Thẩm định dự án đầu tư xây dựng công trình nhà máy thủy điện nậm ban 2 tại tập đoàn an việt - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

DƯƠNG QUANG DOANH

ĐỀ TÀI
THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ MÁY
THỦY ĐIỆN NẬM BAN 2 TẠI TẬP ĐOÀN AN VIỆT

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐỖ TIẾN MINH

Hà Nội – Năm 2016


MỤC LỤC

MỤC LỤC ............................................................................................................................ 1
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................................ 3
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................... 4
PHẦN MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................ 7
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................................... 9
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ ......................................................................................................................10

3.2.2 Thẩm định phần máy móc thiết bị ................................................................62
3.3 Thẩm định về hiệu quả dự án ..............................................................................67
3.3.1 Thẩm định số liệu đầu vào phân tích kinh tế tài chính .............................67
3.3.2. Thẩm định kết quả phân tích tài chính.......................................................69
3.3.3 Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội ..............................................................72
3.4 Thẩm định về tác động môi trường của dự án .................................................75
3.4.1 Tác động môi trường phía thượng lưu ........................................................75
3.4.2 Tác động môi trường phía hạ lưu.................................................................76
3.5 Đề xuất và kiến nghị ..............................................................................................76
3.5.1 Đề xuất .............................................................................................................76
3.5.2. Kiến nghị ........................................................................................................79
3.6 Kết luận ...................................................................................................................80
KẾT LUẬN ........................................................................................................................81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................................................82

`

2


LỜI CAM ĐOAN
Ta xin cam đoan: Luận văn này là công trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Đỗ Tiến Minh. Các số
liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là trung thực và
chưa được công bố dưới bất cứ hình thức nào. Ta chịu trách nhiệm về nghiên cứu
của mình.

Tác giả luận văn

Dương Quang Doanh

tiềm năng lớn về thủy điện và thực tế điện năng từ các nhà máy thủy điện hiện nay
chiếm từ 20-30% tổng số điện năng sản xuất hàng năm. Vì vậy, việc xây dựng các
nhà máy thủy điện sẽ góp phần to lớn trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại
hóa đất nước. Tuy nhiên, phát triển thủy điện phải được cân nhắc trong mối quan
hệ tổng thể giữa các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường. Để giám thiểu rủi ro
khi đầu tư dự án thủy điện Nậm Ban 2- Tập đoàn An Việt, tôi xin đề xuất nghiên
cứu đề tài: Thẩm định Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà máy thủy điện
Nậm Ban 2 tại Tập đoàn An Việt như sau:
a) Lý do chọn đề tài:
- Trong những năm qua, nhu cầu điện năng phục vụ cho sự nghiệp phát
triển kinh tế-xã hội của Viet nam ngày càng tăng cao với tốc độ 1415%/năm, gấp đôi so với tốc độ tăng trưởng GDP bình quân. Để đáp ứng nhu
cầu đó, hàng loạt các nhà máy điện than, khí và thủy điện đã được xây dựng
- Thực tiễn cho thấy: chi phí đầu tư thực hiện lớn, diễn biến thời tiết phức
tạp, điều kiện địa hình khó khăn, suy giảm rừng đầu nguồn nên sản lượng
điện thấp, kéo theo doanh thu từ việc phát điện của nhà máy không đảm bảo,
không đủ chi trả nợ gốc và lãi vay của vốn đầu tư ban đầu. Nhiều chủ nhà
máy thủy điện không giấu nổi thảm cảnh lỗ nặng, muốn làm thủ tục phá sản
mà không được, vì bán nhà máy không ai mua, cũng không ngân hàng nào
chịu siết nhà máy trừ nợ.
- Mặt khác việc xây dựng một số nhà máy thủy điện, đặc biệt là các nhà
máy thủy điện vừa và nhỏ mới chú ý tới mục tiêu phát điện mà bỏ qua các
mục tiêu về tưới tiêu, phòng chống lũ, bảo vệ hệ sinh thái, du lich, vv nên đã
gây ra cac hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững cũng
như tính mạng và tài sản của người dân.

