Nguyễn Thị Anh Sơn Giáo án Hóa 12 - Cơ bản
Ngày 31/12/08
Chng 6: KIM LOI KIM, KIM LOI KIM TH, NHễM
MC TIấU CA CHNG
1. Kin thc
HS bit:
- V trớ, cu to, tớnh cht ca kim loi kim, kim loi kim th, nhụm.
- Tớnh cht v ng dng ca mt s hp cht quan trng ca kim loi kim, kim loi
kim th, nhụm.
- Phơng pháp điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.
HS hiểu: Nguyên nhân gây ra tính khử mạnh của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.
2. Kĩ năng
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng
- Từ cấu tạo nguyên tử suy ra tính chất.
- Giải bài tập về kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, nhôm.
- Tiến hành một số thí nghiệm đơn giản.
3. Tình cảm thái độ
Có thái độ tích cực, tự giác trong học tập.
Có tinh thần hợp tác trong học tập.
Bài 25: Kim loại kiềm và hợp chất quan trọng
của kim loại kiềm
Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
HS biết:
- Vị trí, cấu tạo nguyên tử, tính chất của kim loại kiềm.
- Tính chất và ứng dụng của một số hợp chất quan trọng của kim loại kiềm.
- Nguyên tắc và phơng pháp điều chế kim loại kiềm.
HS hiểu: Nguyên nhân tính khử rất mạnh của kim lọai kiềm.
2. Kĩ năng
- Làm một số thí nghiệm đơn giản về kim loại kiềm.
- Giải bài tập về kim loại kiềm.
GV lu ý, nguyên tố Fr là nguyên tố phóng xạ
không có đồng vị bền nên không xét trong bài
này.
HĐ 2: Tìm hiểu tính chất vật lí của kim loại
kiềm.
HS qua quan sát và nghiên cứu bảng ''Một số
hằng số vật lí quan trọng của các kim loại
kiềm'', nhận xét về tính chất vật lí chung, so
sánh tính chất của các kim loại kiềm với các kim
loại khác và so sámh tính chất của các chất
trong nhóm.
- GV chính xác hóa tính chất vật lí của kim loại
kiềm.
- GV làm thí nghiệm chứng minh. Cho HS quan
sát mẫu Na, GV dùng dao cắt mẩu Na và cho HS
quan sát vết cắt.
- GV: Tại sao các kim loại kiềm có các tính chất
chung nh trên? Chúng ta hãy cùng xem xét qua
cấu tạo của đơn chất kim loại kiềm.
GV cho HS quan sát cấu tạo mạng tinh thể của
kim loại kiềm. Hãy nhận xét về:
+ Loại cấu trúc.
+ Đặc điểm của cấu trúc.
Qua đó giải thích tính chất vật lí chung của kim
loại kiềm.
HĐ3: Tìm hiểu tính chất hóa học của kim loại
Chơng 6: Kim loại kiềm, kim loại
kiềm thổ, nhôm
Bài 25: Kim loại kiềm và
hợp chất quan trọng của kim
; Cs: [Xe]6s
1
.
Dạng chung: [khí hiếm]ns
1
.
II. Tính chất vật lí
* Các kim loại kiềm có đầy đủ các tính
chất vật lí chung của kim loại.
* Ngoài ra các kim loại kiềm còn có các
tính chất đặc trng sau:
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi
thấp.(Giảm dần từ Li đến Cs)
- Khối lợng riêng nhỏ. (Tăng dần từ Li
đến Cs)
- Độ cứng thấp.(Giảm dần từ Li đến Cs)
Các tính chất trên của kim loại kiềm
biến đổi có qui luật.
* Giải thích: Đơn chất kim loại kiềm có
đặc điểm sau:
- Mạng tinh thể lập phơng tâm khối có
cấu trúc tơng đối rỗng.
- Trong tinh thể kim loại kiềm các
nguyên tử và ion liên kết với nhau bằng
lực liên kết kim loại yếu.
Nguyễn Thị Anh Sơn Giáo án Hóa 12 - Cơ bản
kiềm
* GV yêu cầu HS dựa vào đặc điểm cấu tạo
riêng của kim loại kiềm dể dự đoán tính chất
hóa học của kim loại kiềm.
H
+
của axit.
- HS viết PTPƯ của Na.
- GV nhấn mạnh p với axit xảy ra rất mãnh liệt,
gây nổ, rất nguy hiểm nên không làm thí
nghiệm với tính chất này.
