BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
LÒ THỊ KHOA
ĐỐI CHIẾU TRƯỜNG TỪ VỰNG - NGỮ NGHĨA
TÊN GỌI THỰC VẬT TRONG TIẾNG THÁI
VÀ TIẾNG VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
SƠN LA, NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC
LÒ THỊ KHOA
ĐỐI CHIẾU TRƯỜNG TỪ VỰNG - NGỮ NGHĨA
TÊN GỌI THỰC VẬT TRONG TIẾNG THÁI
VÀ TIẾNG VIỆT
Chuyên ngành: Ngôn ngữ học Việt Nam
Mã số: 60.220.102
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÔN NGỮ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. NGUYỄN ĐỨC TỒN
1.1. Cơ sở lí luận ............................................................................................ 1
1.2. Cơ sở thực tiễn ........................................................................................ 1
2. Lịch sử vấn đề ............................................................................................ 2
2.1. Nghiên cứu đặc trưng ngôn ngữ - văn hóa - tư duy.................................. 2
2.2. Nghiên cứu văn hóa, ngôn ngữ của dân tộc Thái ..................................... 4
3. Mục đích nghiên cứu .................................................................................. 5
4. Đối tượng nghiên cứu................................................................................. 5
5. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 5
6. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 6
7. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 6
8. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài luận văn .......................................... 6
8.1. Về lí luận: ............................................................................................... 6
8.2. Về mặt thực tiễn: . ................................................................................... 6
9. Cấu trúc của luận văn ................................................................................. 7
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN.......................................................................... 8
1.1. Các trường nghĩa ..................................................................................... 8
1.1.1. Trường nghĩa biểu vật........................................................................... 8
1.1.2. Trường nghĩa biểu niệm niệm............................................................. 11
1.1.3. Trường nghĩa tuyến tính ( trường nghĩa ngang) .................................. 16
1.1.4. Trường liên tưởng............................................................................... 16
1.2. Khái niệm định danh và các đặc điểm định danh ................................... 17
1.2.1. Khái niệm định danh .......................................................................... 17
1.2.2. Các đặc điểm của định danh ngôn ngữ................................................ 18
1.2.2.1. Đặc điểm về quy loại khái niệm....................................................... 18
1.2.2.2. Đặc điểm về việc lựa chọn đặc trưng ............................................... 19
1.2.2.3. Các thủ pháp định danh ................................................................... 22
1.3. Đặc điểm dân tộc trong quá trình chuyển nghĩa và nghĩa biểu trưng của từ.. 23
1.4. Tài liệu và phương pháp nghiên cứu ......................................................... 26
chứa, sự vật và thuộc tính của nó.................................................................. 76
3.2.1.2 Hoán dụ theo quan hệ giữa loài thực vật và màu sắc tương tự như màu
của thực vật đó ............................................................................................. 78
3.2.2. Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ................................................ 80
3.2.2.1. Ẩn dụ dựa theo đặc điểm mùi vị của loài thực vật ........................... 80
3.2.2.2. Ẩn dụ dựa theo đặc điểm hình thức, hình dạng của loài thực vật ..... 81
3.2.2.3. Ẩn dụ theo cách thức sinh sống của loài thực vật............................. 82
3.3. Sự biểu trưng của thực vật trong tiếng Thái qua tên gọi của chúng........ 83
3.4. Tiểu kết chương..................................................................................... 92
KẾT LUẬN.................................................................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………99
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Cơ sở lí luận
Mỗi quốc gia, dân tộc đều có những đặc điểm riêng về văn hóa, ngôn
ngữ và tư duy. Để hiểu được sâu sắc văn hóa của dân tộc nào đó cần phải có
ngôn ngữ.
Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp cơ bản và quan trọng nhất của các
thành viên trong một cộng đồng người. Để hiểu sâu xa ý nghĩa của ngôn ngữ
một quốc gia, một dân tộc chúng ta không chỉ xem xét ý nghĩa hoặc cách
hành chức của từ mà còn phải có sự hiểu biết về phong tục, tập quán, thói
quen.... hay nói cách khác, là sự hiểu biết về văn hóa vật chất cũng như văn
hóa tinh thần của dân tộc đó.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hiện thực khách quan là nhân tố đầu
tiên tác động và có ảnh hưởng sâu sắc đến tư duy con người. Tuy nhiên, con
người phản ánh thế giới khách quan không phải thụ động mà có sự sáng tạo,
"mô hình hóa" thế giới này theo một cách nhất định và phản ánh thế giới
khách quan bằng các phương tiện tâm lí của mình. Cách "mô hình hóa" phụ
tộc Việt Nam. Qua đó cuốn sách cho thấy sự phong phú, đặc sắc của ngôn
ngữ Thái nói riêng và ngôn ngữ các dân tộc thiểu số của Việt Nam nói chung.
