VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
PHAN THỊ KIM PHÚC
THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TỪ THỰC TIỄN QUẬN TÂN PHÚ,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số: 60 34 04 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS ĐỖ PHÚ HẢI
HÀ NỘI - 2016
LỜI CẢM ƠN
Quá trình học tập và nghiên cứu từ thực tiễn để thực hiện luận văn, bản thân
đã tiếp thu được những kiến thức quý báu từ sự quan tâm và tận tình giảng dạy của
Quý thầy, cô giáo Học viện Khoa học xã hội. Cùng với sự giúp đỡ tận tình của
Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
đã cung cấp số liệu, thông tin đầy đủ cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Để
hoàn thành luận văn này, cho phép tôi gửi lời cảm ơn đến:
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, cùng Quý thầy, cô giáo Học viện Khoa
học xã hội đã giảng dạy và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập tại Học
viện; Quý thầy, cô giáo Khoa Chính sách công đã tạo điều kiện cho tôi trong quá
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TẠI QUẬN TÂN PHÚ ............................................................... 38
2.1. Kết quả thực hiện mục tiêu chính sách giảm nghèo bền vững tại quận Tân
Phú .............................................................................................................................38
2.2. Thực trạng tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại quận Tân
Phú ..........................................................................................................................47
2.3. Đánh giá chung về việc tổ chức thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ở
quận Tân Phú ..........................................................................................................63
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG Ở NƢỚC TA HIỆN NAY ............................... 68
3.1. Mục tiêu thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững .....................................68
3.2. Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững ................69
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 81
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BC-UBND
: Báo cáo - Ủy ban nhân dân
CSVN
: Cộng sản Việt Nam
CTr-UBND : Chương trình Ủy ban nhân dân
ESCAP
: Ủy ban kinh tế xã hội Châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc
KH-UBND : Kế hoạch Ủy ban nhân dân
TT/QU
: Thông tri/ Quận ủy
TW
: Trung ương
UBND
: Ủy ban nhân dân
UBTVQH
: Ủy ban Thường vụ Quốc hội
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả thực hiện mục tiêu cụ thể về công tác xóa hộ nghèo theo mức
thu nhập bình quân đầu người qua các năm trong giai đoạn 2009 - 2013 ..............43
Bảng 2.2: Kết quả giảm tỷ lệ hộ nghèo quận Tân Phú qua các năm trong giai đoạn
2009 - 2013 .............................................................................................................44
Bảng 2.3: Kết quả giảm tỷ lệ hộ nghèo quận Tân Phú qua các năm trong giai đoạn
2014 - 2015 .............................................................................................................47
1
Chương trình giảm nghèo của Thành phố đã đạt được những kết quả rất ấn tượng:
chỉ sau 03 năm thực hiện chương trình, Thành phố không còn hộ thiếu đói; đến năm
2013, Thành phố không còn hộ nghèo theo chuẩn quốc gia; hiện tại, chuẩn nghèo
Thành phố cao hơn quốc gia 2,7 lần. Tính đến tháng 6/2015, khi kết thúc Chương
trình giảm nghèo giai đoạn 2014 - 2015, toàn thành phố chỉ còn 1,03% hộ nghèo
theo tiêu chí thu nhập bình quân từ dưới 16 triệu đồng/người/năm và 2,64% hộ cận
nghèo theo tiêu chí thu nhập bình quân từ 16 triệu đến 21 triệu đồng/người/năm.
Quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh là một quận mới; được thành lập
ngày 02/12/2003 theo Nghị định 130/2003/NĐ-CP của Chính phủ (được tách ra từ
quận Tân Bình cũ), chương trình giảm nghèo của quận đã được thực hiện khá thành
công trong hơn 11 năm qua và đến tháng 10 năm 2015, quận Tân Phú đã được
thành phố Hồ Chí Minh công nhận hoàn thành xóa không còn hộ nghèo giai đoạn
2014 - 2015, với tổng số hộ nghèo 1.296 hộ có mức thu nhập từ 16 triệu
đồng/người/năm trở xuống, chiếm tỷ lệ 1,26% so với tổng số hộ dân thường trú và
tạm trú của toàn quận là 102.131 hộ. Và hiện nay, quận Tân Phú đang triển khai
thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 2020.
