TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA KINH TẾ NGOẠI T H Ư Ơ N G
SD°§°Ga
KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG Lực
CẠNH TRANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM TRONG TIÊN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TÊ QUỐC TÊ
Sinh viên thực hiện
: BÙI THỊ THU TRANG
: ANH 13 - D - K40 - HÀ NỘI
Lóp
Giáo viên hướng dẫn
H À NỘI-2005
: TH.S NGUYÊN THI HIỂN
T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
KHOA KINH TẾ NGOẠI T H Ư Ơ N G
8D°§°oa
KHOA LUẬN TÓT NGHIỆP
Ì
li N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI- HỆ THỐNG Tổ CHỨC TÀI CHÍNH LẢN TRONG
NỀN KINH TẾ
Ì
1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Ì
2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
2
2. Ì Chức năng trung gian tài chính
2
2.2 Chức năng trung gian thanh toán
4
2.3 Chức năng tạo tiến
4
3 M ộ t số hoạt động chủ yếu của ngân hàng
2.1 Nguồn vốn tự có của ngân hàng
12
2.2 Chất lượng tài sản Có
14
2.3 Khả nâng quản lý
15
2.4 K h ả năng sinh lời
16
2.5 K h ả năng thanh toán
17
ra/ SựCẦN THIẾT PHẢI N Â N G CAO N Ă N G Lực CẠNH TRANH CỦA C Á C
N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI
|y
Bài Thị Thu Trang - A13-K40D-KTNT
Ì/ Tính tất yếu về hội nhập kinh tế quốc tế của các Ngân hàng thương mại
THờNG N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G M Ạ I VIỆT N A M TRONG TIẾN
TRÌNH H Ộ I NHẬP KINH TẾ QUờC TẾ
30
ì/ HỆ THỐNG N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G MẠI VIỆT NAM
30
Ì/ Sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại ở Việt Nam
30
2/ Khái quát về hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại Việt
Nam
32
2.1/ Khái quát về hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương
mại Nhà nước
32
2.2/ Khái quát về hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại
cổ phần
33
li/ THỰC TRẠNG N À N G Lực CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT
NAM TRONG TIÊN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ Quốc TỂ
4/ Thực trạng về cung ứng dịch vụ
5/ Thực trạng về khả năng quản lý và cơ cấu tổ chức
59
64
5.1 Thực trạng về khả năng quản lý
64
5.2 Thực trạng về cơ cấu tổ chức
65
IU/ Đ Á N H GIÁ N Ă N G Lực CẠNH TRANH CỦA CÁC N G Â N H À N G T H Ư Ơ N G
MẠI VIỆT NAM TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP
66
Ì/ Những kết quả đạt được
66
2 Những hạn chế và tồn tại trong các N H T M Việt Nam
70
3. Nguyên nhân của tồn tại hạn chế
2/ N h ó m giải pháp xử lý các khoản nợ xấu
81
3 N h ó m giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ
85
3. Ì Đ a dạng hóa sản phẩm dịch vụ ngân hàng
3.2 Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng
85
89
4 N h ó m giải pháp hiện đại hoa công nghệ ngân hàng
90
5 Các giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhàn lực
93
6 N h ó m giải pháp nâng cao khả năng quản lý và hoàn thiện cơ cấu tổ chức
96
6.1 N h ó m giải pháp nàng cao kha năng quản lý
96
ngân hàng còn thấp hơn với các ngân hàng nước ngoài cả về quy m ô lẫn tiềm
lực. Vì vệy, việc cần làm lúc này là cải tổ hoạt động và hiện đại hóa hệ thống
ngân hàng một cách toàn diện, triệt để và mạnh mẽ để đáp ứng những đòi hỏi
mới của nền kinh tế hội nhệp.
Xuất phát từ tính thiết thực của việc đổi mới hoạt động ngán hàng
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh nên em đã chọn đề tài:"Giải pháp nâng
cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam trong tiến
trình hội nhệp kinh tế quốc t ế " làm khoa luện tốt nghiệp của mình.
Bài Thị Thu Trang - A13-K40D-KTNT
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN cứu ĐỂ TÀI
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về năng lực cạnh tranh của hệ thống
N H T M Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
- Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của hệ thống N H T M Việt
Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
- Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh của hệ thống N H T M Việt Nam
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN c ứ u
Đ ố i tượng nghiên cứu là tập trung vào bốn N H T M Nhà nước: N H C T
Việt Nam, N H Đ T & PT Việt Nam, N H N T Việt Nam và N H N o & PTNT Việt
Nam. M ộ t số NHTMCP: Eximbank, Techcombank, Sacombank, ACB, VP
Bank, VIBank, N H T M C P Đông Á
Phạm v i nghiên cứu là tập trung vào bốn yếu tố ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh của các ngân hàng: tình hình tài chính, dịch vử ngân hàng,
công nghệ thông tin và nguồn nhân lực.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
Hiệp hội các nước Đông Nam Á
DNNN
Doanh nghiệp Nhà nước
IMF
Quỹ tiền tệ quốc tế
NHCT
Ngân hàng Công thương
NHĐT&PT
Ngân hàng Đ ầ u tư và phát triển
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHNo&PTNT
N gân hàng nông nghiệp & Phát triển nông thôn
NHNT
Ngân hàng Ngoại thương
Saigonbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn thương tín
VIBank
Ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế
VP Bank
Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài
Techcombank
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương
EAB
Ngân hàng thương mại cổ phần Đông Á.
quốc doanh.
Bài Thị Thu Trang - A13-K40D-KTNT
CHƯƠNG ì
NHỮNG VẤN ĐỀ Cơ BAN VỂ N Ă N G Lực CẠNH TRANH
CỦA CÁC N G Â N HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
TRONG TIẾN TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
cập và định nghĩa rõ ràng ngay trong điều Ì như sau:
"Ngân hàng thương mại là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu
lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước".
Tại M ỹ trong những năm 1980 đã quy định rằng" Bửt kỳ một tổ chức
nào cung cửp tài khoản tiền gửi cho phép khách hàng rút tiền theo yêu cẩu
(như bằng cách viết séc hay bằng việc rút tiền điện tử) và cho vay đối với các
tổ chức kinh doanh hay cho vay thương mại sẽ được xem là một ngân hàng"
Tuy nhiên các cách định nghĩa này chưa bao hàm hết được những loại
hình dịch vụ m à Ngân hàng thương mại cung cửp. Theo Peter Rose, nhà kinh
tế học M ỹ định nghĩa:
"Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tài chính cung cửp một
danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhửt- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm
và dịch vụ thanh toán- và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhửt so với bửt
kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế"
Đây được coi là định nghĩa khá rộng nhưng chính xác nhửt vì nó dựa
trên việc xem xét những loại hình dịch vụ m à các ngân hàng cung cửp
2. Chức năng của Ngân hàng thương m ạ i
2.1 Chức năng trung gian tài chính
Ngàn hàng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu
là chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ
chức trong nền kinh tế: (Ì) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu,
tức là chi tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những
người cẩn bổ sung vốn, và(2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu,
tức là thu nhập hiện tại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hoá.dịch
vụ và do vậy họ có tiền để tiết kiệm.
2