Quan hệ kinh tế Việt Nam- Singapore - Pdf 13

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. 3
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................... 4
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ SINGAPORE VÀ
QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT NAM- SINGAPORE ................................ 8
1.1. Tổng quan về nền kinh tế Singapore .................................................. 8
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Singapore ............................... 8
1.1.2. Các điều kiện để phát triển kinh tế của Singapore ......................... 11
1.1.2.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................. 11
1.1.2.2. Điều kiện xã hội .................................................................... 13
1.1.3. Tình hình phát triển kinh tế của Singapore thời gian 2000 đến nay
.................................................................................................................... 14
1.2. Tổng quan về quan hệ kinh tế Việt Nam- Singapore ...................... 26
1.2.1. Cơ sở lý luận và thực tiển của việc hình thành và phát triển các
quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế ................................................................. 26
1.2.2. Cơ sở pháp lý cho việc thiết lập quan hệ kinh tế Việt Nam –
Singapore ................................................................................................... 27
1.2.3. Những sự kiện quan trọng trong quan hệ song phương Việt Nam-
Singapore trong thời gian gần đây ............................................................ 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUAN HỆ KINH TẾ GIỮA
VIỆT NAM-SINGAPORE ................................................................... 30
2.1. Thực trạng quan hệ thương mại ....................................................... 30
2.1.1. Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore ...................... 30
2.1.2. Tình hình nhập khẩu của Việt Nam từ Singapore .......................... 33
2.2. Thực trạng quan hệ hợp tác đầu tư .................................................. 38
SV: Lê Thị Ngọc Thùy Kinh tế Quốc tế 47
1
2.3. Đánh giá chung về sự phát triển quan hệ hợp tác kinh tế Việt
Nam- Singapore ......................................................................................... 46

GDP Gross Domestic Product Tổng thu nhập quốc nội
ICAO International Civil
Aviation Organization
Tổ chức hàng không quốc tế
IMF International Monetary
Fund
Quỹ tiền tệ thế giới
IT Internet Technology Công nghệ thông tin
MRT Mass Rapid Transit Tàu điện ngầm Singapore
SARS Severe acute respiratory
syndrome
Hội chứng hô hấp cấp tính nặng
SGD Singapore Dollar Đô la Singapore
USD United State Dollar Đô la Mỹ
VCCI Vietnam Chamber of
commerce and industry
Phòng thương mại và công nghiệp
Việt Nam
VSIP Vietnam Singapore
Industrial Park
Khu công nghiệp Việt Nam-
Singapore
WB World Bank Ngân hàng thế giới
WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế giới
Chữ viết tắt tiếng việt
CH Cộng hòa
KNNK Kim ngạch nhập khẩu
KNXK Kim ngạch xuất khẩu
NHTM Ngân hàng thương mại
TNHH Trách nhiệm hữu hạn

