Những năng lực cần thiết của sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kế toán được yêu cầu bởi người sử dụng lao động tại địa bàn Thừa Thiên Huế - Pdf 39

AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T
KHOA K TOAẽN - TAèI CHấNH

t
H
u

--------

i
h
cK
in
h

KHOẽA LUN TT NGHIP AI
HOĩC



NHặẻNG NNG LặC CệN THIT
CUA SINH VIN TT NGHIP CHUYN NGAèNH K TOAẽN
ặĩC YU CệU BI NGặèI Sặ DUNG LAO ĩNG
TAI ậA BAèN TẩNH THặèA THIN HU

Sinh viờn thc hin
Lấ TH GM
Lp: K44A KTKT
Khúa hc: 2010 - 2014


cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là
hành trang qúi báu để tôi bước vào đời một
cách vững chắc và tự tin.
Ban giám đốc Công ty Cổ phần Frit Huế đã
cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi
được thực tập tại Công ty. Xin gửi lời cảm ơn
đến Ông Cao Hữu Nam trưởng phòng Kế toán công
ty CP Frit Huế, Ông Trần Minh Đức, Giám đốc
Trung tâm đào tạo - Tư vấn tài chính kế toán
thuế Hồng Đức, bà Nguyễn Thụy Dương Nhật Linh
- kế toán trưởng Công ty Cổ phần in và dịch vụ
Thừa Thiên Huế đã tận tình trả lời trong quá
trình phỏng vấn.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Thạc
sĩ Hồ Phan Minh Đức, người đã trực tiếp hướng
dẫn và tận tình chỉ bảo trong suốt quá trình
tôi viết khóa luận tốt nghiệp.
Để hoàn thành khóa luận này, có những
người không trực tiếp hướng dẫn cách thức
nghiên cứu nhưng đã động viên, tạo điều kiện
cho tôi trong suốt quá trình thực hiện, đó
chính là gia đình, bạn bè tôi. Đối với tôi
đây là động lực rất lớn để tôi có thể hoàn
thành tốt quá trình nghiên cứu của mình, tôi
xin gởi đến họ lời cảm ơn chân thành nhất!
Huế, ngày 18/5/2014
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Gấm



Kỹ năng mềm

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

DN

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 – Yêu cầu về kỹ năng đối với sinh viên mới tốt nghiệp phân theo hình thức
sở hữu, ngành, và vị trí tuyển dụng ...............................................................................18
Bảng 2.1 – Phân loại mức độ quan trọng của các tiêu chí đối với nhà sử dụng lao động ....26

Đ

ại
họ
cK
in

uế

Biểu đồ 2.6 – Yêu cầu của người sử dụng LĐ về thái độ, phẩm chất nghề nghiệp............... 42

iii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...........................................................................................ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ................................................................................. iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iv
PHẦN I – ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................1
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu ...........................................................................1
2. Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn ........................................................................2

tế
H
uế

3. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu ................................................................................3
4. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................................3
5. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................3
6. Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu ..............................................................3

ại
họ
cK
in

2.2. Những năng lực cần thiết của SV tốt nghiệp chuyên ngành kế toán được yêu cầu
bởi người sử dụng lao động tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ...................................30
2.2.1. Nhóm năng lực chuyên môn (kỹ năng cứng) ...............................................30
2.2.2. Nhóm kỹ năng mềm......................................................................................34

tế
H
uế

2.2.3. Nhóm thái độ và phẩm chất nghề nghiệp .....................................................41
CHƯƠNG 3 – GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO SINH VIÊN TỐT
NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN ..................................................................45
3.1. Đối với khoa kế toán- tài chính và nhà trường ...................................................45

ại
họ
cK
in
h

3.2. Đối với đội ngủ giảng viên giảng dạy .................................................................47
3.3. Đối với sinh viên chuyên ngành kế toán nói riêng và sinh viên kinh tế nói chung ......48
3.4. Đối với các doanh nghiệp ...................................................................................49
PHẦN III – KẾT LUẬN .............................................................................................51
1. Kết luận ..................................................................................................................51
2. Hạn chế của đề tài ..................................................................................................52
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................53

