Quan hệ kinh tế việt nam – hàn quốc giai đoạn 1992 đến nay - Pdf 39

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------****-------

NGUYỄN ĐỨC NHUẬN

QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT NAM - HÀN QUỐC
GIAI ĐOẠN 1992 ĐẾN NAY

Chuyên ngành: Kinh tế thế giới & Quan hệ kinh tế quốc tế
Mã số:

60 31 07

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN DUY DŨNG

Hà Nội -2007

1


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi thực hiện chính sách đổi mới nền kinh tế đến nay, Đảng và chính
phủ Việt Nam luôn quan tâm đến việc mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, các
khu vực khác nhau trên thế giới, đặc biệt với các nước thuộc Châu Á - Thái
Bình Dương, trong đó có Hàn Quốc. Tính từ cuối năm 1992 khi Việt Nam và Hàn
Quốc chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao đến nay quan hệ hai nước ngày càng

-

Đề xuất nhiều giải pháp có tính khả thi về mở rộng và tăng cường quan hệ
kinh tế hai nước.
Trong đó đáng chú ý là các công trình sau:
+ Ngô Xuân Bình (2005), Hội nhập kinh tế Đông Á và tác động của nó tới

quan hệ kinh tế Việt Nam – Hàn Quốc, Nhà xuất bản KHXH.
+ Ngô Xuân Bình và Phạm Quí Long (2000), Tăng trưởng của Hàn Quốc,
NXB Thống kê.
+ Trần Quang Minh – Võ Hải Thanh (2005), FDI và ODA của Hàn Quốc vào
Việt Nam: Thực trạng và triển vọng, Nhà xuất bản KHXH.
+ Đỗ Hoài Nam, Ngô Xuân Bình, SUNG-YEAL KOO (2005), Hợp tác
kinh tế Việt Nam – Hàn Quốc trong bối cảnh hội nhập Đông Á, Viện Khoa học xã
hội Việt Nam.
Những nền tảng cơ sở lý luận, phân tích khoa học trên là cơ sở rất quan trọng
trong việc nghiên cứu vấn đề Quan hệ kinh tế Việt Nam – Hàn Quốc trong thời kỳ
mới, nhất là khi Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế khu vực
và thế giới. Cần đánh giá đầy đủ và toàn diện về mối quan hệ này nhằm tìm ra
những gợi ý giải pháp giúp phát triển hiệu quả hơn nữa trong quan hệ hợp tác kinh
tế giữa hai nước, tạo tiền đề cho phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia khác.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở một số lý thuyết chủ yếu có liên quan
luận văn tập trung luận giải thực trạng phát triển quan hệ kinh tế Việt Nam – Hàn
Quốc và từ đó nêu lên những giải pháp nhằm thúc đẩy mối quan hệ này trong thời
gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
-

Nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở và các yếu tố tác động lên sự phát

hệ này trong thời gian tới.
6. Dự kiến những đóng góp mới của luận văn
- Hệ thống hoá và cập nhật thực trạng quan hệ kinh tế Việt nam - Hàn quốc
từ thập kỉ 1990 cho đến nay, đặc biệt là trong bối cảnh mới khi Việt Nam gia nhập
WTO.
- Làm rõ những nét tương đồng và khác biệt về văn hoá, tâm lý, hệ thống
chính sách thương mại, đầu tư, chiến lược kinh doanh của Việt Nam và Hàn Quốc
và tác động của chúng đối với việc phát triển quan hệ kinh tế hai nước.

4


- Đưa ra một số gợi ý giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển hiệu quả hơn nữa
mối quan hệ này trong thời gian tiếp theo.
7. Bố cục của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục
các bảng, biểu đồ, đồ thị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu
thành ba chương:
Chương 1: “Cơ sở cho sự phát triển quan hệ kinh tế Việt Nam - Hàn
Quốc” Chương này sẽ hệ thống hoá cơ sở và các yếu tố tác động đến sự phát triển
quan hệ kinh tế giữa Việt Nam - Hàn Quốc trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Chương 2 “Thực trạng quan hệ kinh tế Việt Nam - Hàn Quốc từ năm
1992 đến nay” tập trung làm rõ những đặc điểm và thực trạng cơ bản của quan
hệ Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn từ 1992 nay trong các lĩnh vực trao đổi hàng
hoá, đầu tư… đưa ra đánh giá chung về sự phát triển của mối quan hệ này.
Chương 3 “Triển vọng và giải pháp phát triển quan hệ kinh tế Việt
Nam - Hàn Quốc” đưa ra dự báo về xu hướng phát triển của mối quan hệ này, từ
đó đề ra các giải pháp chung và cụ thể nhằm tăng cường và mở rộng quan hệ
kinh tế Việt Nam và Hàn Quốc trong thời gian tới.


