nghiên cứu rối loạn dẫn truyền ở bệnh nhanh nhồi máu cơ tim cấp - Pdf 25


1

NGHIÊN CỨU RỐI LỌAN DẪN TRUYỀN Ở BỆNH NHÂN
NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP.
BS CKII. Nguyễn Thò Thêm.

Mục tiêu nghiên cứu:
Khảo sát tỉ lệ, ý nghóa lâm sàng và tiên lượng của các rối dẫn truyền ở bệnh nhân nhồi máu cơ
tim (NMCT ) cấp .
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp nhập viện chẩn đoán dựa theo các tiêu chuẩn của WHO, thời
gian 11/1998- 02/2000. Ghi Holter điện tâm đồ liên tục được thực hiện lần thứ nhất trong vòng
48 giờ đầu của nhồi máu và lần thứ hai sau 1 tuần điều trò . Thời gian mỗi lần ghi 24giờ.
Kết qủa nghiên cứu:
- Số bệnh nhân được nghiên cứu 63 , tuổi trung bình 64 ± 13. Nam 47, nữ 16.
Phân bố theo vò trí nhồi máu: trước vách (12,8%), trước mỏm (9,5%), trước rộng (30,2%), trước
bên (1,6%). Thành sau (33,3%), sau + trước (6,3%). Không Q (6,3%). Tỉ lệ tử vong (20,6%).
- Rối lọan dẫn truyền chung ( RLDT= 46%)
* Bloc A-V: 17 ( 26,9%): BAV độ I (12,6%) , BAV độ II Typ I ( 14,3%), Typ II ( 3,2%), BAV
III ( 20,6%).
* Bloc nhánh : 14 ( 22.2%): Bloc nhánh P (14.3%), Bloc nhánh T (7,9%).
* Bloc xoang nhó 5 ( 7,9%).
- Khảo sát về mối liên quan của các RLDT với các yếu tố chúng nhận thấy:
* Không có sự liên quan gữa các rối RLDT nhó thất với tuổi, nồng độ tối đa men tim CK, tình
trạng suy tim và giữa nhóm bệnh nhân điều trò hoặc không điều trò thuốc tiêu sợi huyết.
* Các bệnh nhân suy tim nặng ( Killip III- IV) có tỉ lệ Bloc nhánh và Bloc xoang nhó cao hơn
nhóm suy tim nhẹ hơn. Tỉ lệ các BAV cao ở nhồi máu cơ tim thành sau, tuy nhiên bloc nhánh
chủ yếu xảy ra ở NMCT thành trước rộng.
* Liên quan với tử vong : tỉ lệ tử vong BAV độ I (12,5%), BAV độ II (27,3%), BAV độ III (
30,7%), bloc xoang nhó ( 40%) không khác biệt với nhóm không có RLDT. Bloc nhánh P (