Đ


viên kế toán. Và trong mỗi đơn vị tổ chức, kế toán là một bộ phận không thể thiếu.Vì
vậy, thị trường việc làm của nghề này là rất lớn. Với tiềm năng cơ hội có việc làm lớn
nên nhiều người đã chọn ngành kế toán để theo đuổi, tỷ lệ sinh viên thi vào các trường
kinh tế chuyên ngành kế toán rất cao. Khi số lượng đầu vào càng cao thì chất lượng
đầu ra càng nhận được sự quan tâm của những người sử dụng lao động.
Tuy nhiên, có một thực trạng chung khá phổ biến đó là phần lớn sinh viên tốt
nghiệp Đại học nói chung và sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kế toán nói riêng sau

Đ

khi ra trường phải đối mặt với tình trạng thất nghiệp hoặc rất khó khăn khi tìm việc
làm bởi không đáp ứng được yêu cầu của người sử dụng lao động. Vậy, vấn đề đặt ra ở
đây là làm thế nào để sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kế toán khi ra trường thích
ứng được ngay với môi trường công việc và có thể vận dụng tốt các kiến thức chuyên
ngành đã được học. Có rất nhiều năng lực mà một sinh viên chuyên ngành kế toán cần
phải trang bị cho mình khi ra trường để bắt đầu đi xin việc. Tuy nhiên, đâu là các năng
lực chính mà những người sử dụng lao động tại địa bàn Thừa Thiên Huế đang yêu cầu
đối với nhóm ứng viên mới tốt nghiệp chuyên ngành kế toán? Với mục đích đánh giá
lại những tiêu chí năng lực cần thiết trong yêu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao
động đối với sinh viên mới tốt nghiệp chuyên ngành kế toán, tôi đã tiến hành nghiên
1


cứu đề tài: “Những năng lực cần thiết của sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kế
toán được yêu cầu bởi người sử dụng lao động tại địa bàn Thừa Thiên Huế”.

2. Ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn
2.1. Ý nghĩa khoa học
Về phương diện khoa học, chất lượng đầu ra của giáo dục Cao đẳng, Đại học
luôn nhận được sự quan tâm của nhiều ngành khoa học trong đó xã hội học nghiên cứu


chuyên ngành kế toán, làm cơ sở cho các trường Cao đẳng, Đại học thiết kế chương
trình đào tạo gắn với thực tiễn lao động.
- Nghiên cứu còn giúp sinh viên có định hướng trong việc trang bị các năng
lực cần thiết để đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.
- Kết quả nghiên cứu còn là thông tin tham khảo cho những người sử dụng lao
động trong việc thiết kế chương trình tuyển dụng, huấn luyện, đào tạo và phát triển
nhân viên của mình.

2


3. Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
- Nghiên cứu hướng đến làm rõ những yêu cầu của người sử dụng lao động tại
địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế về những năng lực cần thiết đối với sinh viên tốt nghiệp
chuyên ngành kế toán, qua đó cung cấp cho Giáo dục Cao đẳng, Đại học tại tỉnh Thừa
Thiên Huế có được định hướng tốt hơn trong việc hoạch định chương trình đào tạo
phù hợp, nhằm đào tạo cho sinh viên những năng lực cần thiết đáp ứng nhu cầu của
người sử dụng lao động cũng như thị trường lao động tại tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Nghiên cứu còn giúp sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kế toán muốn xin
việc làm tại tỉnh Thừa Thiên Huế có định hướng trong việc trang bị các năng lực cần

4. Đối tượng nghiên cứu

tế
H
uế

thiết để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động.


3


- Quan sát là việc quan sát những sự việc, hiện tượng mà không có bất kỳ hành
động can thiệp nào làm thay đổi trạng thái của hiện tượng đang nghiên cứu.
Để thực hiện đề tài này, người nghiên cứu đã sử dụng để quan sát một buổi
phỏng vấn tuyển dụng trực tiếp của Thế giới di động được tổ chức tại hội trường C1.2
dãy nhà C của trường Đại học Kinh tế Huế.
- Sử dụng bảng câu hỏi mở và phỏng vấn: Đây là phương pháp thu thập dữ liệu
ban đầu bằng cách đưa ra câu hỏi với đối tượng nghiên cứu để thu thập thông tin.
Người nghiên cứu đã tiến hành phỏng vấn chuyên sâu ông Cao Hữu Nam,
trưởng phòng Kế toán công ty CP Frit Huế, ông Trần Minh Đức, Giám đốc Trung tâm

tế
H
uế

đào tạo – Tư vấn tài chính kế toán thuế Hồng Đức, bà Nguyễn Thị Dương Nhật Linh,
kế toán trưởng Công ty Cổ phần in và dịch vụ Thừa Thiên Huế và một số người đang
làm công tác tuyển dụng và kế toán của các doanh nghiệp để tìm hiểu được những
năng lực mà họ yêu cầu ở một sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kế toán và lấy được

