Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n h t
t
p :
//
www .
Lr
c
-
t
nu .
e
du .
v
n
ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN
TRƢỜNG
ĐẠI HỌC
SƢ
PHẠM
S
S
Ĩ
Ĩ
K
K
H
H
O
O
A
A
H
H
Ọ
Ọ
C
C
G
G
I
I
Á
Á
O
O
DỤ
DỤ
C
C
ĐẠI HỌC
SƢ
PHẠM
NGUYỄN THỊ HUỆ
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC THEO
HƢỚNG
PHÁT
HUY NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA SINH VIÊN KHI DẠY
CH
Ƣ
ƠNG "CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ - ĐIỆN TỪ TR
Ƣ
ỜNG",
HỌC PHẦN ĐIỆN HỌC VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG CỦA CÁC
TR
Ƣ
ỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Lý luận và Ph
ƣ
ơng pháp giảng dạy Vật
l
ý
Mã số: 60.14.10
LU
LU
Ậ
Ậ
N
N
I
I
Á
Á
O
O
DỤ
DỤ
C
C
NGƢỜI HƢỚNG
DẪN KHOA
HỌC
PGS.TS TÔ VĂN
BÌNH
THÁI NGUYÊN -
2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n h t
t
p :
//
www .
Lr
c
ƣ
ờng
Cao đẳng công nghiệp
Thái Nguyên, đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực
hiện đề tài.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tổ môn Vật lí
tr
ƣ
ờng
Cao đẳng kinh tế
kỹ thuật Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi về
tƣ
liệu nghiên cứu luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè đồng nghiệp
và các học viên cùng lớp đã động viên giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu
và hoàn thành luận văn.
TÁC
GIẢ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n h t
t
p :
//
www .
Lr
CỨU PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA
NGƢỜI
HỌC 6
1.1 Năng lực sáng
tạo
6
1.1.1 Khái niệm năng
lực6
1.1.2 Năng
lƣc
sang tao la
gi
?
6
1.1.3 Các tiêu chí sáng tạo
9
1.1.4 Chủ thể sáng tạo
10
1.1.5 Những phẩm chất của một
ngƣời
nghĩ sáng tạo 12
1.1.6 Điêu kiên của sự sáng tạo
13
n h t
t
p :
//
www .
Lr
c
-
t
nu .
e
du .
v
n
5
1.2.2 Dạy học theo
hƣớng
phát triên
tƣ
duy sang tao cua sinh viên
24
1.2.2.1 Môi liên hê giữa tính tự giác , tích
1.2.4 Dạy học giải quyết vấn đề
27
1.2.4.1 Giải quyết vấn đề và hoạt động sáng tạo 27
1.2.4.2 Giải quyết vấn đề
29
1.2.5
Tƣ
hoc
31
1.2.5.1
Tƣ
hoc va
sƣ
sang
tao31
1.2.5.2 Việc tự học để sáng tạo trong cuôc sông 31
1.2.5.3 Vân đê
tƣ
hoc trong nha
tr
ƣ
ơng34
1.3 Thực trạng việc dạy học theo
hƣớng
phát triển năng lực sáng tạo của
sinh viên trong các
tr
ƣ
ờng
cao đẳng
43
1.3.1 Về tình hình dạy của giáo
viên
43
1.3.2 Tình hình học tập của sinh viên
44
1.3.3 Về thiết bị dạy
học
45
1.3.4 Về nội dung kiến thức
ch
ƣ
ơng
trình
45
Kết luận
ch
ƣ
ơng
II. ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP VÀ THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH
DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC CHƢƠNG “CẢM
ỨNG ĐIỆN TỪ - ĐIỆN
TƢ
TRƢỜNG”,
PHẦN ĐIỆN
HỌC ĐẠI
CƢƠNG
THEO
HƢỚNG
PHÁT HUY NĂNG
LỰC SÁNG TẠO CỦA
NGƢỜI
HỌC46
2.1 Các biện pháp phát huy năng lực sáng tạo của
ngƣời
học
46
2.1.1 Khái niệm về dạy học giải quyết vấn
đề
46
2.1.2 Các đặc
trƣng
của
phƣơng
pháp giải quyết vấn đề 47
2.1.3 Tình huống vấn đề và giải quyết vấn
tr
ƣ
ờng”
59
2.3.1 Nghiên cứu đặc
điểm
ch
ƣ
ơng
“Cảm ứng điện từ - điện từ
tr
ƣ
ờng”
59
2.3.1.1 Bậc phổ
thông 59
2.3.1.2 Bậc cao
đẳng
60
2.3.1.3 Mục tiêu về kiến thức, kỹ năng và thái độ cần hình
thành ở sinh viên sau khi học
ch
ƣ
ơng
này
Lr
c
-
t
nu .