SV: Lê Thị Ngọc Thùy Kinh tế Quốc tế 47
5
Đề tài: Quan hệ kinh tế Việt Nam- Singapore
MỞ ĐẦU
Tính tất yếu của đề tài
Trong xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, việc tăng
cường quan hệ hợp tác, liên kết giữa các quốc gia, các khu vực ngày càng trở
nên cần thiết và có tính tất yếu. Các nền kinh tế ngày càng gắn bó với nhau,
phụ thuộc lẫn nhau, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế. Các thể chế đa
phương và khu vực có vai trò ngày càng tăng cùng với sự phát triển của ý
thức tự lực, tực cường của các dân tộc. Trước tình hình đó, hòa bình, ổn định
và phát triển trên mọi lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế để cùng nhau phát
triển ngày càng trở nên vô cùng cần thiết đối với mọi quốc gia trên thế giới.
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từng bước hội
nhập với nền kinh tế thế giới, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra quan điểm “ đa
phương hóa, đa dạng hóa các hoạt động kinh tế đối ngoại, Việt Nam sẵn sàng
là bạn, là đối tác tin cậy của cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập
và phát triển”. Việt Nam gia nhập ASEAN và đã thiết lập quan hệ ngoại giao
với các nước trong khối, trong đó có Singapore.
Việt Nam và Singapore bắt đầu thiết lập quan hệ ngoại giao từ 01/08/
1973 và năm 2008 là một năm có ý nghĩa lịch sử đánh dấu 35 năm quan hệ
Việt Nam- Singapore. Quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa Việt Nam và
Singapore được đánh giá là ngày càng phát triển trên nhiều lĩnh vực. Đến nay,
hai nước đã ký 9 Hiệp định về thương mại, hàng không, hàng hải, đầu tư,
quản lý và bảo vệ môi trường, du lịch, giáo dục đào tạo,... Ngoài ra còn có
một số thoả thuận hợp tác như thanh niên, báo chí, văn hoá thông tin, cung
cấp tín dụng, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao,...
Quan hệ hợp tác kinh tế Việt Nam- Singapore là một khâu trọng yếu
trong mối quan hệ hợp tác chiến lược phát triển giữa hai nước. Việc nghiên
cứu mối quan hệ này sẽ rất có ý nghĩa trong việc tìm ra những luận cứ cho sự

7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NỀN KINH TẾ SINGAPORE
VÀ QUAN HỆ KINH TẾ VIỆT NAM- SINGAPORE
1.1. Tổng quan về nền kinh tế Singapore
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Singapore
Vị trí địa lý: Nằm ở khu vực Đông Nam Á, giữa Malaysia và Indonesia.
Diện tích: 692,7 km
2
Dân số: 4.553,009 người (ước tính đến tháng 7-2007), trong đó 76,8%
là người Hoa; 13,9% người Mã Lai; 7,9% người Ấn Độ; Pakistan và
SriLanka; 1,4% người gốc khác.
Ngôn ngữ: Tiếng Hoa (35%), tiếng Anh (23%), tiếng Malay (14.1%).
Đơn vị tiền tệ: Dollar Singapore (SGD)
Nhà lãnh đạo Kinh tế hiện nay: Thủ tướng Lý Hiển Long
Nguồn />Hơn 1.000 năm trước, Singapore còn là một vùng có nhiều đầm lầy rải
rác khắp nơi, rừng cây rậm rạp, hoang vu không có bóng người, thỉnh thoảng
có tàu thuyền đi ngang và ghé vào đây. Tương truyền, vào giữa thế kỷ 12,
SV: Lê Thị Ngọc Thùy Kinh tế Quốc tế 47
8
hoàng tử của vương quốc Sumatra đi ra ngoài săn bắn và đã phiêu bạt đến hòn
đảo không có người ở này. Bỗng có một con quái vật chạy ngang qua. Hoàng
tử hỏi người tùy tùng đó là con gì và nhận được câu trả lời là con sư tử.
Hoàng tử mừng rỡ, cho đây là vùng đất lành và lệnh cho xây thành tại đây,
đặt tên thành bằng tiếng Phạn là Zengabua, biến âm thành Singapore. Để nhớ
lại câu chuyện này, người đời sau đã tạc nên pho tượng nửa hình sư tử nửa
hình cá, ngày nay trở thành biểu tượng của đất nước Singapore.
Singapore là một hòn đảo nằm tại cuối phía nam eo biển Malacca, eo
biển này là con đường ngắn nhất nối liền Ấn Độ và Trung Hoa. Các thủy thủ
đã biết tới hòn đảo này từ thế kỷ thứ 3 sau Tây lịch. Vào giữa thế kỉ 1,
Singapore trở thành chư hầu của đế quốc Majapahit đặt tên là Sumatra rồi