Việt Nam - Hàn Quốc và các tác động nào đã ảnh hưởng và tác động đến mối
quan hệ này trong thời gian qua? đây là những câu hỏi cần phải giải đáp trong
6


chương này.
1.1. SỰ PHÁT TRIỂN HỢP TÁC KINH TẾ KHU VỰC VÀ VIỆT NAM
- HÀN QUỐC
Mối quan hệ kinh tế Việt Nam - Hàn Quốc đã được phát triển trong bối cảnh
toàn cầu hoá và khu vực hoá được tăng cường mạnh mẽ từ cuối thập kỷ 1980. Căn cứ
vào các số liệu ở bảng 1.1, có thể thấy rằng từ thời điểm đó, các nước Châu Á - Thái
Bình Dương đã gia tăng đáng kể mức độ liên kết vào nền kinh tế toàn cầu. Các
nước này đều đã rất coi trọng việc mở rộng thương mại nội bộ và với các nước khác
nhằm thu hút các nguồn vốn từ bên ngoài, nhất là FDI. Đồng thời đây cũng là thời gian
liên kết kinh tế khu vực được tăng cường thông qua các hoạt động đa dạng của
ASEAN và APEC. Trong đó, các nước trong khu vực đã giành sự quan tâm đáng kể
cho việc mở rộng trao đổi buôn bán thương mại. Điều này được minh chứng qua
các số liệu ở Bảng 1.2. Trong giai đoạn này, tỷ trọng của xuất khẩu nội vùng trong
tổng xuất khẩu của nhiều nước Đông Á đã gia tăng mạnh, trong đó Hàn Quốc và
Việt Nam đã tăng gấp hơn hai lần, tương ứng từ 5,8% và 0,4% lên 13,3% và 1%.
Bảng 1.1 Liên kết với nền kinh tế toàn cầu
Trao đổi hàng
hoá (% so với
Tên nƣớc

GDP)
1990

2000


96,0

96,0

Thái Lan

66,1

107,2

107,2

Indonexia

41,5

62,4

Trung Quốc

32,5

43,9

2000
153,8

1990

2000

3,0

2,8

62,4

97,2

4,1

8,5

1,0

4,2

43,9

65,8

2,5

12,7

1,2

4,3

Nguồn: World Development Indicators 2002, WB, p. 332-334.
Cũng vào những năm cuối thập kỷ 1980, đã có nhiều thay đổi xuất hiện trong

khẩu
1985
Brunei
Campuchia

1995

2001

922

951

1.192

3

276

182

Trung Quốc

10.867

HongKong

1985

1995


15,1

6,4

5

7,5

Indonexia

1.953

12.008

17.155

4,4

3,8

4,1

4,2

Hàn Quốc

2.559

40.346


15,5

12

11,2

3,3

Mông Cổ

4

111

242

0

0

0,1

0,1

Philippin

1.071

4.645


49.959

62.477

11,3

15,6

14,9

13,9

Thái Lan

1.982

17.548

24.359

4,5

5,6

5,8

5

Việt Nam

100

Nguồn: IMF, Direction of Trade Statistics.
b) Trong điều kiện lao động và vốn đóng góp nhiều hơn cho tăng trưởng GNP
so với việc tăng năng suất, tiền lương thực tế ở Hàn Quốc luôn gia tăng với tốc độ từ
6-8% suốt từ đầu thập kỷ 1980 đã làm cho khả năng cạnh tranh về giá của hàng hoá
xuất khẩu của nước này bị giảm dần. Điều đó buộc các doanh nghiệp phải tìm kiếm
nguồn lao động rẻ hơn ở các nước khác.
c) Tỷ lệ tiết kiệm quốc gia đã đạt mức khá cao (trên 30%) và đã vượt quá tỷ
lệ đầu tư. Nền kinh tế Hàn Quốc được coi là nền kinh tế tự cung tự cấp.
d) Từ những năm đầu 1990, nền kinh tế Hàn Quốc bắt đầu bước vào một thời
kỳ phát triển mới - thời kỳ của dân chủ hoá, tư nhân hoá và tự do hoá mạnh mẽ.
Đối tượng đầu tiên được chính phủ Hàn Quốc quan tâm đến khi tăng
cường thực hiện chiến lược toàn cầu hoá của mình là các nước Đông Nam Á khu
vực dân cư đông đúc, giá lao động lại rẻ, giàu tài nguyên thiên nhiên, trình độ phát
triển kinh tế lại lạc hậu hơn và đang kiên trì theo đuổi đường lối kinh tế hướng ngoại.
Vào thời gian trên, Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới nền kinh tế. Quá
trình này được tăng cường rõ rệt sau năm 1990, khi hệ thống xã hội chủ nghĩa bị tan
rã. Tinh thần quyết tâm đổi mới sang nền kinh tế thị trường, sự chuyển
hướng trong chính sách kinh tế đối ngoại nhằm đa dạng hoá thị trường, đa
phương hoá các bạn hàng và các đối tác là chủ trương quan trọng mà Việt Nam đã
khởi xướng và nhận được sự đồng tình và ủng hộ trong nước và quốc tế. Mặc dù vào
thời điểm đó, qui mô thị trường trong nước còn nhỏ hẹp, nền kinh tế lại kém phát
triển, tài nguyên thiên nhiên đa dạng và còn chưa được khai thác hiệu quả trong
khi nhu cầu về vốn và công nghệ cần thiết cho công cuộc đổi mới là rất lớn. Vì
vậy, đổi mới hoạt động đối ngoại nói chung, kinh tế đối ngoại nói riêng là yêu
cầu khách quan nhằm đưa Việt nam thoát khỏi thế cô lập và nhanh chóng hoà
nhập với thế giới. Trong bối cảnh đó Việt Nam đã tranh thủ được sự quan tâm
của nhiều nước trong khu vực, trong đó có chính phủ và giới kinh doanh Hàn
Quốc. Một khi hợp tác khu vực được tăng cường sẽ tạo cơ hội cho các nước nói