Tuy nhiên, kết quả giảm nghèo chưa thật sự bền vững, số hộ đã thoát nghèo
nhưng mức thu nhập nằm sát chuẩn nghèo còn lớn, tỷ lệ hộ tái nghèo hàng năm còn
cao, để đạt được chuẩn nghèo đa chiều còn rất khó khăn; đời sống người nghèo nhìn
chung vẫn còn khó khăn. Tình hình trên trước hết do điều kiện đất nước mới thoát
ra khỏi các nước nghèo, vẫn còn nhiều khó khăn, nên mặc dù Nhà nước luôn dành
nguồn lực lớn cho giảm nghèo, giảm nghèo bền vững nhưng vẫn chưa đáp ứng
được nhu cầu; bên cạnh đó một số Chương trình, chính sách giảm nghèo chưa đồng
bộ, còn mang tính ngắn hạn, còn chồng chéo, chưa tạo sự gắn kết chặt chẽ và lồng
ghép vào mục tiêu giảm nghèo bền vững; cơ chế quản lý chỉ đạo điều hành, tổ chức
thực hiện, phân công phân cấp chưa hợp lý; công tác tuyên truyền để người dân
nâng cao nhận thức còn nhiều hạn chế, một bộ phận người nghèo còn tâm lý ỷ lại,
Mục tiêu tổng thể của báo cáo nhằm đánh giá tổng quan các kết quả chính của các
nghiên cứu trong giai đoạn 2005 - 2013 về giảm nghèo ở Việt Nam.
3
Trong sách chuyên khảo “Chính sách xóa đói giảm nghèo - Thực trạng và
giải pháp” của PGS.TS Lê Quốc Lý chủ biên, xuất bản năm 2012: đã nêu một số lý
luận về xóa đói, giảm nghèo; những chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách
của Nhà nước về xóa đói, giảm nghèo. Đây là cuốn sách bổ sung luận cứ cho công
tác hoạch định chính sách xóa đói, giảm nghèo, bổ sung tư liệu cho công tác đào
tạo, nghiên cứu về chính sách xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam.
Bài viết “Chính sách giảm nghèo ở nước ta hiện nay: Thực trạng và định
hướng hoàn thiện” của PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn Đại học Kinh tế Quốc dân: đã
nêu quan niệm về nghèo, chính sách giảm nghèo; chính sách giảm nghèo ở Việt
Nam; thực trạng, kết quả của chính sách giảm nghèo và định hướng chính sách
giảm nghèo ở Việt Nam trong thời gian tới.
Tập sách “23 năm chương xóa đói giảm nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh
(1992-2015)” (Nxb.Tổng hợp T.P.Hồ Chí Minh, 2015) đã đánh giá tổng quát, có
trọng tâm về các giai đoạn của Chương trình giảm nghèo ở Thành phố; sự tập trung
chỉ đạo, lãnh đạo của Đảng, Nhà nước; những thành tựu mà Thành phố đạt được;
cũng như đúc kết những kinh nghiệm quý báu đã tích lũy trong thực hiện nhiệm vụ
xóa đói, giảm nghèo ở Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế phát triển “Chính sách xóa đói
giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum” của Nguyễn Minh Định (2011): Đề tài đã
nghiên cứu cơ sở lý luận về chính sách xóa đói giảm nghèo; phân tích kết quả thực
hiện và đánh giá các chính sách xóa đói giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Kon Tum, tìm
ra được những tồn tại và nguyên nhân của từng chính sách; đề ra được một số giải
pháp để hoàn thiện chính sách xóa đói giảm nghèo của tỉnh Kon Tum đến năm
2015.