soát miền đất phía Nam của lằn ranh này. Như vậy chính quyền Hà Lan đã
công nhận rằng Singapore đã thuộc sở hữu của Anh, từ đây Singapore đã có
chủ quyền ổn định, dù vậy, cho đến tận thập niên 1860 Singapore vẫn không
được chính quyền Anh ở Calcutta giúp đỡ về các mặt xã hội, giáo dục, y tế…
Trong những năm đầu thuộc về chính quyền Anh thành phố Singapore
đã phát triển dần từ một nơi có vài ngàn dân thành một hải cảng 85000 người
và dần nâng cao vị thế của mình lên. Sau cuộc khủng hoảng kinh tế vào thập
niên 1840, Singapore đã chứng tỏ đáng được coi là một thuộc địa trực tiếp của
Anh đồng thời việc phát minh ra tàu thủy chạy bằng hơi nước đã khiến cho
Singapore chịu ảnh hưởng trực tiếp về chính trị và kinh tế của London. Ngày
01/04/1867, Singapore chính thức trở thành một thuộc địa của Hoàng gia
Anh.
Việc khánh thành kênh đào Suez năm 1869 và việc đưa vào sử dụng tàu
hơi nước đã khẳng định thêm vị thế của Singapore, biến nó thành một trung
tâm cho cả khu vực thương mại giữa Ðông và Tây. Thương mại của
Singapore tăng một cách nhanh chóng: năm 1869 là 89 triệu USD thay vì 11
triệu USD vào năm 1824. Kết quả đạt được là nhờ các chính sách không thuế
và các hạn chế được giữ ở mức thấp nhất đối với các tàu thuyền từ các nước
như Ấn Độ, Thái Lan, Mã Lai, Trung Hoa, Nam Dương… của Singapore.
SV: Lê Thị Ngọc Thùy Kinh tế Quốc tế 47
10
Năm 1903, Singapore trở thành 1 trong 7 thương cảng lớn nhất trên thế
giới
Thế chiến thứ hai bùng nổ và thất bại của ban đầu của các nước đồng
minh trong đó có Anh, Singapore đã nằm dưới ách đô hộ của Nhật Bản trong
3 năm tới tận năm 1945 khi thế chiến kết thúc. Năm 1946, Anh định lập lại
chế độ thuộc địa nhưng gặp phải sự chống đối mạnh mẽ của Liên Bang Mã
Lai vì thế đến hội nghị London 1956 Anh quyết đinh trao trả độc lập cho
Malaysia, đến ngày 16/9/1963 Bang tự trị Singapore đã gia nhập Liên bang
Mã lai tuy nhiên đến 1965 quan hệ giữa chính phủ Liên bang và bang tự trị

Trong những trận mưa lớn kéo dài, độ ẩm tương đối thường đạt 100%. Nhiệt
độ cao nhất và thấp nhất đã từng xuất hiện là 18,4°C (65,1°F) và 37,8°C
(100,0°F).
* Địa hình và tài nguyên thiên nhiên
Singapore có địa hình thấp với cao nguyên nhấp nhô, trong đó có lưu
vực và những khu bảo tồn thiên nhiên đang được chính phủ hết sức bảo vệ.
Quá trình đô thị hóa đã làm biến mất nhiều cánh rừng mưa nhiệt đới một thời
nên hiện nay chỉ còn lại một trong số chúng là Khu bảo tồn thiên nhiên Bukit
Timah, và nhiều công viên đã được giữ gìn với sự can thiệp của con người
như Vườn Thực vật Quốc Gia. Kết hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm thì các khu
bảo tồn này đã đem lại nguồn lợi lớn cho ngành du lịch Singapore.
Tuy nhiên, nguồn tài nguyên Singapore lại rất ít ỏi chỉ có cá và cảng
nước sâu; khoáng sản thì chỉ có một ít than, chì, nham thạch, đất sét; nguồn
nước ngọt thì đặc biệt khan hiếm. Vì vậy, hầu hết các nguồn nguyên nhiên
liệu đều phải nhập khẩu và không thế tự chủ trong quá trình sản xuất.
Bên cạnh đó, Singapore còn có một diện tích nhỏ hẹp chỉ với 692,7 km
2
gồm 64 đảo, 1 đảo lớn và 63 đảo nhỏ, trong đó có 20 đảo có người ở; 1,9%
diện tích đã được canh tác; 4,5% diện tích là rừng.. Diện tích đất đã được
canh tác chủ yếu là để trồng cao su, dừa, rau và cây ăn quả, không dành nhiều
cho trồng cây lương thực. Vì thế mà nền nông nghiệp phát triển không mạnh
khiến Singapore hàng năm đều phải nhập khẩu một lượng lớn lương thực thực
phẩm để đáp ứng nhu cầu trong nước.
SV: Lê Thị Ngọc Thùy Kinh tế Quốc tế 47
12
1.1.2.2. Điều kiện xã hội
* Dân số
Singapore là một quốc gia trẻ, đa dân tộc, nhiều sắc thái văn hóa được
hình thành trên nền tảng dân nhập cư từ Trung Quốc, Malaixia, Ấn Độ và
người Âu. Tính đến tháng 7/2008 có 78,6 % là người Hoa; 13,9 %, là người