Trò số trung bình các yếu tố : tuổi 70 ± 7,98, Huyết áp tâm thu 162,5 ± 33,8 mmHg, Huyết áp
tâm trương 90, 1 ± 14,3 mmHg. BMI 21,89 ± 3,1. Glucose máu 120,7 ± 50,8 mg/dl.
Tỉ lệ các yếu tố nguy cơ : Cao huyết áp (84,8%) đa số tăng HA giai đoạn II- III ( 71,3%), thuốc
lá (35,7%), béo phì (16,9%), RL lipit máu (65,2%) chủ yếu tăng CT và TG. Tiền sử gia đình
(10,9%) , đái tháo đường (27,8%).
Tỉ lệ hút thuốc lá cao ở nam so với nữ ( 72,7% vs 7,6% ) và béo phì chủ yếu xảy ra ở nữ
(21,38% vs 11,1% ), ( p< 0,05) . Tất cả ( 100% ) bệnh nhân có yếu tố nguy cơ và bệnh nhân có
từ 3 yếu tố nguy cơ trở lên (76,5%).
Sự hiểu biết và điều trò các yếu tố trên : Số bệnh nhân nhận biết cao huyết áp (67,2%), tiểu
đường (28,1%) và đại đa số không được theo dõi điều trò (72,5%), đối với bệnh nhân rối RL
lipit máu chỉ (9,33%) được điều trò. Nguyên nhân do nhận thức không đầy đủ về các yếu tố nguy
cơ trên cũng như hòan cảnh kinh tế của bệnh nhân không thể theo đuổi chế độ điều trò thích
hợp.
Kết luận : Các yếu tố nguy cơ chính của bệnh mạch vành là cao huyết áp, rối lọan lipit máu,
hút thuốc lá và đái tháo đường; béo phì và tiền sử gia đình chiếm tỉ lệ ít. Tất cả bệnh nhân bò
bệnh mạch vành trong nhóm nghiên cứu đều có yếu tố nguy cơ và đa số bệnh nhân có 3 yếu tốâ
nguy cơ phối hợp trở lên chứng tỏ nguy cơ tim mạch của bệnh nhân rất cao. Nhưng sự phát
hiện và nhận thức về việc điều trò các yếu tố này còn quá ít cho thấy đây là vấn đề đầy thử
thách đối với chúng ta trong chiến lược phòng ngừa và điều trò các yếu tố nguy cơ của bệnh tim
mạch trong cộng đồng. Ngành y tế cần có những chương trình truyên truyền vá giáo dục cho
cộng đồng hiểu biết về các yếu tố nguy cơ, đồng thời có kế hoạch kiểm soát chặt chẽ và
giúp đỡ điều trò các bệnh nhân cao huyết áp, tiểu đường và rối lọan lipit máu.

3

significantly ( first degree 8,3%; second degree 2,7%; third degree 2,7%) but BBB and SA
block did not ( RBBB 5,5%; LBBB 4,4% ; SA block 2,7%, P >0,05) I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhồi máu cơ tim (NMCT) cấùp là một thể bệnh nặng cuả động mạch vành, bệnh có thể gây ra
nhiều biến chứng nguy hiểm và tử vong cao. Các nguyên nhân chính gây tử vong trong NMCT
cấp thường do choáng tim và rối loạn nhòp (RLN) thất đã được xác đònh rõ. Tuy nhiên các
nghiên cứu về ảnh hưởng RLDT đến tiên lượng ở bệnh nhân NMCT cấp vẫn còn ít tại nước ta.
Vì vậy chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu này nhằm:
1- Đánh giá tỉ lệ các RLDT trong NMCT cấp.
2- Tìm hiều liên quan giữa RLDT với một số yếu tố nguy cơ lâm sàng, cận lâm sàng và điều
trò.
3- Ý nghóa tiên lượng của các RLDT trong NMCT cấp
4. Sự biến đổi của các RLDT theo thời gian của NMCT .

4
II. ĐỐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: gồm 63 bệnh nhân NMCT cấp nhập viện khoa Tim Mạch Bệnh viện
Chợ Rẫy trong 48 giờ đầu từ tháng 11/1998 đến tháng 02/2000. Chẩn đóan dựa vào các tiêu
chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới. Bệnh nhân có ít nhất 2 trong 3 triệu chứng sau: Cơn đau thắt
ngực, điện tâm đồ có hình ảnh nhồi máu cơ tim, tăng hoạt độ các men chủ yếu Troponin T, CK
và / hoặc isoenzyme CK -MB.
-Các bệnh nhân NMCT cấp được thu thập các dữ liệu lâm sàng, tình trạng tử vong, làm các xét
nghiệm và các thăm dò điện tâm đồ thông dụng ( ĐTĐTD), ĐTĐ Holter, siêu âm tim.
- Phương pháp nghiên cứu : Phương pháp mô tả tiền cứu
- Hệ thống ĐTĐ Holter gồm hệ đọc và hệ ghi Quickscan 3300- Quickcorder 1200 do hãng
Fukuda M-E Kyogyo Co, LTD cung cấp. Thời gian ghi 24h.
- Phương pháp thống kê: Tính trò số trung bình và độ lệch chuẩn, các phép kiểm t - test và
χ


29
17
8
6
2
13
14
9
5
5 46
26,9
12,6
14,2
3,1
20,6
22,2
14,2
7,9
7,9
- Rối loạn dẫn truyền nhó thất ( BAV) có 17 ca, Bloc AV III chiếm đa số và 10 ca có
trên 2 bloc.
- Đối với bloc trong thất thì bloc nhánh P chiếm tỉ lệ cao hơn . Có 4 cas phối hợp cả
BAV và bloc nhánh.