vực, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các quan hệ kinh tế với bên ngoài.
Xét về qui mô nền kinh tế, Việt Nam có một số điểm lợi thế hơn so với Hàn Quốc,
như dân số lớn hơn, mật độ dân số chỉ bằng 1/2 của Hàn Quốc do diện tích lớn hơn, tài
nguyên thiên nhiên giàu có, đa dạng hơn tuy hoạt động khai thác còn kém hiệu quả.
10


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Báo cáo Chiến lược Phát triển Kinh tế - Xã hội năm 2001 - 2010 trình Đại
hội Đảng CSVN lần thứ IX.
2. Báo cáo của Dự án Vie/99/002 (2000), Hội nhập kinh tế và Chiến lược phát triển
của Việt Nam.
3. Ngô Xuân Bình (2005), Hội nhập kinh tế Đông Á và tác động của nó tới quan hệ
kinh tế Việt Nam – Hàn Quốc, Nhà xuất bản KHXH.
4. Ngô Xuân Bình và Phạm Quí Long (2000), Tăng trưởng của Hàn Quốc, Nhà xuất
bản Thống kê.
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2004), Báo cáo quan hệ Việt Nam - Hàn Quốc.
6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2006), Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt
Nam 15 năm qua.
7. Bộ tài chính và Kinh tế Hàn Quốc (2003), Bản dịch của Vụ Châu Á - Thái Bình
Dương, Bộ Thương mại Việt Nam. Hướng tới chân trời mới Phương hướng chính
sách kinh tế của chính phủ kế nhiệm.
8. Các nghị định của chính phủ Việt Nam liên quan đến việc điều tiết hoạt động
thương mại và đầu tư.
9. Ahn Seng-Chul (1997), Vai trò mới của chính phủ Hàn Quốc và ý nghĩa đối với
sự phát triển kinh tế Việt Nam, Kinh tế - Xã hội.
10. Nguyễn Cảnh Huệ và Nguyễn Trinh Nghiệu (2003), Nhìn lại 10 năm quan hệ
Việt Nam - Hàn Quốc, Nghiên cứu Đông Nam Á.
11. Nguyễn Thị Hường (2003), Chính sách xuất nhập khẩu của Việt Nam trong xu thế

,

, , …
22. Tổng cục Thống kê Việt Nam.
23. Trần Thị Thanh Trà (2006), Xuất khẩu lao động của Việt Nam sang thị trường
Đông Bắc Á, Đại học Quốc gia Hà Nội.
24. Nguyễn Quang Vinh (2007), Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt
Nam trong điều kiện hội nhập, Đại học Quốc gia Hà nội.
25. Viện Nghiên cứu Thương mại (2002), Bộ Thương mại, Quan hệ thương mại
Việt Nam - Hàn Quốc.

12


Tiếng Anh
26. Ames Gross (2003), Human Resource Issues in South Korea (Presentation),
Pacific
Bridge, Inc, from Internet,
27. Chung Hue-kwan (2001), The Korea-Chile FTA - Significance and Implications,
East Asian Review, Vol. 12, No. 1, p.71-86.
28. Country Commercial Guide: Korea, Fiscal Year 2004, US Embasy in Seoul,
Korea.
29. Facts about Korea, Korean Overseas Culture and Information Service, Seul
Korea.
30. Human Resource Issues in Asia, Pacific Bridge, Inc, Internal publication,
Summer 1996, from Internet,
31. Korea trade and investment, các số năm 2006.
32. Korea Trade Policy Review, tháng 8/2000 (Rà soát chính sách Thương mại
của Hàn Quốc trong WTO).
33. Korea’s Individual Action Plan 2003 (Kế hoạch hành động Quốc gia APEC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status