Ngọc Thanh (1980), Dân ca Thái, Nxb Văn hoá.
Hoàng Trần Nghịch ( 2005), Lời có vần cha ông truyền lại.
Phan Kiến Giang- Lò Văn Pánh (2010), Thành ngữ, Tục ngữ dân tộc Thái,
Nxb Văn hoá dân tộc .
Ngoài ra, còn có nhiều bài tạp chí nghiên cứu về ngôn ngữ, văn hóa có
liên quan đến đề tài này.
Luận văn của chúng tôi có sự kế thừa các thành tựu nghiên cứu trên,
đồng thời tập trung vào việc nghiên cứu đặc điểm định danh cũng như hiện
tượng chuyển nghĩa của trường từ vựng chỉ thực vật trong tiếng Thái qua ngữ
4
liệu do chúng tôi trực tiếp điều tra. Cụ thể là luận văn vận dụng lí luận về định
danh đã có vào việc tìm hiểu đặc điểm định danh cũng như cách thức chuyển
nghĩa, ý nghĩa biểu trưng của trường từ vựng chỉ thực vật trong tiếng Thái và
tiếng Việt. Từ đó luận văn chỉ ra các nét tương đồng, khác biệt trong ngôn
ngữ, văn hóa của hai dân tộc Thái và Việt.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của luận văn là chỉ ra đặc trưng văn hóa - dân tộc của ngôn
ngữ và tư duy người Thái trong sự đối chiếu với người Việt thông qua việc
nghiên cứu có hệ thống đặc điểm định danh, hiện tượng chuyển nghĩa, ý nghĩa
biểu trưng của trường từ vựng chỉ thực vật trong tiếng Thái và tiếng Việt.
4. Đối tượng nghiên cứu
Chúng tôi chọn “trường từ vựng chỉ thực vật” trong tiếng Thái làm đối
tượng nghiên cứu.
5. Phạm vi nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian nên chúng tôi chỉ giới hạn nghiên cứu các vấn
- Thủ pháp thống kê.
8. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài luận văn
Giải quyết tốt các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài là một công việc có ý
nghĩa cả về lí luận và thực tiễn.
8.1. Về lí luận: luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm đặc trưng văn hóa dân tộc nói chung qua hiện tượng định danh và ngữ nghĩa của từ ngữ chỉ thực
vật trong tiếng Thái và tiếng Việt.
8.2. Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài này có thể là tài
liệu tham khảo hữu ích giúp tìm hiểu được sâu sắc hơn ngôn ngữ và văn hóa
Thái.
Đề tài này còn giúp cho cá nhân chúng tôi hiểu sâu sắc thêm về tiếng mẹ
đẻ và văn hóa của dân tộc mình.
6
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn gồm ba
chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận
Chương 2. Đối chiếu đặc điểm định danh trường từ vựng - ngữ nghĩa tên
gọi thực vật trong tiếng Thái và tiếng Việt
Chương 3. Đối chiếu sự chuyển nghĩa của từ ngữ chỉ thực vật trong tiếng
Thái và tiếng Việt.
7
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Các trường nghĩa
danh từ này phải có tính khái quát cao, gần như là tên gọi của các phạm trù
biểu vật, như người, động vật , thực vật , vật thể , chất liệu... Các danh từ này
cũng là tên gọi của các nét nghĩa có tác dụng hạn chế các ý nghĩa của các từ
về mặt biểu vật, là những nét nghĩa cụ thể, thu hẹp ý nghĩa của từ . Như vậy
chúng ta sẽ đưa một từ và một trường nghĩa biểu vật nào đó khi nét nghĩa
biểu vật của nó trùng với tên gọi của danh từ trên. Thí dụ :
I. Trường biểu vật ( người)
Người nói chung :
1. Người nói chung xét về giới: đàn ông, đàn bà, nam , nữ....
2. Người nói chung xét về tuổi tác: trẻ em , nhi đồng , thiếu niên, thanh
niên, cụ già, trung niên...
3. Người nói chung xét về nghề nghiệp: Thầy giáo, giáo viên , công
nhân, nông dân, học sinh....
4. Người nói chung xét về tổ chức xã hội: Hội viên, đội viên , đoàn viên..
5. Người nói chung xét về chức vụ: Giám đốc , hiệu trưởng, chủ tịch,
chủ nhiệm....
II. Bộ phận con người: Đầu mình , chân , tay, mắt miệng, răng , da...
III. Hoạt động của con người:
1. Hoạt động trí tuệ: nghĩ , suy, suy nghĩ, ngẫm , nghiền ngẫm....
2. Hoạt động của các giác quan để cảm giác: Nhìn, trông, thấy , ngó...
3. Hoạt động của con người tác động đến đối tượng:
a, Hoạt động của tay: Túm, nắm, xé....
b, Hoạt động của đầu: húc , đội
c, Hoạt động của chân: Đá, đạp , xéo...