5


b) Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
- Mục đích: Nghiên cứu xem xét các quy trình thẩm định và các kiến nghị

r=8,69%
Phụ lục 2.5 Tổng mức đầu tư và lãi vay – Phương án TMDT tăng 10% của PEEC
Phụ lục 2.6 Bảng kế hoạch vay và trả nợ vốn vay – Phương án TMDT tăng 10%
của PEEC1
Phụ lục 2.7 Bảng tính dòng thu nhập dự án – Phương án TMDT tăng 10% của
PEEC1
Phụ lục 2.8 Bảng tính dòng tiền dự án – Phương án TMDT tăng 10% của PEEC1
vởi tỷ suất chiết khấu r=8,69%
Phụ lục 2.9 Bảng tính vốn đầu tư và lãi vay – Phương án điện năng giảm 10% của
PEEC1
Phụ lục 2.10 Bảng tính kế hoạch vay và trả nợ vay – Phương án điện năng giảm
10% của PEEC1
Phụ lục 2.11 Bảng tính thu nhập dự án – Phương án điện năng giảm 10% của
PEEC1
Phụ lục 2.12 Bảng tính dòng tiền dự án – Phương án điện năng giảm 10% của
PEEC1 với r=8,69%
2. Phụ lục chương 3: Kết quả tính toán thẩm định
Phụ lục 3.1. Thẩm định Tổng vốn đầu tư và lãi vay phương án cơ sở
Phụ lục 3.2 Thẩm đinh kế hoạch vay và trả nợ vốn vay phương án cơ sở
Phụ lục 3.3 Bảng tính thẩm định thu nhập dự án phương án cơ sở
Phụ lục 3.4 Bảng tính toán thẩm định dòng tiền và các chỉ tiêu phương án cơ sở
Phụ lục 3.5 Thẩm định Kế hoạch vay và trả nợ phương án tăng vốn đầu tư 10%

7


Phụ lục 3.6 Bảng tính thẩm định thu nhập dự án phương án tăng vốn đầu tư 10%
Phụ lục 3.7 Thẩm định dòng tiền dự án và các chỉ tiêu phương án vốn đầu tư tăng
10% (r=8,69%)
Phụ lục 3.8 Bảng thẩm định kế hoạch vay và trả nợ vay phương án giảm điện

Bê tông cốt thép

-EVN:

Tập đoàn điện lực Việt Nam

- GDP:

Tổng sản phẩm quốc nội.

- H sd:

Số giờ phát điện/năm

FIRR:

Tỷ suất thu hồi nội bộ tài chính

- MNDBT:

Mực nước dâng bình thường

- MNC

Mực nước chết

- NPV

Giá trị lợi nhuận ròng


vốn dài hạn nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cần thiết để thực hiện những
mục tiêu kinh doanh. Hoạt động này được thể hiện tập trung thông qua việc thực
hiện các dự án đầu tư.
1.1.1.2Khái niệm về dự án đầu tư
Dự án đầu tư: là một tập hợp những đề xuất về nhu cầu vốn, cách thức sử
dụng vốn, kết quả tương ứng thu được trong một khoảng thời gian xác định đối với
hoạt động cụ thể để nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong phạm vi giới
hạn về thời gian và nguồn lực về sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển
hoặc phục vụ đời sống.
Các đặc trưng của dự án:
+ Có mục tiêu và mục đích rõ ràng
+ Có thời gian thực hiện với điểm bắt đầu và kết thúc xác định
+ Liên quan đến nhiều bộ phận và chuyên môn
+ Là công việc phức tạp, không theo thông lệ và chỉ thực hiện một lần

10


+ Có các yêu cầu cụ thể về thời gian, ngân sách và chất lượng
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư:
Có nhiều cách để phân loại dự án đầu tư, thông dụng nhất các dự án đầu tư
có thể được phân thành:
1.1.2.1

Theo lĩnh vực hoạt động

+ Dự án phát triển cơ sở hạ tầng (điện, nước, giao thông, vv)
+ Dự án sản xuất kinh doanh (nhà máy, nông trường, vv)
+ Dự án phát triển văn hóa-xã hội (bảo tồn, trường học, bệnh viện, vv)
1.1.2.2

11


+ BOT: Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao
+ BTO: Xây dựng – Chuyển giao – Kinh doanh
+ BT:

Xây dựng – Chuyển giao.