- GV biểu diễn thí nghiệm của Na tác dụng với
nớc. HS quan sát, nhận xét và viết phơng trình
hóa học. Chú ý: Cho phenolphtalein vào nớc trớc
khi cho Na vào, giới thiệu màu của dd trớc p.
GV: Nêu nhận xét về khả năng phản ứng của
các kim loại kiềm khác sau đó cho HS xem
phim về phản ứng của các kim loại kiềm với nớc
để minh họa. HS quan sát và so sánh khả năng
phản ứng.
- GV nêu vấn đề: Khi cho kim loại kiềm vào dd
muối thì kết quả sẽ nh thế nào? Cho ví dụ cụ thể
với dd CuSO
4
và Na.
III. Tính chất hóa học
* Nhận xét: - Các nguyên tử kim loại
kiềm có năng lợng ion hóa nhỏ nên
chúng có tính khử rất mạnh
MM
+
+ e
- Từ Li đến Cs năng lợng ion hóa giảm
dần nên tính khử của chúng tăng dần.
trong axit
thành khí H
2
. Tất cả các kim loại kiềm đề
nổ khi tiếp xúc với axit.
2Na + 2HCl 2NaCl + H
2
3. Tác dụng với nớc
2Na + 2H
2
O 2 NaOH + H
2
Kim loại kiềm khử nớc dễ dàng ở nhiệt
độ thờng. Từ Li đến Cs khả năng khử nớc
tăng dần.
* Nêu hiện tợng xảy ra và viết các phơng
trình phản ứng khi cho mẩu Na vào dd
CuSO
4
?
Nguyễn Thị Anh Sơn Giáo án Hóa 12 - Cơ bản
- HS viết ptp ra bảng phụ. GV nhận xét và kết
luận.
Kết luận chung: Kim loại kiềm phản ứng dễ
dàng với các chất ở ngay nhiệt độ thờng do đó
cần bảo quản kim loại kiềm bằng cách ngâm
chúng trong dầu hỏa.
- Để bảo quản kim loại kiềm ngời ta
ngâm chìm chúng trong dầu hỏa.
IV. ứng dụng, trạng thái tự nhiên và
điều chế
1. ứng dụng
Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng.
- Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng
chảy thấp.
- Hợp kim Li-Al siêu nhẹ, đợc dùng trong
kĩ thuật hàng không.
- Cs đợc dùng làm tế bào quang điện.
2. Trạng thái tự nhiên
- Trong tự nhiên kim loại kiềm chỉ tồn tại
ở dạng hợp chất.
- Trong nớc biển có chứa một lợng tơng
đối lớn NaCl
- Đất chứa một số hợp chất của kim loại
kiềm ở dạng silicat và aluminat.
3. Điều chế
a) Nguyên tắc: Khử ion kim loại kiềm
thành nguyên tử
M
+
+ e M
b) Phơng pháp: Điện phân muối
halogenua hoặc hiđroxit của kim loại
kiềm nóng chảy.
Quan trọng nhất là điện phân muối
halogenua của kim loại kiềm nóng chảy.
c) Ví dụ: Điện phân NaCl nóng chảy để
+
bị khử thành nguyên tử K. (2 phản ứng)
2. Trong quá trình điện phân KCl nóng chảy, quá trình nào xảy ra ở anot?
A. Sự oxi hoá ion K
+
. B. Sự oxi hoá ion Cl
-
.
C. Sự khử ion K
+
. D. Sự khử ion Cl
-
.
3. Cho 3,1 gam hỗn hợp 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn tác dụng
hết với nớc thu đợc dung dịch kiềm và 1,12 lít khí (đktc). Hai kim loại kiềm đó là:
A. Li và Na. B. Rb và Cs. C. K và Rb. D. Na và K.
4. Cho 3,9 gam kim loại K tác dụng với 101,8 gam nớc. Thu đợc dung dịch có khối lợng
riêng là 1,056 g/ml. Nồng độ mol và nồng độ phần trăm của chất trong dung dịch thu đợc là:
A. 0,1M và 5,3%. B. 1M và 3,83%. C. 0,1M và 3,83%. D. 1M và 5,3%.
* Dặn dò, bài tập về nhà:
1.Chuẩn bị phần B, làm các bài tập 1, 2, 3, 5 trong SGK.
2. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
a) NaCl NaNa
2
ONaOHNaHCO
3
.
b) NaHCO
3
Na
Li 180 1330 0,53 0,6
Na 98 892 0,97 0,4
K 64 760 0,86 0,5
Rb 39 688 1,53 0,3
Cs 29 690 1,90 0,2