- 3. LIÊN QUAN RỐI LỌAN DẪN TRUYỀN VỚI CÁC YẾU TỐ:



10
20
25
15
5
5 14
16,2
18,6
13,9
9,3
9,3 12,7
19,1
23,4
12,7
10,6
10,6 12,5
12,5
12,5
18,8
0

không Q
4

BAVI
BAV II
BAV III
Bloc nhánh P
Bloc nhánh T
Bloc X-Nhó

1
1
2
1
1
1

0
1
0
0
0
1

0
0
0
0
0
0

- Tỉ lệ các Bloc nhánh cao ở thành trước ( 28,2% vs 8,7%)
(P<0,05)
- Bảng 4. Rối loạn dẩn truyền và suy tim:6
Rối loạn dẩn truyền Killip I
( %)
Killip II
(%)
Killip III
(%)
Killip IV
(%)
P*

BAV I
BAV II
BAV III
Bloc nhánh P
Bloc nhánh T
Bloxc xoang nhó

10
10
10
10

<0,05

- Bệnh nhân thuộc nhóm Killip III- IV có bloc xoang nhó và bloc nhánh cao so với
nhóm Killip I-II. Tần suất các BAV không khác nhau giữa các nhóm suy tim .

Bảng 5. RLDT và điều trò tiêu sợi huyết.

RLDT Dùng TSH Không dùng TSH Giá trò P
BAV I
BAV II
BAV III
Bloc nhánh P
Bloc nhánh T
Bloc xoang nhó.
13,3
20
20
6,7
6,7
6,7
12,5
16,7
20,8
16,7
8,3
8,3
NS
NS
NS
NS

19,2
18
18,3
16,6
15,5
18,9

NS
NS
NS
< 0,05
< 0,05
<0,01
NS

.
- Các BAV độ II- III, Bloc xoang nhó tuy có làm tăng tỉ lệ tử vong so với nhóm bệnh
nhân không bò RLDT nhưng chưa có ý nghóa thống kê.
-Các bệnh nhân có bloc nhánh, BAV III kèm bloc nhánh có tỉ lệ tử vong cao hơn nhóm
còn lại có ý nghóa (P < 0,05) 7
Bảng 7. Sự tương quan giữa RLDT - Tử vong và các yếu tố
:
Yếu tố BAV III
Tử vong =4

Bloc nhánh
Tử vong = 8

2 (66,6%) Bảng 8.Tỉ lệ RLN cuả NMCT trong cấp và bán cấp.

Rối loạn nhòp NMCT 48giờ NMCT > 7 ngày Giá trò P
RLDT chung
BAV I
BAV II
BAV III
Bloc nhó thất
Bolc nhánh
Bloc nhánh P
Bloc nhánh T
Bloc xoang nhó
46
12,6
17,4
20,6
26,9
22,2
14,2
7,9
7,9

27,7
8,3
2,7
2,7
11,1

cũng đã phát hiện được 18,2%, do đó tỉ lệ cao của chúng tôi vẫn ở trong giới hạn cho phép.
Nhưng khi xét về BAV II-III thì tỉ lệ của chúng tôi là 28,5% gần bằng của Onodera.