9
4. Hoạt động rời chỗ: Đi , chạy , nhảy, trườn...
5. Hoạt động thay đổi tư thế: Đứng, ngồi, cúi, lom khom...
biệt các trường nghiã biểu vật chính và phụ của từ. Nếu nghĩa chính của từ
nằm trong trường nào thì trường đó là trường biểu vật chính của nó.
Như thế, chúng ta có thêm một chỉ số nữa để đánh giá các từ : Chỉ số đó
là số lượng các trường mà từ đó có thể đi vào như một thành viên.
c, Do chỗ có các từ đi vào nhiều trường, cho nên các trường biểu vật có
thể " thẩm thấu" vào nhau," giao thoa" với nhau. Hai trương biểu vật giao
thoa với nhau khi một số từ của trường này cũng nằm trong trường kia.
Căn cứ vào số lượng các từ chung cho hai trường nhiều hay ít mà chúng
ta nói đến tính độc lập tương đối nhiều hay ít giữa hai trường.
Thí dụ: Chúng ta nói hai trường "người" và "thực vật" độc lập với nhau
cao hơn là hai trường " người" và " động vật" ( hầu hết các từ ngữ chỉ bộ phận
cơ thể của trương "người ", một số hoạt động của người đều dùng chung cho
động vật , trong khi đó, các từ của trường thực vật như cành, rễ, ngọn, gốc,
..ít dùng cho người).
d, Như thế quan hệ của các từ ngữ đối với một trường biểu vật không
giống nhau. Có những từ gắn rất chặt với trường ( những từ ngữ điển hình),
có những từ gắn bó lỏng lẻo hơn. Căn cứ vào tính chất quan hệ giữa từ ngữ
với trường , chúng ta nói các trường biểu vật có một cái cốt lõi trung tâm quy
định những đặc trưng ngữ nghĩa của trường gồm những từ ngữ điển hình cho
nó. Ngoài cái cốt lõi của trường là các lớp từ khác mỗi lưc một đi xa ra khỏi
lõi, liên hệ với trường mờ nhạt đi.
1.1.2. Trường nghĩa biểu niệm niệm
Căn cứ để phân lập các trường nghĩa biểu niệm là các ý nghĩa biểu niệm
của từ.
Một trường nghĩa biểu niệm là một tập hợp các từ có chung một cấu trúc
biểu niệm.
11
2.4. Dụng cụ để mặc, che thân: Quần , áo , khăn...
2.5. Dụng cụ để che, phủ: Màn, mùng , khăn...
3. Trường biểu niệm ( Hoạt động tác động đến X)...( Làm cho X có tình
trạng Y)
Với cấu trúc biểu niệm này chúng ta chỉ đưa vào trường những hoạt
động từ chỉ những hoạt động tác động vào những đối tượng khác chủ thể của
hoạt động và gây ra những biến đổi thực sự nào đó ở đối tượng. Đây là một
trường lớn. Căn cứ vào Y mà chia thành những trường nhỏ. Thí dụ :
I. Làm cho X động ( tĩnh - động) hoặc tĩnh ( động - tĩnh) .
3.1. X động hay tĩnh tại chỗ một cách cơ giới : Rung , lay , lúc lắc...
3.2. X rời chỗ hoặc dùng lại một cách cơ giới : Đẩy , xô, ném ...
3.3 X là thiết bị cơ khí : Phát động , khởi động...
3.4. X là trạng thái tâm lí : Thức, đánh thức.....
II. Làm cho X có những biến đổi trong bản thân: Cao, dãn, căng...
3.7. X bị chia cắt , phá vỡ hoặc liền lại , hoặc kết nối với một X khác:
Phân , chia, phân tách...
3.8. X bị chết, mất đi: Giết, ám sát...
Trực tiếp đối lập với trường biểu niệm hoạt động trên là trường:
4. Hoạt động của chủ thể A...( Tự làm cho mình có tình trạng Y)...A
động hay tĩnh.
4.1. A động tại chỗ một cách cơ giới : Đảo , đảo đảo...
4.2.A rời chỗ hoặc dùng lại một cách cơ giới :Đi , chạy ra ...
4.3. A là thiết bị cơ khí : chạy , hoạt động ....
4.4. A là trạng thái tâm lí : Xao xuyến , bồi hồi ...
4.5. A là những biểu hiện bên ngoài ở cá nhân hay xã hội của những
trạng thái tâm lí hay của những biến cố : Nô nức, náo nức...