Tân Phú, kết quả thực hiện từng chính sách giảm nghèo qua 02 giai đoạn (từ năm
2009 đến năm 2015); đưa ra giải pháp hoàn thiện chính sách giảm nghèo bền vững.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích của luận văn
Tác giả thực hiện nghiên cứu này là đề tài tốt nghiệp thạc sỹ ngành chính
sách công.
Nghiên cứu vấn đề lý luận về thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững và
đánh giá thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại quận Tân Phú
5
thành phố Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp nhằm góp phần tăng
cường chính sách giảm nghèo bền vững ở nước ta hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ của luận văn
Để đạt được mục đích nêu trên, luận văn vận dụng lý luận chung về khoa học
chính sách công, nghiên cứu hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thực hiện chính
sách giảm nghèo bền vững ở Việt Nam để có cơ sở khoa học phân tích, đánh giá
thực trạng thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại quận Tân Phú, Thành phố
Hồ Chí Minh, kết quả thực hiện, hạn chế, bất cập và nguyên nhân của các hạn chế
bất cập trong thực hiện chính sách giảm nghèo hiện nay tại quận Tân Phú. Trên cơ
sở thực tiễn đó, luận văn đề xuất một số giải pháp tăng cường thực hiện chính sách
giảm nghèo bền vững ở nước ta hiện nay.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững từ thực
tiễn quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Tại địa bàn quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu kết quả thực hiện chính
đoạn trước; nếu có thể sẽ so sánh với mô hình tại một số quốc gia trên thế giới. Dựa
vào việc so sánh này Luận văn sẽ cung cấp cái nhìn toàn thể hơn để đánh giá xác
đáng hơn về vấn đề giám sát thực hiện chính sách công ở nước ta trong giai đoạn
hiện nay.
- Phương pháp phân tích thông tin: dựa vào việc nghiên cứu tìm hiểu các
thông tin, Luận văn sẽ phân tích các thông tin thu thập được, bao gồm cả số liệu và
các vấn đề mang tính lý luận để làm cơ sở cho việc làm rõ vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp tổng hợp, thu thập dữ liệu:
+ Dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu về vấn đề giám sát thực hiện chính sách công
tại Việt Nam hiện nay.
+ Các văn bản: Đó là các văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở pháp lý cho
việc quy định chức năng, nhiệm vụ, vai trò của các chủ thể trong việc giám sát thực
7
hiện chính sách công; song song với nó là các tài liệu, công trình nghiên cứu, các lý
thuyết về chính sách công hay các vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu.
+ Dữ liệu sơ cấp: Đó là qua việc thu thập dữ liệu thực tế, điều tra, quan sát
và đánh giá dựa trên một số chính sách cụ thể đã được thực hiện tại Việt Nam.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Ý nghĩa của luận văn thể hiện ở chỗ thông qua nghiên cứu những vấn đề lý
luận về chính sách giảm nghèo bền vững và thực trạng thực hiện chính sách giảm
nghèo bền vững ở quận Tân Phú, tác giả luận văn rút ra được kết luận, các kiến nghị
đề xuất có giá trị góp phần bổ sung hoàn thiện những vấn đề lý luận về chính sách
giảm nghèo bền vững ở Việt Nam nói riêng.
Từ kết quả nghiên cứu đề tài dựa trên những vận dụng của các lý thuyết về
quy trình phân tích chính sách công, đánh giá chính sách công, đã cho thấy sự cần
thiết trong quá trình nghiên cứu thực tiễn chính sách giảm nghèo bền vững ở nước
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIẢM
NGHÈO BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM
1.1. Khái niệm chính sách giảm nghèo bền vững
Để hiểu được khái niệm chính sách giảm nghèo bền vững, khái niệm thực
hiện chính sách giảm nghèo bền vững, trước hết cần nghiên cứu các khái niệm:
Chính sách công là gì? giảm nghèo là gì? giảm nghèo bền vững là gì?