8
- RLDT trong thất: Bloc trong thất: chiếm tỉ lệ 22,2%. Bloc nhánh P (14,2%). Bloc nhánh T :
(7,9%). Theo Braunwald và William thì tỉ lệ bloc trong thất là 15%, và bloc nhánh P là 2-3 lần
hơn bloc nhánh trái. Moreno-AM. nghiên cứu 684 bệnh nhân NMCT cấp, thì có 74 ca bò bloc
nhánh P, tỉ lệ 10,8%. Galcera nghiên cứu 1238 bệnh nhân, có 135 ca bloc nhánh P, tỉ lệ 10,9%.
Lê đức Thắng : tỉ lệ bloc trong thất là 11,1%. Như vậy tỉ lệ các bloc trong thất cuả chúng tôi có
cao hơn các tác gỉa đôi chút.
- Bloc xoang nhó: Bloc xoang nhó 5 ca , chiếm tỉ lệ 7,9%. So với Lê đức Thắng và Waalage thì
tỉ lệ này là 5,6% và 4% thì tỉ lệ có cao hơn.
♦ Sự liên quan giữa rối loạn nhòp và các yếu tố
.
* Bloc nhó thất: tỉ lệ bloc nhó thất gần tương tự giữa 2 nhóm lớn và trẻ tuổi và cũng không khác
biệt giữa 2 giới.
- Đối với vò trí : các bloc nhó thất xảy ra cả thành sau và thành trước, nhưng đa số bloc nhó thất
xảy ra ở thành sau, tỉ lệ là 61,9% so với thành trước là 11,8%. Nguyên nhân của bloc này là liên
quan đến vò trí tổn thương của cơ tim nhiều hơn. Hệ dẫn truyền nhó thất được cung cấp máu bởi
động mạch vành phải ( 60%) và nhánh xuyên sâu của động mạch vành xuống trước trái ( 40%)
và 90% trường hợp nhồi máu thành sau là do tắc động mạch vành phải vì vậy bloc nhó thất có
thể xảy ra ở nhồi máu thành trước hoặc sau nhưng chủ yếu là thành sau. Milton có 33% bloc
xảy ra ở thành sau và 21 % xảy ra ở thành trước, Jones có 43,8% ở thành sau và 12,7% ở thành
trước, tương tự các nghiên cứu bloc nhó thất đều xảy ra ở thành sau nhiều hơn thành trước.
- Trong nhiên cứu chúng tôi tỉ lệ các bloc nhó thất có tăng cao ở nhóm bệnh nhân có nồng độ
đỉnh cao của các men tim, và tình trạng suy tim, tuy nhiên chưa khác biệt có ý nghóa so với
nhóm ít suy tim hơn và có nồng độ men tim thấp hơn.
Tỉ lệ tử vong của BAV III là 30,7%, có làm tăng tỉ lệ tử vong nhưng chưa có ý nghóa so với
nhóm không bò bloc. Theo kết quả của các tác giảû khác tỉ lệ tử vong của BAV III là 33,3 - 60%.
Độ trầm trọng của bloc nhó thất còn liên quan đến vò trí của nhồi máu. Khi bệnh nhân bò BAV

