1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
NGUYỄN THỊ XUÂN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP
QUẢN TRỊ HỆ THỐNG VÀ ỨNG DỤNG
TRÊN CÔNG NGHỆ INTERNET/INTRANET
Ngành: Công nghệ thông tin
Mã số: 1.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ DUY LỢI
Hà Nội – 2007
2
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC HÌNH VẼ ................................ Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................... Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU ....................................................... Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ ........... Error! Bookmark not
defined.
1.1. Sự cần thiết ......................................... Error! Bookmark not defined.
2.3.5. Các phiên bản SNMP ................... Error! Bookmark not defined.
2.4. Cơ sở dữ liệu thông tin quản trị .......... Error! Bookmark not defined.
2.4.1. Cấu trúc thông tin quản trị SMI ... Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Cơ sở dữ liệu thông tin quản trị MIB ......... Error! Bookmark not
defined.
CHƢƠNG 3 - XÂY DỰNG THỬ NGHIỆM HỆ THỐNG QUẢN TRỊ
....................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Yêu cầu ............................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1. Yêu cầu đối với công cụ quản trị mạng ..... Error! Bookmark not
defined.
3.1.2. Các thành phần mạng quan trọng cần đƣợc quản trị ............ Error!
Bookmark not defined.
3.2.3. Các chức năng quản trị ................. Error! Bookmark not defined.
3.2. Xây dựng mô hình quản trị hệ thống và ứng dụng .. Error! Bookmark
not defined.
3.3. Thực hiện thử nghiệm ......................... Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Một số phần mềm quản trị mạng.. Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Quản trị thử nghiệm với phần mềm Solarwinds Error! Bookmark
not defined.
3.3.2.1. Quản trị hiệu năng (Performance Management) ........... Error!
Bookmark not defined.
3.3.2.2. Quản trị cấu hình (Configuration Management) ........... Error!
Bookmark not defined.
3.3.2.3. Quản trị tài khoản (Accounting Management) .............. Error!
Bookmark not defined.
3.3.2.4. Quản trị lỗi (Fault Management) ......... Error! Bookmark not
defined.
4
kiếm và thiết lập các thông tin về hệ thống mạng. Hệ thống mạng ở đây
đƣợc hiểu cả về phần cứng lẫn phần mềm. Cụ thể, quản lý cấu hình bao gồm
xác định tất cả các thành phần tham gia vào mạng và tác động lên các thành
phần này để đảm bảo hiệu quả hoạt động cho các thiết bị mạng và toàn bộ
mạng nói chung.
Có thể định nghĩa “Quản trị cấu hình” là quá trình tìm và thiết lập hay
đƣợc gọi là cấu hình hoá các thiết bị quan trọng trên hệ thống mạng. [2]
Trong trƣờng hợp nâng cấp mạng, chức năng “Quản trị cấu hình” sẽ
cung cấp cho ngƣời quản trị mạng một bản báo cáo tổng hợp thông tin về tất
cả các thiết bị trên mạng. Do đó, nó sẽ tiết kiệm đƣợc thời gian và công sức
cho ngƣời quản trị rất nhiều trong việc thu thập thông tin cấu hình của từng
6
thiết bị trên mạng đồng thời ngƣời quản trị dễ dàng xác định đƣợc chỗ nào
cần nâng cấp, thay đổi cho phù hợp với hệ thống mạng mới.
Quản trị cấu hình thƣờng bao gồm hai nhiệm vụ chính sau:
- Thu thập thông tin cấu hình hệ thống mạng hiện tại.
- Theo dõi và thực thi sự thay đổi về cấu hình mạng.
Với nhiệm vụ đó, quản trị cấu hình phải đảm bảo thật tốt cho việc thực
hiện các công việc sau:
- Khởi tạo.
- Cấu hình lại.
- Điều khiển.
- Tạm ngƣng hoạt động của thiết bị.