phương tiện phổ biến nhất là xe bus và tàu điện ngầm mà người Singapore
thường gọi là MRT (Mass Rapid Transit). Hệ thống tàu điện ngầm của
Singapore có 42 ga (hiện vẫn tiếp tục phát triển) và có giờ làm việc là từ
06:00 tới 24:00. Taxi cũng là một phương tiện giao thông khá phổ biến ở
Singapore và không quá đắt.
Singapore cũng có phương tiện giao thông đường thủy phổ biến là
thuyền máy nhỏ, tuy nhiên đa só chúng chỉ được dùng cho mục đích du lịch.
Các du khách tới Singapore có thể tham quan thành phố bằng đường thủy trên
sông Singapore trong những tour kéo dài khoảng 30 phút.
* Giáo dục
Với tống số dân gần 4,6 triệu người trong đó số người biết đọc, biết viết
đạt 91%; nam: 95,9%; nữ: 86,3%. Singapore áp dụng chính sách giáo dục bắt
buộc và miễn phí 10 năm (từ 6 đến 16 tuổi), sau khi học xong 6 năm tiểu học,
học sinh phải học 4 năm trung học, có tới 100% học sinh học qua tiểu học vào
khoảng 70% học lên trung học. Tất cả trẻ em học xong trung học có thể vào
học ở các trường dạy nghề hoặc đại học. Singapore được 123 nước trên thế
giới công nhận nền giáo dục.
( Nguồn />Đây là điều kiện thuận lợi nhằm thu hút nhân tài quốc tế tạo điều kiện
cho việc phát triển kinh tế quốc gia. Singapore được đánh giá là quốc gia có
chính sách thu hút nhân tài bài bản nhất thế giới.
1.1.3. Tình hình phát triển kinh tế của Singapore thời gian 2000 đến nay
Singapore có nền kinh tế thị trường tự do, Chính phủ nắm vai trò chủ
đạo, đây là một trong những nền kinh tế thịnh vượng nhất thế giới, đồng thời
SV: Lê Thị Ngọc Thùy Kinh tế Quốc tế 47
14
Singapore cũng là một trung tâm công nghiệp, thương nghiệp, giao lưu hàng
hóa và tiền tệ, du lịch sôi động ở Đông Nam Á. Sau khi giành được độc lập,
Singapore ra sức tranh thủ thời cơ và sức mạnh, vận dụng vị trí địa lý thuận
lợi và sức lao động phong phú dồi dào, ra sức phát triển ngành công nghiệp
gia công về vận tải và mậu dịch.