ại
họ
cK
in
h

sự đánh giá từ phía người sử dụng lao động về những năng lực thực tế của sinh viên

đưa ra kết luận về những năng lực cần thiết của sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kế

7. Kế hoạch nghiên cứu

tế
H
uế

toán được yêu cầu bởi người sử dụng lao động tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Xác định vấn đề nghiên cứu

ại
họ
cK
in
h

Dàn bài, đề cương

Phỏng vấn chuyên sâu

Đ

Bảng câu hỏi

Thu thập thông tin

Xử lý thông tin




PHẦN II – NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái niệm năng lực
Khái niệm năng lực được hiểu dưới nhiều cách tiếp cận khác nhau. Theo cách
tiếp cận truyền thống (tiếp cận hành vi), năng lực là khả năng đơn lẻ của cá nhân, được
hình thành dựa trên sự kết hợp giữa kiến thức và kỹ năng cụ thể. Năng lực được đánh
giá thông qua kết quả có thể quan sát được.

tế
H
uế

Nhiều thập kỷ gần đây, năng lực được nhìn nhận dưới tiếp cận tích hợp. Trong
cuốn Tâm lý học Đại cương của tác giả Trần Trọng Thuỷ và Nguyễn Quang Uẩn, nhà
xuất bản Giáo dục, năm 1998 thì năng lực là tổng hợp những thuộc tính độc đáo của
cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm

ại
họ
cK
in
h

đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy. Còn trong Adult
Education A Lifelong Journey the competency – Based Approach: Helping learners
become autonomous, tháng 8/2002 của nhà tâm lý học người Pháp – Denyse Tremblay
thì quan niệm rằng năng lực là khả năng hành động, đạt được thành công và chứng

H
uế

Khi tham gia bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào phục vụ cho cuộc sống của
chúng ta đều đòi hỏi chúng ta phải thỏa mãn những năng lực tương ứng. Ví dụ: Nghề
tư vấn thì tương ứng nhà tư vấn phải có những năng lực tư vấn; nghề kế toán thì phải
có những năng lực hành nghề kế toán. Như thế bất kỳ hoạt động nghề nghiệp nào mà

ại
họ
cK
in
h

chúng ta tham gia thì chúng ta điều phải đáp ứng những năng lực mà hoạt động hay
nghề nghiệp đó đòi hỏi nếu không chúng ta không thể tham gia cuộc chơi
1.1.2. Khái niệm Kỹ năng

Kỹ năng là khả năng chuyên biệt của một cá nhân về một hoặc nhiều khía cạnh
nào đó được sử dụng để giải quyết tình huống hay công việc nào đó phát sinh trong
cuộc sống.

Để giải thích nguồn gốc hình thành kỹ năng có lẽ không có cơ sở lý thuyết nào

Đ

tốt hơn hai lý thuyết về phản xạ tự có điều kiện (được hình thành trong cuộc sống thực
tế của cá nhân) và phản xạ không điều kiện (là những phản xạ bẩm sinh mà cá nhân
sinh ra đã sẵn có). Trong đó, kỹ năng của cá nhân gần như thuộc về cái gọi là phản xạ
có điều kiện, nghĩa là kỹ năng được hình thành từ khi một cá nhân được sinh ra,

cK
in
h

Kỹ năng cứng thường được hiểu là những kiến thức, đúc kết và thực hành có
tính chất kỹ thuật nghề nghiệp. Kỹ năng cứng được cung cấp thông qua các môn học
đào tạo chính khóa, có liên kết lô-gich chặt chẽ, và xây dựng tuần tự. Thời gian để có
được kỹ năng cứng thường rất dài, hàng chục năm, bắt đầu từ những kiến thức – kỹ
năng cơ bản ở nhà trường phổ thông qua các cấp như: Tư duy hình học, tư duy ngôn
ngữ – văn phạm, các hệ thống khái niệm lý thuyết cơ bản vật lý – hóa học – sinh học –