+ ROT: Phục hồi – Kinh doanh – Chuyển giao.
1.1.3 Chu trình của dự án đầu tư
Là các bước (giai đoạn) mà một dự án phải trải qua bắt đầu từ khâu chuẩn
bị đầu tư đến thực hiện đầu tư, kết thúc đầu tư và đưa dự án vào vận hành khai
thác.

Chuẩn bị

Thực hiện

đầu tư

đầu tư

Chu trình
dự án

Kết thúc đầu

Vận hành


- Người làm công tác chuẩn bị đầu tư phải có năng lực, trách nhiệm, tâm
huyết và tỷ mỉ
1.1.3.2

Giai đoạn thực hiện đầu tư
Là giai đoạn chuyển các ý đồ đầu tư trên hồ sơ thành kết quả cụ thể trên

thực tế bao gồm các hoạt động như:
- Khảo sát hiện trường
- Thiết kế
- Thi công nhà xưởng, hạ tầng (giao thông, cung cấp điện, nước, thông tin, vv)
- Mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị
Giai đoạn này được đặc trưng bởi khối lượng các nguồn lực và vốn đầu tư
được huy động lớn (chiếm khoảng 90-95% tổng vốn đầu tư), vì vậy kế hoạch huy
động và dự phòng tỷ mỷ chu đáo là rất cần thiết
Yêu cầu sự cẩn trọng trong mỗi khâu công việc đảm bảo cung ứng đúng, đủ
và kịp thời các nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực) nhằm thực hiện các hoạt
động đúng tiến độ thời gian, tránh lãng phí mất mát nguồn lực, hướng tới đầu tư
hiệu quả.Ví dụ:

13


- Chậm trễ trong khâu tập kết máy móc thiết bị làm ảnh hưởng đến thời
điểm đưa nhà máy vào vận hành
- Để mốc lộ giới sai trong thiết kế đường giao thông sẽ dẫn đến khó khăn
trong đền bù giải phóng mặt bằng thi công
1.1.3.3

Giai đoạn kết thúc đầu tư

lợi cho quá trình thực hiện và vận hành dự án nhưng cũng có thể gây ra những rủi
ra cho dự án chẳng hạn như: nếu đối thủ của doanh nghiệp tiếp cân với tiến bộ
khoa học kỹ thuật trước thì họ có khả năng cạnh tranh về giá cả và chất lượng sản
phẩm từ đó đưa đến những rủi ro cho dự án về mặt giá cả hàng hoá, tiêu thụ sản
phẩm.
b. Những yếu tố kinh tế
Những nhân tố kinh tế có thẻ ảnh hưởng đến dự án bao gồm: khả năng tăng
trưởng GDP-GNP trong khu vực thực hiện dự án, tình hình tăng trưởng của ngành
và lĩnh vực đầu tư dự án; tình trạng lạm phát; tiền lương bình quân; tỷ giá hối
đoái; những lợi thế so sánh của khu vực so với những nơi khác. Sự thay đổi của
một trong những nhân tố này dù ít hay nhiều cũng tác động đến dự án. Do đó
trước lúc đầu tư chủ đầu tư phải đánh giá một cách tỷ mỉ những yếu tố này để đảm
bảo chức năng sinh lời và bảo toàn vốn của dự án.
Qua việc xem xét, đánh các yếu tố trên ta mới sơ bộ nhận định được hiệu
quả kinh tế của dự án cũng như các yếu tố rủi ro có thể xảy ra để đưa ra biện pháp
phũng ngừa .
c. Những yếu tố thuộc về chính sánh của nhà nước
Chiến lược đầu tư có sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sánh
của Nhà nước. Bởi vậy, trong suốt quá trình hoạt động đầu tư dự án đều phải bám
sát theo những chủ trương và sự hướng dẫn của Nhà nước: như chế độ ưu đãi của
nhà nước về tín dụng, về thuế, về tiền lương, địa bàn ưu đãi đầu tư dự án mà nhà
nước khuyến khích và cần chú trọng đến các mối quan hệ quốc tế đặc biệt là các
nhân tố tự sự hội nhập ASEAN và bình thường hoá quan hệ Việt Mỹ, các chủ
trương chính sách của nhà Nước về thực hiện công cuộc đổi mới và mở cửa xem
đó là những nhân tố quyết định đến chiến lược đầu tư dài hạn của chủ đầu tư.
d. Những nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên
Trong quá trình xây dựng và triển khai các dự án đầu tư không thể không