119470
159840
194360
224412
1
2
3
4
Năm
Triệu USD
Hình 1.1: Tổng sản phẩm quốc nội của Singapore giai đoạn 1995- 2007
Năm Tổng sản phẩm quốc nội ( triệu USD)
1995 119,470
2000 159,840
2005 194,360
2007 224,412
Bảng 1.1 Tổng sản phẩm quốc nội trong giai đoạn 1995- 2007
(Nguồn
Từ bảng 1.1 và đồ thị trên hình 1.1 trên đây chúng ta có thể thấy: từ
1995 đến 2000, tổng sản phẩm quốc nội của Singapore đã tăng xấp xỉ 33,8%;
5 năm sau đó tiếp tục tăng gần 21,6%. Năm 2007 so với năm 2005 đã tăng
15,5%, và so với năm 1995 tăng 87,8%. Như vậy, trong 13 năm( từ 1995-
2007) tổng sản phẩm quốc nội của Singapore liên tục tăng với các con số ấn
tượng. Tính đến hết năm 2007, sau 13 năm thì tổng sản phẩm quốc nội của
SV: Lê Thị Ngọc Thùy Kinh tế Quốc tế 47
16
Singapore đã tăng gấp gần 2 lần. Đây là kết quả của sự nỗ lực từ phía Chính
phủ cũng như người dân Singapore trong việc đẩy mạnh các hoạt động sản
xuất, kinh doanh góp phần tăng trưởng kinh tế Singapore.
*GDP/đầu người

Singapore có xu hướng giảm trong giai đoạn 2001- 2003: giảm gần 6,8 %.
SV: Lê Thị Ngọc Thùy Kinh tế Quốc tế 47
Năm GDP/người( USD)
2001 22,680
2002 22,040
2003 21,230
2004 27,180
2005 28,100
2006 31,400
2007 34,152
17
Nguyên nhân là do chịu ảnh hưởng nặng nề của cuộc suy thoái kinh tế toàn
cầu.
Sau thời kỳ chịu ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, với sự
nỗ lực từ phía Chính phủ Singapore trong việc điều chỉnh tỷ giá, cân bằng
cung cầu, cân bằng cán cân thương mại…..thì trong giai đoạn 2003- 2007
GDP/đầu người có xu hướng tăng liên tục. Năm 2007, GDP/đầu người đã
tăng thêm gần 50,6% GDP/đầu người so với năm 2001.
* Tăng trưởng GDP của Singapore
Vào những năm 1998, nền kinh tế Singapore có bước suy giảm đáng kể,
tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt -8,5% do ngành sản xuất điện tử và các linh
kiện điện tử gặp nhiều khó khăn bởi nhu cầu thế giới giảm mạnh. Nhưng nhờ
có những biện pháp tích cực nhằm tăng tính cạnh tranh như cắt giảm chi phí
kinh doanh, giảm tiền lương 5-8%, đầu tư thêm cho cơ sở hạ tầng, mở rộng
một số ngành công nghiệp mới để thu hút lao động… từ năm 2000 nền kinh tế
Singapore đã dần dần phục hồi với tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2000 đạt
gần 10%.
Từ năm 2002 đến 2007, nhìn chung tốc độ tăng GDP cũng tăng một cách
đáng kể tuy có sự sụt giảm vào năm 2003 và năm 2005 do ảnh hưởng của sự
kiện 11/9/2001 và dịch SARS, do sự chững lại của các nền kinh tế lớn trên thế