1.2.2.3. Quản trị tài khoản (Account Managemnet)
Có thể nói hệ thống mạng là một tài nguyên lớn của một đơn vị, một tổ
chức nào đó. Ngƣời dùng mạng có quyền truy cập nhƣng đồng thời phải
dƣới sự giám sát của nhà quản trị mạng. Chính vì vậy cần phải có chức năng
quả không lƣờng đến cho hệ thống, thậm chí nó làm sụp đổ hệ thống. Vì vậy
cần phải có chức năng quản trị lỗi, một mặt giúp cho các nhà quản trị mạng
nắm rõ lỗi nào để xử lý kịp thời mặt khác cũng giúp cho các nhà phát triển
mạng thấy đƣợc các lỗi từ khi cài đặt hệ thống và khi muốn nâng cấp.
Mục đích của “Quản trị lỗi” là phát hiện lỗi, ghi nhật ký, thông báo cho
ngƣời sử dụng đồng thời xử lý bằng cách cô lập lỗi, hạn chế tác động và sự
phát triển của các lỗi trong hệ thống mạng một cách nhanh chóng và hiệu
quả. Việc quản trị lỗi hiệu quả sẽ hạn chế thời gian chết mà lỗi gây ra cho hệ
thống và làm tăng giá trị hoạt động của mạng. Mặt khác, quản trị lỗi giúp
nhà quản trị tăng cƣờng việc giám sát và phát hiện sớm các nguy cơ lỗi và
có biện pháp xử lý kịp thời.
Có thể định nghĩa “Quản trị lỗi” là quá trình định vị các lỗi, sự cố xảy
ra trong hệ thống mạng. [2]
Việc quản trị lỗi hay còn gọi là quản trị sự cố mạng gồm các bƣớc sau:
- Phát hiện lỗi trong hệ thống mạng.
- Cô lập lỗi trong hệ thống mạng.
- Hạn chế tác động và sự phát triển của các lỗi.
Quản lý lỗi thông thƣờng có các nhiệm vụ chính nhƣ:
- Phát hiện và báo cáo các lỗi xảy ra.
8
- Giúp ngƣời sử dụng tránh đƣợc các lỗi trên hệ thống mạng.
- Chuẩn bị “hồ sơ” cho việc xử lý lỗi.
Để đảm bảo đƣợc điều này, cần có các cơ chế:
- Ghi lại những lỗi xảy ra.
- Ghi lại những thông tin nhật ký.
- Thực hiện các kiểm tra tìm lỗi.
- Nếu có thể sẽ thực hiện sửa lỗi tự động.
- Xác định các thông tin và các hệ thống có nguy cơ.
- Xác định các mối đe doạ có thể xảy ra.
- Ngăn cản hoặc làm giảm các mối đe doạ tấn công, virus thâm
nhập.
- Ngăn ngừa các hành vi trộm cắp thông tin bằng cách dữ liệu đƣợc
mã hoá khi truyền đi.
- Xây dựng hệ thống các bức tƣờng lửa để ngăn vùng dữ liệu quan
trọng với vùng ít quan trọng hơn và với bên ngoài Internet.
- Kiểm tra hệ thống an ninh.
- Định danh các tài nguyên mang tính nhạy cảm.
- Cho phép theo dõi những vùng đã đƣợc định danh.
- Ghi lại tên ngƣời dùng của máy trong vùng định danh đó.
Nhƣ vậy Quản trị an ninh làm sao để hệ thống luôn đáp ứng:
- Không làm thất thoát tài sản mạng.
- Sẵn sàng phục vụ.
- Đảm bảo bí mật đối với thông tin nhạy cảm, cạnh tranh.