Hiện nay có nhiều các khái niệm về chính sách công trên thế giới vì các hình
thái nhà nước, hệ thống chính trị khác nhau.
Theo Peter Aucoin, 1971: “Chính sách công bao gồm các hoạt động thực tế
do chính phủ tiến hành”.
Theo William Jenkin, 1978: “Chính sách công là một tập hợp các quyết định
có liên quan lẫn nhau của một nhà chính trị hay một nhóm các nhà chính trị gắn liền
với việc lựa chọn các mục tiêu và các giải pháp để đạt các mục tiêu đó”.
Theo Thomas R. Dye, 1984: “Chính sách công là cái mà Chính phủ lựa chọn
làm hay không làm”.
Quan niệm về chính sách công chính thức ở Việt Nam có thể hiểu như sau:
“Chính sách công là tập hợp các quyết định chính trị có liên quan nhằm lựa
chọn mục tiêu cụ thể và lựa chọn các giải pháp, các công cụ nhằm giải quyết các
vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định” (PGS.TS Đỗ Phú Hải (2014),
Tạp chí lý luận chính trị số 1/2014).
Khái niệm giảm nghèo và giảm nghèo bền vững
Trên thế giới, khái niệm về nghèo được thể hiện qua rất nhiều quan niệm
khác nhau, chúng ta có thể hiểu: “Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không
được hưởng và thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này
đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục
tập quán của địa phương” (Hội nghị chống đói nghèo khu vực châu Á - Thái Bình
Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc - Thái Lan tháng 9/1993).
cách, chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng, các dân
tộc và các nhóm dân cư”.
11
1.2. Nội dung chính sách giảm nghèo bền vững
1.2.1 Xác định vấn đề chính sách
Vấn đề chính sách giảm nghèo bền vững được lý giải là giảm nghèo bền
vững để đạt được mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn
minh. Làm cho dân giàu, nước mạnh nghĩa là làm cho đất nước không còn người
nghèo. Xóa đói giảm nghèo trở thành “một chủ trương lớn, nhiệm vụ quan trọng
của Đảng và Nhà nước nhằm cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người
nghèo”, góp phần thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và
thành thị, giữa các vùng dân tộc và các nhóm dân cư, để người nghèo vươn lên thoát
nghèo và trở thành người giàu, cũng là để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã
hội mà Đảng và Nhà nước đã đề ra. Do đó giảm nghèo, nhất là giảm nghèo bền
vững là nhiệm vụ, là giải pháp quan trọng, cấp bách để hướng tới thực hiện mục
tiêu chung “Dân giàu nước mạnh”.
Giảm nghèo bền vững trở thành vấn đề chính sách vì ở nước ta thực hiện
giảm nghèo bền vững phải gắn bó mật thiết với phát triển bền vững. Nếu không
thực hiện được giảm nghèo bền vững khó có thể bảo đảm cho phát triển bền vững.
Giải quyết tốt mối quan hệ giữa hai vấn đề này cũng là nhiệm vụ cấp bách đặt ra
hiện nay.
Bên cạnh đó, giảm nghèo bền vững trở thành vấn đề chính sách còn vì thời
gian qua thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững bên cạnh các kết quả, các thành
tựu đạt được còn các hạn chế, bất cập như: kết quả thực hiện các chính sách giảm
nghèo chưa thật bền vững, tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu,
vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn còn cao; khoảng cách giàu
nghèo có xu hướng gia tăng, nguy cơ tái nghèo còn rất cao; vẫn còn tình trạng trông
phát từ các yêu cầu nhiệm vụ thực hiện chức năng xã hội, chức năng quản lý của
Nhà nước.