(Nguồn: www.nationmaster.com/time.php?stat=eco_gdp-economy-
gdp&country=sn-singapore)
Theo số liệu mới nhất từ chính phủ Singapore thì lần đầu tiên kể từ năm
2001, chính phủ Singapore công bố kinh tế nước này rơi vào suy thoái và chỉ
có thể tăng trưởng ở mức 1% trong năm tới do ảnh hưởng từ khủng hoảng tài
chính toàn cầu.
SV: Lê Thị Ngọc Thùy Kinh tế Quốc tế 47
19
Trong quý 3/2008, kinh tế nước này suy giảm 6,8%, là mức cao hơn mức
dự kiến 6,3%. So với cùng kỳ năm ngoái, kinh tế nước này suy giảm 0,6%.
Quý 2/2008, tổng sản phẩm quốc nội của nước này đã giảm 5,3%. Hai quý
liên tiếp tăng trưởng âm đồng nghĩa với kinh tế rơi vào suy thoái.
Chính phủ Singapore dự tính kinh tế năm 2009 sẽ có mức tăng 1-2% và
hạ mục tiêu năm nay xuống mức 2,5% từ dự báo 3%. Tỷ lệ lạm phát cho năm
tới trong khoảng 1-2% thay vì mức 2,5-3,5% trước đó.
Hiện nay Singapore được coi là nước đi đầu trong việc chuyển đổi sang
nền kinh tế tri thức. Singapore đang thực hiện kế hoạch đến năm 2018 sẽ biến
thủ đô của nước này thành một thành phố hàng đầu thế giới, một đầu mối của
mạng lưới mới trong nền kinh tế toàn cầu và Châu Á .
*Cơ cấu GDP theo ngành:
Nông nghiệp không đóng góp vào GDP của Singapore do Singapore
không có nhiều tiềm năng để phát triển nông nghiệp bởi 4,5% diện tích đất tự
nhiên là rừng; diện tích đất được canh tác thì lại chủ yếu là trồng cao su, rau
và cây ăn quả chứ không được sử dụng để trồng cây lương thực. Vì thế,
Singapore đã coi công nghiệp và dịch vụ là hai ngành cơ bản nhất của nền
kinh tế quốc dân. Và sự phát triển kinh tế dựa vào ngành dịch vụ được coi là
đặc điểm kinh tế nổi bật nhất của Singapore.
Năm
Tỷ trọng
2003 2004 2006

Hình 1.4 : Cán cân thanh toán của Singapore giai đoạn 2004-2009
(Tác giả thu thập số liệu và tổng hợp)
Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009
KNXK 201 232 275 301 322 333
KNNK 168 195 230 252 275 287
SV: Lê Thị Ngọc Thùy Kinh tế Quốc tế 47
21
Bảng 1.4: Cán cân thanh toán của Singapore giai đoạn 2004-2009
( 2008 , 2009 là giá trị dự đoán, đơn vị:triệu USD)
(Nguồn www.nationmaster.com/time.php?stat=eco_gdp-economy-
gdp&country=sn-singapore)
* Đầu tư
Bảng 1.5: Đầu tư ra nước ngoài của Singapore giai đoạn 2000 - 2006
(Đơn vị: triệu USD)
(Nguồn />SV: Lê Thị Ngọc Thùy Kinh tế Quốc tế 47
Tên nước 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Tổng vốn 98,271.6 132,069.0 147,096.0 153,572.0 179,742.2 202,072.67 226,266.1
Châu Á 57,459.3 64,058.1 70,344.4 76,736.9 85,334.1 104,517.5 111,680.6
Bruney 98.1 56.8 56.9 61.4 63.6 63.4 70.0
Trung
Quốc
15,706.2 15,717.3 18,042.1 19,816.1 22,182.6 27,277.4 30,697.6
Hồng
Kông
8,508.0 11,372.5 11,841.1 11,058.6 11,768.4 15,331.3 14,109.6
Ấn Độ 884.7 489.1 -12,4 626.2 653.6 1,259.1 2,160.6
Indonesia 5,450.5 5,589.3 7,657.2 10,289.0 12,024.4 14,631.1 16,406.8
Nhật Bản 993.9 1,466.4 1.640.1 1,969.1 2,255.2 2,541.8 2,227.5
Hàn Quốc 2,403.3 2,754.0 2,477.5 2,554.2 2,830.5 3,386.8 3,119.4
Malaysia 9,749.9 11,237.9 12,323.9 13,591.5 14.432.8 17,885.4 17.513.3

Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Vương quốc Anh, Áo, Phần Lan, Thụy
Điển. Cho đến năm 2004 có thêm CH Séc, Estonvila, Latvia, Lithuania,
Malta, Slovakia, Slovenia,CH Cyprus.
(2) EU bao gồm Áo, Bỉ, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Hi lạp, Ai
Len, Ý, Lucxembua, Hà Lan, Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, Thụy Điển, Anh (từ
1995 2003). Cùng với Cyprus, CH Séc, Estonia, Hungari, Latvia,
LithuaniaMalta, Ba Lan, Slovakia, Slovenia (từ 2004).
Từ bảng số liệu trên ta thấy trong giai đoạn 1996-2006 đầu tư của
Singapore ra nước ngoài có xu hướng tăng dần, trung bình mỗi năm tỷ lệ đầu
tư này tăng lên khoảng 12.6%. Giai đoạn này nhìn chung đầu tư ra nước ngoài
của Singapore không ổn định, đáng chú ý là năm 1997 tỷ lệ vốn đầu tư ra
nước ngoài giảm khoảng 0.24% ( do ảnh hưởng phần nào của cuộc khủng
hoảng tài chính năm 1997 khiến các quốc gia đang đầu tư tại Singapore gặp
khó khăn về nguồn vốn), nhưng đã tăng trở lại vào ngay sau đó với mức tăng
là 18.4% so với năm trước vì Singapore vẫn là một môi trường đầu tư hấp dẫn
vì quốc đảo này được đánh giá là ít chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng
tài chính tiền tệ năm 1997.
Khu vực mà Singapore đầu tư vào nhiều nhất là Châu Á với tỷ lệ đầu tư
hàng năm luôn chiếm hơn 50%, trung bình là 53.1%/năm (lớn nhất là đầu tư
vào Malaysia và Indonesia). Tuy nhiên, đầu tư vào khu vực này lại đang có
xu hướng giảm đi do Singapore đang chuyển hướng đầu tư vào khu vực Châu
Âu. Sở dĩ như vậy vì đây là khu vực nhiều tiềm năng, đầu tư vào những
ngành công nghệ cao đòi hỏi trình độ và nguồn vốn lớn nhưng lại đem lại lợi
nhuận cao. Vì thế, Singapore trong những năm gần đây đã rút dần vốn đầu tư
vào khu vực Châu Á để chuyển dần sang khu vực Châu Âu. Tuy nhiên, lượng
SV: Lê Thị Ngọc Thùy Kinh tế Quốc tế 47
23
giảm này không đáng kể cho nên hiện nay Châu Á vẫn là khu vực mà
Singapore đầu tư vốn vào nhiều nhất.
SV: Lê Thị Ngọc Thùy Kinh tế Quốc tế 47

EU(1) 51.326.4 64,272.6 74,106.7 82,093.9 97,711.9 108,947.3 129.774.4
Mỹ 31.356.6 36,782.6 34,482.0 37,162.6 41,019.5 40.574.4 37,111.6
Canada 3,068.6 3,180.0 2,768.1 2,576.7 2,836.1 2,588.7 2,648.1
Úc 3,227.1 2,629.3 2,503.3 2,069.9 2,674.3 2,846.9 2,827.9
Newzeland 208.3 196.8 204.6 139.6 132.7 1,482.0 1,664.7
Trung-
Nam Mỹ
và Caribe
25.995.0 34,723.7 39,125.9 38,086.7 41,672.7 50,141.6 59,472.5
Các nước
khác
2,439.6 3,272.0 3,828.9 4,458.5 5,725.2 7,946.2 6,874.7
(Nguồn: />investment.pdf)
Theo bảng số liệu trên ta thấy đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Singapore
giai đoạn 2000-2006 tăng trung bình khoảng 12% một năm. Khu vực Châu
Âu có số vốn đầu tư nhiều nhất, trung bình 36,4%/năm, số vốn đầu tư từ khu
vực này vào Singapore mỗi năm tăng 2%, năm có số vốn đầu tư lớn nhất là
SV: Lê Thị Ngọc Thùy Kinh tế Quốc tế 47
25

Trích đoạn Cơ sở lý luận và thực tiển của việc hình thành và phát triển các Những sự kiện quan trọng trong quan hệ song phương Việt Nam- Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Singapore Tình hình nhập khẩu của Việt Nam từ Singapore
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status