Đ

toán học... và những kiến thức kỹ năng này được phát triển dần lên các mức độ cao
hơn, thông qua giảng dạy, thực hành và tự học một cách hệ thống.
Đối với kỹ năng cứng, khả năng tự tìm hiểu toàn bộ gần như không thể, mà
người ta bắt buộc phải trải qua những giai đoạn có xây dựng tính hệ thống của tư duy
lô-gich. Thông thường, vai trò của giáo dục chính thức đặc biệt quan trọng để hình
thành kỹ năng cứng dần theo thời gian, cho tới khi đạt tới năng lực tự học.
Vì quá trình rèn luyện dài, vất vả và đi kèm với những kỳ thi chứng minh khả năng
đã vượt qua các mức độ nhất định, kỹ năng cứng được dành nhiều thời gian hơn kỹ năng
mềm và về tuần tự thời gian, thường được đầu tư trước khi sở hữu kỹ năng mềm.

9


- Kỹ năng mềm.
Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng quan trọng trong cuộc sống
con người như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản
lý thời gian, thư giãn, vượt qua khủng hoảng, sáng tạo và đổi mới...Kỹ năng mềm là


nôm na là kinh nghiệm sống. Vì vậy, để có một số kinh nghiệm sống nào đó, nhiều
người phải qua các va vấp, thất bại trong cuộc sống để sau đó tổng kết lại. KNM cũng
có thể huấn luyện (đào tạo bằng cách huấn luyện) trong học đường. Nhưng để học kỹ
năng mềm qua môi trường học đường cần cách học gọi tắt là “Thầy thiết kế - Trò thi
công” thay vì cách học truyền thống lâu nay là “Thầy giảng giải – Trò ghi nhớ”. Với
sinh viên mới ra trường thì kỹ năng mềm là lợi thế cạnh tranh đáng kể để tìm được
công việc tốt.
Yêu cầu về kỹ năng mềm của doanh nghiệp: Những nhà tuyển dụng rất coi
trọng các kỹ năng mềm, bởi vì các nghiên cứu cho thấy chúng là một nhân tố đánh giá
rất hiệu quả bên cạnh những kỹ năng công việc truyền thống hay còn gọi là kỹ năng
10


cứng. Một cuộc nghiên cứu mới đây cho thấy những tiêu chuẩn để đánh giá con người
như sự tận tâm, tính dễ chịu cũng là những nhân tố dự báo quan trọng đối với sự thành
công trong nghề nghiệp giống như khả năng nhận thức và kinh nghiệm việc làm.
Tại Mỹ, Bộ lao động Mỹ (The U.S. Pepartment of labor) cùng Hiệp hội Đào tào
và Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development) gần đây đã
thực hiện một cuộc nghiên cứu về các kỹ năng cơ bản trong công việc. Kết luận được
đưa ra là có 13 kỹ năng cơ bản cần thiết để thành công trong công việc:
1. Kỹ năng học và tự học (learning to learn)
2. Kỹ năng lắng nghe (listening skills)

tế
H
uế

3. Kỹ năng thuyết trình (oral communication skills)
4. Kỹ năng giải quyết vấn đề (problem communnication skills)

Pháp chế để tạo nên bộ mới là Bộ Kinh tế, Đổi mới và Kỹ năng. Bộ này chịu trách

11


nhiệm về các vấn đề liên quan đến việc học tập của người lớn, một phần của giáo dục
nâng cao, kỹ năng, khoa học và đổi mới.
Cơ quan chứng nhận chương trình và tiêu chuẩn (Qualification and Curriculum
Authority) cũng đưa danh sách các kỹ năng quan trọng bao gồm:
1. Kỹ năng tính toán (Application of number)
2. Kỹ năng giao tiếp (Communication)
3. Kỹ năng tự học và năng cao năng lực cá nhân (Improving own learning and
performance)
4. Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information and

tế
H
uế

communication technology)
5. Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving)