1.3. Quản trị hệ thống và ứng dụng
1.3.1. Quy trình
Nhƣ đã nói, hệ thống mạng ngày càng phát triển thì vấn đề quản trị
mạng cũng ngày càng trở nên phức tạp và quá tải. Từ trƣớc đến nay, hầu hết
các cơ quan tổ chức đều chỉ do một hoặc hai ngƣời quản trị toàn bộ hệ thống
mạng bao gồm các thiết bị, đƣờng truyền mạng và cả các ứng dụng chạy
trên nó. Không những vậy quản trị mạng phải kiêm luôn từ khâu lên kế
hoạch thiết lập, cài đặt, vận hành toàn bộ hệ thống phần cứng cũng nhƣ phần
mềm. Ta có thể mô hình hoá quy trình đầy đủ này theo các bƣớc nhƣ trong
hình 1.3.
10
Điều khiển hệ thống thiết bị kết nối mạng và thiết bị cuối: nhƣ bộ
hống để cô lập khu vực có lỗi, từ đó đƣa ra cách giải quyết cho các
vấn đề đó một cách nhanh và hiệu quả nhất.
12
KẾT LUẬN
Thực tế cho thấy, hệ thống mạng ngày càng phát triển không những
kồng kềnh về nhiều loại thiết bị cùng đƣợc lắp đặt trong một hệ thống mà nó
còn gia tăng không ngừng về các ứng dụng chạy trên đó. Trong khi đó, tại
các cơ quan tổ chức ở Việt Nam đều chỉ một đến hai ngƣời làm công tác
quản trị mạng. Công việc trở nên quá tải và cấp thiết phải có một vài công
cụ hỗ trợ. Nhƣ đã giới thiệu một số phần mềm quản trị mạng trong chƣơng 3
của luận văn, hy vọng nó sẽ đáp ứng đƣợc phần nào cho vấn đề này. Từ các
phần mềm thƣơng mại cho đến các phần mềm miễn phí, phần mềm mã
nguồn mở, chắc chắn đây sẽ là nguồn lựa chọn các giải pháp quản trị mạng
thích hợp nhất cho các tổ chức.
Trong khuôn khổ luận văn này, tác giả đã tìm hiểu đƣợc một số vấn đề
chính xoay quanh lĩnh vực quản trị mạng, nhƣ :
- Kiến trúc và các chức năng quản trị mạng trong mô hình chuẩn
OSI.
- Các khái niệm đối với quản tị hệ thống và ứng dụng.
- Kiến trúc Manager/Agent dựa trên SNMP.
- Nguyên lý trao đổi thông tin giữa Manager và Agent cũng nhƣ
nguyên lý hoạt động của SNMP.
- Cách thức tổ chức thông tin SMI.
- Cách thức lƣu trữ thông tin trong cơ sở dữ liệu MIB.
- Cài đặt và chạy thử nghiệm một số chức năng của phần mềm quản
[1] Nguyễn Thúc Hải (1999), Mạng máy tính và các hệ thống mở, Nhà xuất
bản Giáo dục.
[2] Đỗ Trung Tuấn (2002), Quản trị mạng máy tính, Nhà xuất bản ĐHQG
Hà Nội.
[3] Vũ Duy Lợi (2005), Bài giảng “Một số vấn đề nâng cao của công nghệ
mạng máy tính”.
[4] Giáo trình thiết kế và xây dựng mạng LAN và WAN, Trung tâm khoa
học tự nhiên và công nghệ quốc gia - Viện CNTT.
Tiếng Anh
[5] Douglas Mauro, Kevin Schmidt (2001), Essential SNMP, Publisher :
O’Reilly.
[6] An Architecture for Describing SNMP Management Frameworks, RFC
2571.
[7] Management Information Base (MIB-II), RFC 1213.
[8] Mark A. Miller, Managing Internetworks with SNMP, IDG Books
Worldwide, Inc.
[9] Structure of Management Information, SMIv1 RFC 1155, SMIv2 RFC
2578.
[10] />[11] www.managementsoftware.hp.com
[12] />[13] />[14] />[15]
[16] />[17] />[18] />