lên, ngoài 4 ca tử vong, 2 ca phải đặt máy tạo nhòp tạm thời, các ca còn lại thì thoáng qua hoặc
đáp ứng với điều trò nội và chấm dứt hoặc chuyển về BAV I trong các ngày sau.
Bloc nhó thất thường là hậu quả sớm cuả NMCT, đa số xuất hiện ngay khi vào viện và chỉ tồn
tại trong vài ngày, chỉ 1 số rất ít kéo dài lâu hơn .
- Các Bloc nhánh trong giai đoạn sau (10,3%) so với NMCT trong 48 giờ đầu ( 22,2%) thì tỉ lệ
chỉ còn ½, nhưng chưa khác biệt rõ. Các nghiên cứu cho thấy trong các trường hợp bloc nhánh
thì chỉ có 50% là thoáng qua, còn lại thì kéo dài vónh viển, và thường kèm theo biến chứng suy
tim, loạn nhòp thất, tử vong cao trong bệnh viện (43,1% ) cũng như trong 1 năm sau khi ra viện
Như vậy ảnh hưởng của bloc nhánh trong NMCT cấp sớm có vai trò quan trọng trong tiên lượng
bệnh. .
V. KẾT LUẬN:
1,Tỉ lệ RLDT trong NMCT cấp là 46%:
+ BAV ( 26,9%) : BAV dộ I ( 12,6%), BAV độ II Mobitz I ( 14,7%) , Mobitz II ( 3,2%)
BAV độ III ( 20,6%).
+ Bloc nhánh 22,2%: bloc nhánh P 14,2%, bloc nhánh T 7,9%.
+ Bloc xoang nhó 7,9%ờc- Tuổi cao, giới ít ảnh hưởng đến RLN chậm và các RLDT.
2- Vò trí thành trước, kích thước nhồi máu và tình trạng suy tim có liên quan các RLDT trong
thất. Tổn thương vùng sau chủ yếu gây ra các RLDT nhó thất.
3- Tuổi, giới, tăng cao men CK, điều trò tiêu sợi huyết ít ảnh hưởng đến các RLDT.
4 Các RLDT trong thất có ý nghóa tiên lượng tử vong cao. Bloc xoang nhó có tỉ lệ tử vong gấp
1,5 lần so vơi tử vong chung. Các Bloc nhó thất ít ảnh hưởng đến tử vong.
5. Đa số các RLDT nhó thất giảm nhiều có ý nghóa so với các ngày đầu. Tuy nhiên các bloc
trong thất vẫn còn kéo dài .
Tài liệu tham khảo:

1 Trần Văn Huy. Rối loạn nhòp chậm tạm thời trong Cấp cứu tại tuyến tỉnh. Luận án phó tiến só
khoa học Y dược. ĐHYDTPHCM. 1994.
2- Lê đức Thắng . Nghiên cứu rối loạn nhòp tim do Nhồi máu cơ tim cấp bằng phương pháp ghi
điện tâm đồ liên tục 24 giờ. Luận án phó tiến só khoa học Y dược. Học viện Quân Y Hà Nội ,
1996.

care.1998:247-254.
11
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN
BỆNH ĐỘNG MẠCH VÀNH .

BSCKII Nguyễn Thò Thêm và cs
Khoa Tim Mạch –Lão Học bệnh viện Ninh Thuận

ABSTRACT:

The aim of our study is to determine the prevalence of coronary risk factors, awareness,
attitude and practice of patients relating to these factors. We carried out a prospective study of

chứng minh khi tác động vào các yếu tố nguy cơ này qua các chương trình giáo dục, điều trò đã
hạ thấp bệnh suất cũng như tử suất của bệnh động mạch vành.

12
Tại Việt nam cùng với sự thay đổi của đời sống kinh tế và xã hội, tỉ lệ bệnh động mạch vành
ngày càng có xu hường gia tăng, chúng tôi khảo sát những yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành
nhằm các mục tiêu sau:
-Tìm hiểu đặc điểm các nguy cơ bệnh động mạch vành tại điạ phương.
-Tìm hiểu tình hình hiểu biết và can thiệp một số nguy cơ trên .
- Đề xuất một số biện pháp ngăn ngừa nguyên phát và thứ phát bệnh động mạch vành
trong hoàn cảnh của chúng ta.
II. ĐỐI TƯNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
A. Đối tượng nghiên cứu:
Các bệnh nhân nhập viện khoa nội Tim mạch -Lão học bệnh viện Ninh Thuận từ 4/2001 –
5/2002, được chẩn đoán bò bệnh động mạch vành chủ yếu dựa vào lâm sàng và ECG, một số
trường hợp có bổ sung thêm siêu âm tim. Các bệnh nhân được khảo sát :
- Chỉ số khối lượng cơ thể (BMI): béo phì nam BMI >
25 và nữ BMI > 23.
- Huyết áp phân loại theo JNC 1997. Đái tháo đường (ĐTĐ): đường máu lúc đói >
126mg/dl
hoặc đường máu bất kỳ >
200mg/dl.
- Tình trạng hút thuốc lá.Tiền căn gia đình có cha mẹ, con cái hay anh chò em ruột bò bệnh
động mạch vành, cao huyết áp, tai biến mạch máu não.
- Tiền sử cá nhân bệnh tiểu đường, huyết áp, rối loạn Lipid máu và theo dõi điều trò.
B. Phương pháp mô tả tiền cứu. Phương pháp thống kê y học thông thường .
III. KẾT QỦA.
Tổng số có 230 bệnh nhân bệnh động mạch vành được khảo sát. Nam 99: 43,04%. Nữ 131: tỉ lệ
56,96%.


