Khoa TMCT Bệnh viện TW Huế.
B. Nhóm chứng: Gồm 30 người khỏe mạnh.
1.Những đối tượng không tình nguyện tham gia
nghiên cứu.
2.Đang điều trị: Statin, niacin, fibrate, omega-3
và ezetimibe.
3.Biết hay nghi ngờ: bệnh ung thư, TBMMN,
suy tim sung huyết.
± SD
p
Nhóm bệnh (n = 41)
33,07 ± 26,67
0,0002
(< 0,05)
Nhận xét: Nồng độ Lp-PLA2 trung bình ở nhóm bệnh là 33,07 ± 26,67IU/ml tăng cao hơn
Nhóm chứng (n = 30)
14,04 ±1,1
nhóm chứng là 14,04 ±1,1IU/ml(p 0,05
Lp – PLA2
%
9,76
24,38
34,9
11 (26,8%)
30 (73,2%)
41 (100%)
p < 0,05
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
I.3. Nồng độ Lp-PLA2 theo nhóm tuổi và giới
Nhóm tuổi
< 60 tuổi
Lp-PLA2 (X ± SD)
22,12 ± 19,14
p
39,38 ± 29,59
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
II.Khảo Sát Mối Tương Quan
I.1.Tương quan giữa Lp-PLA2 với yếu tố đánh giá tiên lượng
Lp-PLA2 với TIMI và Phillip
Yếu tố
p
r
TIMI (y = 0,009x + 2,014)
< 0,05
0,3228
Killip
> 0,05
- 0,12
Nhận xét: Trong nghiên cứu của chúng tôi cho thấy nồng độ Lp-PLA2 có mối tương
quan thuận vừa phải với thang điểm TIMI (r = 0,3228; p < 0,05) và không có có
mối tương quan với Killip(r = - 0,12; p > 0,05). Chúng tôi chưa tìm thấy nghiên
cứu về mối tương quan giữa Lp-PLA2 với thang điểm TIMI và Killip.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
II.3. Sự tương quan giữa Lp-PLA2 và tuổi
Tương quan Lp-PLA2 và tuổi
Yếu tố
Tuổi
X ± SD
67,71 ± 11,65
p
r
< 0,05
0,3044
- Nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với nghiên cứu: Gong H và cs (2011),Rancho Bernardo
(2008), Persson M và cs (2008)
- Không tương đồng với nghiên cứu: Oldgren J và cs (2007), Packard CJ và cs (2000), nghiên
cứu Bruneck (2009)
* Giải thích cho sự khác biệt này do thiết kế mẫu và phương pháp nghiên cứu.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
II.4.Tương quan giữa Lp-PLA2 và tăng huyết áp
Yếu tố
Tương quan Lp-PLA2 và BMI
p
r
< 0,05
0,3870
y = 0,033x + 21,46
Theo nghiên cứu Rancho Bernardo(2008), Hatoum I.J và cs (2009) thì có sự tương đồng với
nghiên cứu chúng tôi.
Nghiên cứu không có mối tương quan: Corsetti JP và cs (2000), Packard CJ và cs (2000) và
Bruneck (2009)
Giải thích cho sự khác biệt này do mẫu nghiên cứu của chúng tôi nhỏ và đối tượng nghiên
cứu.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
II.6.Tương quan giữa Lp-PLA2 với glucose máu
Xét nghiệm
Tương quan Lp-PLA2 và glucose
p
r
Nghiên cứu của chúng tôi tương đồng với một số nghiên cứu: Nghiên cứu Corsetti và cs (2006), nghiên
cứu Bruneck (2009) và nghiên cứu Gong H và cs(2011).
0,3273
LDL-c
4,23 ± 1,35
< 0,05
0,5324
So sánh với các nghiên cứu khác, tuy có khác nhau về đối tượng và thời điểm nghiên cứu nhưng vẫn có sự tương đồng với kết
HDL-c
0,81 ± 1,15
> 0,05
- 0,06316
quả của chúng tôi: N/c ARIC (2004), Rancho Bernado(2008), Odlgren và cs(2007), Koenig và cs(2006), Bruneck (2009), Gong
H và cs(2011), Caslake M.J và cs(2000), Brilakis E.S và cs(2004) và Hatoum I.J và cs(2011). Nhưng không tương đồng với
nghiên cứu của Corsetti J.P và cs(2006). Vì vậy chúng ta cần định lượng Lp-PLA2 và điều trị khi nồng độ tăng bằng các
thuốc giảm lipid máu nhằm tránh cho bệnh nhân những tai biến nhồi máu cơ tim cấp.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
II.8.Sự tương quan giữa Lp-PLA2 và bạch cầu
Tương quan Lp-PLA2 và bạch cầu
Xét nghiệm
X ± SD
p
- 0,2020
CK-MB
50,78 ± 97,86
> 0,05
- 0,1840
Troponin T
1683,28 ± 8003,81
< 0,05
0,4109
Phương trình hồi quy tuyến tính
y = 123,3x + 2395
N/c Oldgren J và cs (2007) trên 1362 bệnh nhân HCMVC cho thấy
không có mối tương quan giữa Lp-PLA 2 và Troponin T (r=0,05;
p > 0,05) .
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
II.10. Diện tích dưới đường cong ROC giữa Lp-PLA2 với một số YTNC