Từ các nguyên nhân và phân tích như trên cho thấy vấn đề giảm nghèo bền
vững ở nước ta hiện nay là vấn đề quan trọng, bức xúc và cấp bách đặt ra cần phải
giải quyết bằng chính sách của Nhà nước. Chỉ có Nhà nước thông qua chính sách
của mình mới giải quyết thành công vấn đề giảm nghèo bền vững. Và việc nghiên
cứu chính sách giảm nghèo bền vững là nhiệm vụ có tính chất tất yếu, khách quan
cần thiết hiện nay.
13
1.2.2 Mục tiêu chính sách
Mục tiêu tổng quát của chính sách giảm nghèo bền vững là nhằm cải thiện và
từng bước nâng cao điều kiện sống của người nghèo một cách bền vững, trước hết
là ở khu vực miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh
mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và
nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư, tạo điều kiện cho người
nghèo vươn lên thoát nghèo. Các chính sách giảm nghèo bền vững đều hướng tới
mục tiêu là tăng thu nhập cho người nghèo; nâng cao phúc lợi, đảm bảo an sinh xã
hội cho người nghèo; tăng cường các khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
cho người nghèo một cách bền vững, không có hộ tái nghèo.
Mục tiêu cụ thể theo Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011
của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm
2020:
Thu nhập bình quân đầu người của các hộ nghèo tăng lên 3,5 lần; tỷ lệ hộ
nghèo cả nước giảm 2%/năm, riêng các huyện, xã nghèo giảm 4%/năm theo chuẩn
nghèo từng giai đoạn;
Điều kiện sống của người nghèo được cải thiện rõ rệt, trước hết là về y tế,
giáo dục, văn hóa, nước sinh hoạt, nhà ở; người nghèo tiếp cận ngày càng thuận lợi
động nghèo; ưu tiên nguồn lực đầu tư cơ sở trường, lớp học, thiết bị, đào tạo giáo
viên dạy nghề; gắn dạy nghề với tạo việc làm đối với lao động nghèo. Mở rộng diện
áp dụng chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động đối với lao động nghèo trên cả nước.
Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo:
Thực hiện có hiệu quả chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ học bổng, trợ
cấp xã hội và hỗ trợ chi phí học tập đối với học sinh nghèo ở các cấp học, nhất là
bậc mầm non; tiếp tục thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với học sinh, sinh
viên, nhất là sinh viên nghèo;
Thực hiện chính sách ưu đãi, thu hút đối với giáo viên công tác ở địa bàn khó
khăn; khuyến khích xây dựng và mở rộng “Quỹ khuyến học”; ưu tiên đầu tư trước
để đạt chuẩn cơ sở trường, lớp học ở các xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn.
Hỗ trợ về y tế và dinh dưỡng:
Thực hiện có hiệu quả chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người nghèo, hỗ
trợ mua thẻ bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ cận nghèo; xây dựng chính sách
15
hỗ trợ người nghèo mắc bệnh nặng, bệnh hiểm nghèo. Nghiên cứu chính sách hỗ trợ
việc cung cấp dinh dưỡng cho phụ nữ, trẻ em nghèo ở địa bàn nghèo;
Tăng cường hơn nữa chính sách ưu đãi, thu hút đối với cán bộ y tế công tác ở
địa bàn nghèo. Ưu đãi đầu tư trước để đạt chuẩn cơ sở bệnh viện, trạm y tế ở các
huyện, xã nghèo.
Hỗ trợ về nhà ở:
Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo khu vực nông
thôn, miền núi để cải thiện nhà ở, ưu tiên hộ nghèo ở người cao tuổi, người khuyết
tật. Xây dựng cơ chế, chính sách của địa phương để hỗ trợ nhà ở đối với người
nghèo ở đô thị trên cơ sở huy động nguồn lực của cộng đồng, gia đình, dòng họ.
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình đầu tư xây dựng nhà ở cho người có thu
nhập thấp.
lý miễn phí đối với đồng bào dân tộc thiểu số ở các địa bàn đặc biệt khó khăn;
Xây dựng dự án bảo tồn đối với các nhóm dân tộc ít người, dự án định canh
định cư để hỗ trợ người dân ở các địa bàn đặc biệt khó khăn (núi đá, lũ quét, thường
xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai).