-
Hình 1: Tỉ lệ cao huyết áp: Bảng 4: Nồng độ Lipid máu:
Nam Nữ Chung
TC ( mg/dl) 193,19 ± 49,01 200,51 ± 53,51 197,18± 50,97
TG ( mg/dl) 183,55± 88,33 187,12 ± 85,28 185,53 ±86,63
LDL-C ( mg/dl) 126,86 ± 47,51 127,89± 47,09 127,42 ± 47,21
HDL- C ( mg/dl) 37,15 ± 9,51 38 ± 9,30 37,61±9,41
14
Bảng 5:
Tỉ lệ bệnh nhân bò rối loạn LIPID máu:
Nam ( %) Nữ (%) Chung (%)
TC >200mg/dl 44,4 52,6 49,1
TG > 200mg/dl 38,4 40,5 39,6
LDL-C > 130 mg/dl 36,4 38,4 37,5
HDL- C < 35mg/dl 29,3 24,4 26,5
Tỉ lệ RLCH lipid chung là 65,2%, Tăng TC và TG là chủ yếu.
Bảng 6: Sự hiểu biết và điều trò các yếu tố nguy cơ:
Cao huyết áp (%) Tiểu đường ( %)

đình
Nghiên cứu 84,8 65,2 35,7 27,8 16,9 10,9
Nguyễn T Ngọc Dung 49,8 53 34,7 16,2 16,5 9,6
Phan T Liên Chi 48,4 71 67,8 3,2 12,9 3,2
Đỗ Doãn Lợi 64,3 35,7 14 7,1 2,4
Lưu Hữu An 32,7 82,8 20,4 6,8 18,8
Trương Quang Bình 40,8 66,59 5,88 11.49
* Rối lọan Lipid máu: là yếu tố nguy cơ quan trọng thứ hai sau CHA. So sánh với nghiên cứu về
RLLP máu ở nhóm bệnh nhân mạch vành của chúng tôi với người VN bình thường của Phạm thò
Mai ( CT 177mg/dl, TG 120 mg/dl, HCL-C 51mg/dl, LDL- C 101mg/dl ) và nhóm người cao
tuổi của Phan Huy Phước, bệnh nhân của chúng tôi có RLLP máu rõ. Tỉ lệ bệnh nhân bò RLLP
chung của chúng tôi không khác các nghiên cứu về bệnh mạch vành. Đa số bệnh nhân có rối

15
loạn Lipid hổn hợp mà chủ yếu là tăng TC và TG có thể do tập quán ăn uống của người dân
Việt Nam chính là gạo, thực phẩm nhiều mỡ động vật. Gần đây chúng ta có khuynh hướng
dùng dầu thực vật nhưng những bệnh nhân trong tổng kết này là người lớn tuổi do đó với chế độ
ăn mỡ động vật kéo dài từ nhiều năm vẫn là nguyên nhân chính. Trong điều kiện chi phí xét
nghiệm và gía cả thuốc men còn qúa đắt, đa số bệnh nhân của chúng tôi chỉ được phát hiện có
RLLP máu tại bệnh viện và việc can thiệp bằng thuốc còn qúa ít, chỉ 14/150 bệnh nhân được
diều trò với thuốc Lypanthyl tại bệnh viện nhưng sau khi ra viện thì không được theo dõi tiếp.
* Về thuốc lá: chủ yếu bệnh nhân là nam giới, mặc dù nhận biết về tầm nguy hiểm của thuốc lá
với sức khỏe và có mong muốn bỏ thuốc lá nhưng tỉ lệ hút thuốc của chúng tôi vẫn còn cao.Tỉ lệ
hút thuốc là ở nam 72,7% so với nữ 7,6% phù hợp với tập quán của nước ta phụ nữ ít hút thuốc
hơn nam giới.
*Đái tháo đường: bệnh nhân gìa nếu so với người trẻ cùng mức độ rối loạn đường huyết thì
người gìa xuất hiện biến chứng tim mạch sớm hơn và nặng nề hơn. Việc kiểm soát đường huyết
không tốt làm tăng nguy cơ bệnh mạch máu lớn và mạch máu nhỏ của bệnh. Nhóm bệnh nhân
của chúng tôi có tỉ lệ ĐTĐ cao hơn hẳn các các gỉa, điều này cho thấy ngoài 3 nguy cơ chính kể
trên thì ĐTĐ là nguy cơ đáng ngại của đòa phương chúng tôi.