15




đồng quản trị (là cấp quyết định đầu tư), Ban giám đốc và Ban QLDA đòi hỏi phải
có kinh nghiệm quản lý dự án, trình độ quản lý điều hành, giám sát thực hiện dự
án. Do đó chất lượng của cán bộ quản lý dự án cả về trí tuệ và thể chất có ảnh
hưởng rất quan trọng đến kết quả dự án từ giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn triển khai
cũng như giai đoạn vận hành dự án.
Do vậy, Bộ xây dựng đã ban hành tiêu chuẩn giám đốc dự án và các cán bộ
quản lý dự án phải có trình độ phù hợp, được đào tạo và có chứng chỉ về quản lý
dự án theo chương trình của Bộ ban hành.
d. Trình độ khoa học-công nghệ
Xe máy thi công hiện đại có ảnh hưởng lớn đến tiến độ và chất lượng của
dự án, do đó ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư. Ngoài ra nó cũng ảnh hưởng đến uy
tín của doanh nghiệp trong việc thu hút vốn đầu tư và đấu thầu để có các dự án.
Công nghệ áp dung cho dự án có ý nghĩa hết sức quan trọng đến dự án như
dự án thủy điện Sơn La khi áp dụng công nghệ bê tông đàm lăn đã giúp dự án
hoàn thành sớm 3 năm so với dự kiến.
1.2 Thẩm định dự án
1.2.1 Khái niệm, vị trí và vai trò của công tác thẩm định dự án
1.2.1.1 Khái niệm
Thẩm định dự án đầu tư là một quá trình áp dụng kỹ thuật phân tích toàn
diện nội dung dự án đã được thiết lập theo một trình tự hợp lý và theo những tiêu
chuẩn kinh tế kỹ thuật để đi đến kết luận chính xác về hiệu quả tài chính, hiệu quả
kinh tế xã hội môi trường nhằm đáp ứng yêu cầu mục tiêu phát triển của chủ đầu
tư và của quốc gia.
Như vậy thẩm định dự án đầu tư là một quá trình giải quyết các công việc
sau:
-

Rà soát lại toàn bộ nội dung dự án đã được lập có đầy đủ hay không?

1.2.1.2.3 Vai trò đối với nhà nước
- Biết được khả năng và mức độ đóng góp của dự án vào việc thực hiện
mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
- Đánh giá chính xác và có cơ sở khoa học các ưu nhược điểm của dự án để
từ đó có căn cứ ngăn chặn những dự án xấu và bảo vệ những dự án tốt không bị
loại bỏ.

18


- Có căn cứ để áp dụng chính sách ưu đãi nhằm hổ trợ nhà đầu tư
1.2.1.2Mục tiêu của thẩm định dự án đầu tư
Mục tiêu của thẩm định dự án là xác định giá trị thực của dự án trên cơ sở
so sánh với các tiêu chuẩn chấp nhận hoặc với các dự án thay thế khác.
Giá trị thực của một dự án đầu tư được thể hiện ở các mặt sau:
- Sự phù hợp giữa mục tiêu của dự án với các mục tiêu chiến lược phát triển
kinh tế xã hội của địa phương, của quốc gia hay mục tiêu của nhà đầu tư đã xác
định.
- Về kỹ thuật công nghệ của dự án có phù hợp với trình độ và yêu cầu sử
dụng của ngành trong thời kỳ triển khai thực hiện dự án hay không? Mức độ chấp
nhận được về môi trường, xã hội để đảm bảo sự an toàn cho con người và các hoạt
động khác trong khu vực có dự án. Sự phù hợp về yêu cầu sản xuất sản phẩm của
nhà đầu tư.
- Khả năng tài chính, nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào, khả năng và trình
độ quản lý để vận hành các trang thiết bị… của nhà đầu tư.
- Lợi ích mà dự án mang lại cho nhà đầu tư và cho quốc gia.
Tóm lại giá trị đích thực của một dự án được thể hiện ở các tính chất sau:
tính pháp lý, tính hợp lý, tính thực tiễn và tính hiệu quả.
1.2.1.3