6. Kỹ năng làm việc với con người (Working with others)

Ở Việt Nam, các kỹ năng chưa được chú trọng trong hệ thống giáo dục cũng

ại
họ
cK
in

1. Kỹ năng học và tự học (learning to learn)
2. Kỹ năng lãnh đạo bản thân và hình ảnh cá nhân (self leadership & Personal
branding)
3. Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills)

tế
H
uế

4. Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chưc công việc (Planning and organising skills)
5. Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)

6. Kỹ năng thuyết trình (Presentation skills)

7. Kỹ năng giao tiếp và ứng xử (Interpersonal skills)

ại
họ
cK
in
h

8. Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)
9. Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork)
10. Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)

Như vậy, ngoài những kiến thức chuyên môn, người lao động cần phải được
trang bị thêm các kỹ năng hành nghề không chỉ để đảm bảo có được việc làm mà còn
để tiến bộ trong tổ chức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào
định hướng chiến lược của tổ chức góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại


Nhưng khi trở thành một sinh viên thì lại khác, chúng ta phải tự học, làm quen với
cuộc sống tự lập, nhất là sinh viên đi học xa nhà. Sinh viên phải làm quen với cuộc
sống mới, với những con người mới đến từ nhiều vùng miền khác nhau.
Không chỉ làm quen với cuộc sống mới mà các bạn còn phải làm quen với

ại
họ
cK
in
h

phương pháp học tập mới. Nếu như các bạn vẫn áp dụng phương pháp học tập như phổ
thông đến lớp nghe thầy cô giảng bài, ghi chép bài và chỉ học tập và làm bài theo đúng
những yêu cầu mà thầy cô đưa ra, không có bất cứ sự sáng tạo nào khác trong học tập
thì việc học tập như vậy sẽ không mang lại kết quả học tập cao như bạn mong muốn.
Để đạt được kết quả học tập trong trường đại học, ngoài việc nghe thầy cô giải giảng,
tiếp thu ý kiến của các thầy cô, bạn còn phải tự mình nghiên cứu những tài liệu liên
quan đến học tập, bạn cần phải sáng tạo trong học tập. Môi trường học đại học yêu cầu

Đ

bạn không chỉ tiếp thu ý kiến từ phía thầy cô mà bạn cần phải nêu lên ý kiến của chính
bản thân mình, điều này yêu cầu bạn cần tự tin trong giao tiếp. Hơn thế nữa, hiện nay
rất nhiều trường đại học đào tạo theo hình thức tín chỉ yêu cầu kỹ năng học và tự học ở
sinh viên với những buổi thuyết trình cũng như phản biện rất sôi nổi và bổ ích trên lớp.
Vậy nếu như bạn không tự tin, không trau dồi KN thuyết trình, làm việc nhóm, mạnh
dạn nói trước đám đông cũng như KN học tập bạn có thể đạt được kết quả tốt không.
Tại Việt Nam, trong nhiều năm gần đây bộ GD - ĐT đã nhiều lần lên tiếng đề
cập đến kỹ năng mềm cũng như tầm quan trọng của kỹ năng mềm. Ta có thể nhận thấy

đáo các câu hỏi của khách hàng, sẽ chọn người thư ký có thái độ tích cực, trách nhiệm
và là người luôn sẵn sàng giúp đỡ, tương tự như vậy với kế toán, người có đạo đức
nghề nghiệp cao và người biết động viên khuyến khích đồng nghiệp sẽ là được người
sử dụng lao động chọn và có khả năng thăng tiến trong nghề nghiệp và phát triển trong
tổ chức nhất. Vì vậy, kỹ năng mềm cũng rất quan trọng. Kỹ năng chuyên môn (kỹ
năng cứng) của bạn sẽ giúp bạn bước chân qua cánh cửa còn kỹ năng mềm sẽ là thứ
giúp mở ra thêm cho bạn hầu hết các cành cửa phía trước. Đạo đức nghề nghiệp, thái