13
10. Trường biểu niệm ( Có tính chất tốt hay xấu) ...( xét về mặt đạo đức
hay pháp lí): Vị tha, nhân ái, nhân hậu .....
11.Trường biểu niệm ( Có tính chất tốt hay xấu)...( của các hành động sự
kiện..): Ấp úng, lúng túng.....Ân cần, vốn vã....Dễ , dễ dàng , suôn sẻ....Rời
rạc , lẻ tẻ...
Ngoài việc chia nhỏ các trường biểu niệm lớn, thì còn có thể phân chia
các trường nhỏ thành nhóm.
Khi nói về hiện tượng nhiều nghĩa biểu niệm chúng ta đề cập đến các từ
điển hình cho cấu trúc biểu niệm , các từ điển hình này tạo thành những cái
lõi , thành những trung tâm của các trường biểu niệm, nhờ chúng mà sự tồn
tại của một trường biểu niệm mới được khẳng định. Cũng chính nhờ sự đối
chiếu với chúng mà chúng ta mới biết một từ có thể thuộc về bao nhiêu
trường nghĩa biểu niệm khác nhau.
Sự phân lập từ vựng thành trường biểu vật và trường biểu niệm , như đã
nói, dựa vào, dựa trên sự phân biệt hai thành phần ngữ nghĩa trong từ . Nó
phản ánh hai cách nhìn từ vựng ở hai góc độ khác nhau . Tuy nhiên hai loại
trường dọc này có liên hệ với nhau : Nếu lấy những nét nghĩa biểu vật trong
cấu trúc biểu niệm làm tiêu chí lớn để tập hợp thì chúng ta có các trường biểu
vật . Nhưng khi cần phân một trường biểu vật thành trường nhỏ thì lại phải
dựa vào các nét nghĩa khác trong cấu trúc biểu niệm .
Trái lại , khi phân lập các trường biểu niệm, chúng ta dựa vào cấu trúc
biểu niệm, song khi phân nhỏ chúng ra đến một lúc nào đó phải sử dụng đến
nét nghĩa biểu vật.
Thí dụ: Để phân nhỏ trường (hoạt động) ( tác động đến X )...( Làm X rời
chỗ), chúng ta phải dùng đến các nét nghĩa biểu vật như ( người) ( động vật ) ,
( phương tiện vận tải) ( nước) ... để phân biệt các từ vác, khiêng , đẩy ... với
tha, quắp...với tải, chở... với cuốn...
16
Dễ dàng nhận thấy rằng các từ trong một trường liên tưởng là sự hiện
thực hóa, sự cố định bằng các từ ý nghĩa liên hội có thể có của từ trung tâm.
Các từ trong một trường liên tưởng trước hết là những từ cùng nằm trong
trường nghĩa biểu vật, trường biểu niệm và trường tuyến tính, tức là những từ
có quan hệ cấu trúc đồng nhất và đối lập về ngữ nghĩa với từ trung tâm, song
trong trường liên tưởng còn có nhiều từ khác được liên tưởng tới do xuất hiện
đồng thời với từ trung tâm trong nhũng ngữ cảnh có chủ đề tương đối đồng
nhất, lặp đi, lặp lại. Điều này khiến cho các trường liên tưởng có tính dân tộc,
tính thời đại và cá nhân.
Ý nghĩa biểu vật có những từ trong trường liên tưởng giống nhau, nhưng
cũng có những từ khác nhau về nghĩa .
Do những tính chất trên , các trường liên tưởng thường không ổn định ,
nên ít có tác dụng phát hiện những quan hệ cấu trúc về ngữ nghĩa của các từ
và từ vựng.Nhưng trường liên tưởng có hiệu lực lớn giải thích sự dùng từ ,
nhất là sự dùng từ trong các tác phẩm văn học , giải thích các hiện tượng sáo
ngữ, sự ưa thích lựa chọn những từ nào đấy để nói hay viết , sự tránh né đến
kiêng kị những từ nhất định...
Dựa vào những tri thức lí luận về trường từ vựng – ngữ nghĩa được trình
bày trên đây chúng tôi tìm hiểu đặc điểm định danh và ngữ nghĩa của trường
từ vựng chỉ thực vật trong tiếng Thái trong sự đối chiếu với tiếng Việt.
1.2. Khái niệm định danh và các đặc điểm định danh
1.2.1. Khái niệm định danh
Thuật ngữ "định danh" có nguồn gốc từ tiếng La tinh nghĩa là "tên gọi".
Có nhiều cách hiểu khác nhau về nghĩa của từ định danh. Trong cuốn Từ điển
tiếng Việt (năm 1992 do Hoàng Phê chủ biên), định danh được hiểu là "gọi
tên sự vật, hiện tượng" [35, tr.330]
18