ro thị trường thì quan tâm đến những biện pháp thâm nhập thị trường mới hoặc
những biện pháp Marketing thích hợp để giữ khách hàng cũ và thu hút khách hàng
mới và để đối phó với đối thủ cạnh tranh.
1.2.2 Trình tự và nội dung thẩm định dự án đầu tư
1.2.2.1

Thẩm định tính pháp qui của dự án

 Các văn bản pháp qui về tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư:
- Đối với doanh nghiệp nhà nước gồm
+ Quyết định thành lập
+ Địa chỉ

20


+ Người đại diện
- Đối với các thành phần kinh tế khác gồm
+ Giấy phép hoạt động
+ Số vốn pháp định
+ Giấy chứng nhận khả năng tài chính
+ Địa chỉ
+ Người đại diện
 Các văn bản pháp qui về tư cách pháp nhân và năng lực của chủ đầu tư
- Đối với công ty nước ngoài gồm
+ Giấy phép hoạt động
+ Số vốn pháp định
+ Giấy chứng nhận khả năng tài chính
+ Địa chỉ
+ Người đại diện

- Số lượng, chủng loại, mức độ hiện đại của máy móc thiết bị
 Qui mô về lao động gồm
- Tổng số lao động sử dụng
- Tỷ lệ nam nữ, trình độ chuyên môn, tay nghề, lao động trong nước và thuê
ngoài
 Qui mô tài chính gồm
- Tổng mức đầu tư
- Cơ cấu nguồn vốn (tự có, vay, đóng góp, vv).
1.2.2.4

Thẩm định sản phẩm và thị trường

 Chương trình sản xuất sản phẩm gồm
- Số lượng
- Chủng loại cho từng thời kỳ
 Thị trường tiêu thụ (trong và ngoài nước)
- Sức mua

22


- Tính ổn định (theo mùa vụ, vv)
- Đối tượng khách hàng (theo vùng miền, độ tuổi, giới tính)
 Khả năng cạnh tranh
- Mẫu mã
- Giá cả
- Chất lượng.
Thẩm định kỹ thuật-công nghệ

1.2.2.5


1.2.2.7

 Khả năng đáp ứng yêu cầu của kỹ thuật công nghệ của lực lượng lao
động gồm
- Số lượng
- Loại hình lao động: tuổi đời, nghề nghiệp, giới tính, vv
- Trình độ: phổ thông, kỹ thuật viên, chuyên gia, vv
 Chế độ
- Lương, trợ cấp
- Bảo hiểm y tế, xã hội
- Giờ làm việc.
1.2.2.8

Thẩm định hiệu quả kinh tế- tài chính dự án

 Vốn đầu tư của dự án gồm
- Tổng mức đầu tư
- Ngồn vốn: Tự có, đóng góp, vay, phát hành cổ phiều
- Chế độ khấu hao: kế hoạch khấu hao và khả năng tái tạo
 Hiệu quả kinh tế-tài chính của dự án gồm
- Chỉ tiêu NPV > 0 và càng lớn càng tốt
- Chỉ tiêu IRR > r vay và càng lớn càng tốt
- Chỉ tiêu Hệ số sinh lời – Tỷ số (B/C) > 1 và càng lớn càng tốt
- Chỉ tiêu thời hạn thu hồi vốn đầu tư Thv

24




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status