điều chỉnh huyết áp cần quan tâm phát hiện, điều trò các rối loạn Lipid máu và tiểu đường cho
bệnh nhân.
- Các bệnh nhân cao tuổi thường có nhiều yếu tố nguy cơ phối hợp. Số bệnh nhân có từ 3 yếu tố
nguy cơ trở lên là 76,5% cho thấy nguy cơ tim mạch của bệnh nhân tại đòa phương rất cao .
-Đa số bệnh nhân không hiểu biết và không đủ điều kiện để được phát hiện và theo dõi điều trò
các yếu tố nguy trên.
V. ĐỀ XUẤT: Với những kết qủa nghiên cứu trên chúng tôi có một số đề xuất sau:
- Cần có chương trình truyên truyền giáo dục cho cộng đồng hiểu biết về bệnh động mạch
vành và các yếu tố nguy cơ của bệnh.
- Vận động nhân dân không hút thuốc lá, bệnh nhân ngừng thuốc lá. Khuyến khích thói quen
giảm ăn mặn, thay chất béo no bằng dầu thực vật và có chế độ vận động thể lực hợp lý.
- Trong tình hình việc phát hiện và điều chỉnh các yếu tố nguy cơ tim mạch cho cả cộng đồng
còn là vấn đề khó khăn ở nước ta. Đối với bệnh nhân động mạch vành phải tầm soát và
điều trò các yếu tố nguy cơ. Cần lưu ý tầm soát thêm ở các đối tượng có nguy cơ cao như
thân nhân của người bệnh và ở nhóm người cao tuổi. Người trưởng thành bình thường cần
kiểm tra huyết áp mỗi 2 năm.
- Ngành y tế có kế hoạch kiểm soát chặt chẽ và giúp đỡ các bệnh nhân bò cao huyết áp, tiểu
đường và rối loạn lipide máu bằng cách hướng dẫn các biện pháp tíêt thực, tập luyện và
điều trò thuốc men.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Trương Quang Bình : Nghiên cứu rối loạn Lipid và Lipoprotein ở bệnh nhân bò bệnh động
mạch vành. Luận án tiến só Y Học 2001
- Phạm Thò Liên Chi: Nhận xét về biến đổi Lipoprotein huyết thanh ở bệnh nhân thíêu máu
cơ tim. Kỷ yếu công tình khoa học bệnh viện Thống Nhất 1990
- Nguyễn Thò Ngọc Dung : Khảo sát những yếu tố nguy cơ ở bệnh nhân bò động mạch vành.
Tóm tắt báo cáo khoa học hội nghò chuyên ngành Tim Mạch 11/1997
- Tô Văn Hải: các yếu tố nguy cơ ở người tăng huyết áp tại khoa Tim mạch bệnh viện Thanh
Nhàn. Kỷ yếu tòan văn các đề tài nghiên cứu khoa học . Đại hội Tim Mạch quốc gia Việt
Nam thứ IX.
- Phạm Thò Mai : Rối lọan Lipid máu ở những người có các yếu tố nguy cơ. Y Học thực hành

18


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status