Đ

độ đối với công việc, kỹ năng giao tiếp, trí tuệ tình cảm và đức tính, giá trị cá nhân
khác là những kỹ năng mềm không thể thiếu để bạn phát triển nghề nghiệp. Kỹ năng
mềm đang ngày càng quan trọng như kỹ năng cứng trong lực lượng lao động ngày nay.
Chỉ thuần túy được đào tạo tốt về kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn là chưa đủ nếu
không được phát triển các kỹ năng mềm, các kỹ năng quan hệ con người, xây dựng đội
nhóm giúp người ta giao tiếp, tương tác và hợp tác với nhau hiệu quả hơn. Nhưng kỹ
năng con người này đang trở nên thiết yếu hơn bao giờ hết với các tổ chức trong bối
cảnh phải tìm ra các cách có ý nghĩa để duy trì sức cạnh tranh và năng suất lao động.
Mỗi kỹ năng mềm đều thiết yếu đối với sự phát triển cá nhân cũng như thành công của
tổ chức, phát triển chúng đóng một vai trò rất quan trọng và thực sự rất cần thiết.
15


1.1.3. Khái niệm tuyển dụng
Tuyển dụng lao động là một quá trình thu hút, nghiên cứu, lựa chọn và quyết định
tiếp nhận một cá nhân vào một vị trí của tổ chức. Mục đích của một cuộc tuyển dụng là rất
rõ ràng, trong số những người tham gia dự tuyển, doanh nghiệp sẽ tìm chọn một hoặc một
số người phù hợp nhất với các tiêu chuẩn và yêu cầu của các vị trí cần tuyển.
Quá trình tuyển dụng nhân viên chính là một sự thích ứng giữa hai mảng cung
và cầu về lao động trên thị trường lao động, và được mô tả theo sơ đồ sau đây:

hợp
nhất

Thỏa
mãn
nhất

Đ

Quyết định tuyển dụng

Sơ đồ 1.1 – Quá trình tuyển dụng
Nguồn: Quantri.vn (Biên tập và hệ thống hóa)

1.1.4. Yêu cầu của người sử dụng lao động
Dựa trên kết quả nghiên cứu về “Yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kỹ năng
đối với sinh viên mới tốt nghiệp các ngành quản lý – kinh tế : Ứng dụng phương pháp
phân tích nội dung” của TS. Vũ Thế Dũng –Trần Thanh Tòng (Khoa Quản Lý Công
Nghiệp – Đại Học Bách Khoa Tp.HCM), nghiên cứu chỉ ra rằng : có 17 kỹ năng xuất
hiện trong yêu cầu của nhà tuyển dụng về những kỹ năng đối với sinh viên mới tốt
nghiệp các ngành quản lý- kinh tế. Có thể chia 17 kỹ năng này thành 3 nhóm chính:
16


Nhóm 1: nhóm các kỹ năng cơ bản. Bắt buộc phải có, nếu không có các ứng
viên sẽ rất khó khăn hay không thể được tuyển dụng. Nhóm này bao gồm 4 kỹ năng
chính: Ngoại ngữ, tin học văn phòng, giao tiếp và làm việc độc lập. Trong đó, ngoại
ngữ và tin học là kỹ năng quan trọng hàng đầu. Tuy rất quan trọng nhưng nhóm kỹ
năng này chỉ là điều kiện cần để được tuyển dụng, nó chưa phải là điều kiện đảm bảo.
Nhóm 2: nhóm giá trị gia tăng, nhóm này chính là nhóm kỹ năng giúp các ứng

16
17

Ngành
Sản Dịch
xuất
vụ

Theo vị trí tuyển dụng
Sản xuất – Hành chính –
Tiếp thị chất lượng –
nhân sự
kinh doanh –
mua hàng
Chăm sóc
khách hàng

uế

Cổ
phần

Kế toán –
tài chính

91%
68%
38%
32%


81%
74%
53%
33%

79%
60%
52%
30%

79%
74%
24%
24%

19%
19%
18%
15%
14%
14%
13%
13%

19%
19%
18%
18%
21%
9%

16%
27%
14%
13%
19%
10%
9%
11%

21%
11%
21%
17%
11%
17%
15%
14%

23%
37%
17%
22%
20%
12%
12%
14%

29%
14%
4%


24%
8%
3%
2%
2%
3.67

8%
5%
5%
5%
2%
3.4

11%
5%
5%
3%
4%
3.8

7%
7%
3%
0%
2%
3.8

4%

1%
3%
3.82

6%
6%
6%
8%
4%
3.45

K

in
h

tế
H

78%
65%
42%
30%

ọc

5
6
7
8

Theo hình thức sở hữu
mẫu Nước ngoài TNHH Liên Doanh

ại
h

1
2
3
4

Kỹ năng

Đ

Stt

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status