Tiếp tục và mở rộng thực hiện các chính sách ưu đãi đối với huyện nghèo,
xã nghèo:
Huyện nghèo:
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và
bền vững đối với các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, bao gồm:
Chính sách hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập; chính sách giáo dục, đào
tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí; chính sách cán bộ đối với các huyện nghèo; chính
sách, cơ chế đầu tư cơ sở hạ tầng ở cả thôn, bản, xã và huyện.
Xã nghèo:
Ưu tiên đầu tư trước để hoàn thành, đạt chuẩn theo tiêu chí nông thôn mới
đối với cơ sở trường lớp học, trạm y tế, nhà văn hóa ở các xã đặc biệt khó khăn
vùng đồng bào dân tộc và miền núi;
Ưu tiên đầu tư trước để đạt chuẩn các công trình hạ tầng cơ sở theo tiêu chí
nông thôn mới ở các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, xã
an toàn khu;
17
Mở rộng chương trình quân dân y kết hợp; xây dựng mô hình giảm nghèo
gắn với an ninh quốc phòng để hỗ trợ sản xuất, tạo thu nhập cho người nghèo trên
địa bàn biên giới; tăng cường bộ đội biên phòng về đảm nhiệm vị trí cán bộ chủ
chốt ở các xã biên giới.
Các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án sử dụng vốn
trái phiếu Chính phủ, vốn ODA và các chương trình khác phải tập trung các hoạt
động và nguồn lực ưu tiên đầu tư trước cho các huyện nghèo, xã nghèo để đẩy
đề riêng của người nghèo, hay của Chính phủ, mà là vấn đề chung của cả nước, của
toàn xã hội. Do nguồn lực hỗ trợ từ trung ương hạn hẹp, việc bổ sung ngân sách cho
chương trình bằng nguồn ngân sách địa phương và huy động đóng góp của cộng
đồng đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai thực hiện chương trình. Bên cạnh
các hỗ trợ bằng tiền, phải kể đến những đóng góp bằng ngày công lao động và
thông qua việc xây dựng các mô hình và kinh nghiệm xóa đói, giảm nghèo. Đây
thực sự là những đóng góp rất quý báu góp phần thực hiện thành công và hiệu quả
chương trình xóa đói, giảm nghèo.
Giải pháp cơ bản và tổng thể về xóa đói, giảm nghèo là sớm hình thành đồng
bộ và thực hiện tốt hệ thống thể chế kinh tế, xã hội để thúc đẩy sự phát triển nhanh
và bền vững của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cần đảm bảo
thực hiện tốt các phương pháp sau:
Thứ nhất, tiếp tục phân cấp triệt để cho địa phương trong thực hiện các
chương trình xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm sự hài hòa giữa trách nhiệm đi đôi với
quyền hạn; các bộ, ngành tập trung vào xây dựng cơ chế, chính sách, xây dựng tiêu
chí, tạo nguồn lực, đào tạo cán bộ, hướng dẫn và giám sát đánh giá; việc huy động
nguồn lực tại chỗ và tổ chức thực hiện là trách nhiệm của xã, huyện và tỉnh. Phát
huy sáng kiến, năng động của địa phương, vai trò của các đoàn thể và người dân
trong quá trình thực hiện.
Thứ hai, cần đưa vào kế hoạch đầu tư tập trung đối với các huyện miền núi
nghèo nhất. Đối với vùng đồng bào dân tộc ở Tây Nguyên, vận động và giao nhiệm
vụ cho các lâm, nông trường quốc doanh; các đơn vị kinh tế của quân đội; làng kinh
tế thanh niên giúp đồng bào với các hình thức phù hợp. Cần phát huy được vai trò
của người dân địa phương tham gia vào quá trình thực hiện dự án, tạo nên sự liên
kết vững chắc giữa chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể và người dân.
19