e
du .
v
n
7
2.3.3 Những khó khăn, sai lầm sinh viên gặp phải khi học
ch
ƣ
ơng
“Cảm ứng điện từ và điện từ
tr
ƣ
ờng”66
2.3.4 Nguyên nhân dẫn đến những khó khăn sai lầm của sinh viên
66
2.3.5 Tiến trình dạy học bài “Cảm ứng điện
từ” 68
lý
cụ thể
99
Kết luận
ch
ƣ
ơng
II
104
Ch
ƣ
ơng
III. THỰC NGHIỆM
SƢ
PHẠM
106
3.1 Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm
sƣ
phạm
106
3.1.1 Mục đích của thực nghiệm
sƣ
phạm 106
3.1.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm
sƣ
phạm
106
c
-
t
nu .
e
du .
v
n
8
3.3
Phƣơng
pháp đánh giá kết quả TNSP
109
3.3.1 Đánh giá về mặt định
tính
109
3.3.2 Đánh giá về mặt định
lƣ
ợng
109
3.4 Các giai đoạn thực nghiệm
sƣ
phạm
118
3.5 Đánh giá chung về TNSP
126
3.5.1 Đánh giá định tính qua thống kê
126
3.5.2 Đánh giá định
lƣợng
qua bài kiểm tra
127
Kết luận
ch
ƣ
ơng
III
127
KẾT LUẬN CHUNG
129
PHỤ
LỤC
137
9
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n h t
t
ơng pháp thực nghiệm
TN : Thực nghiệm
T/N : Thí nghiệm
TNSP : Thực nghiệm
sƣ
phạm
TNKQ : Trắc nghiệm khách quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n h t
t
p :
//
www .
Lr
c
-
t
nu .
e
du .
v
TNSP
.
125
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ ĐỒ THỊ
Biểu đồ 3.1 : Xếp loại kiểm tra lần 1
120
Biểu đồ 3.2 : Xếp loại kiểm tra lần 2
123
Đồ thị 3.1 : Phân phối tần suất kết quả kiểm tra lần 1
121
Đồ thị 3.2 :
Đƣờng
phân phối tần suất lần
2
124
11
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n h t
t
p :
//
www .
Lr
c
63
Sơ đồ 2.4 : Tiến trình xây dựng kiến thức vấn đề 1 (giáo án 1) 68
Sơ đồ 2.5 : Tiến trình xây dựng kiến thức vấn đề 2 (giáo án 1) 70
Sơ đồ 2.6 : Tiến trình xây dựng kiến thức vấn đề 3 (giáo án 1) 73
Sơ đồ 2.7 : Tiến trình xây dựng kiến thức vấn đề 4 (giáo án 1) 74
Sơ đồ 2.8 : Tiến trình xây dựng kiến thức vấn đề 1 (giáo án 2) 89
Sơ đồ 2.9 : Tiến trình xây dựng kiến thức vấn đề 2 (giáo án 2) 90
Sơ đồ 2.10 : Tiến trình xây dựng kiến thức vấn đề 3 (giáo án 2) 91
Sơ đồ 2.11 : Tiến trình xây dựng kiến thức vấn đề 4 (giáo án 2) 96
12
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n h t
t
p :
//
www .
Lr
c
-
t
nu .
lƣợng
ống dây tự
cảm92
Hình 2.6a : Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của
c
ƣ
ờng
độ
dòng
điện
94
Hình 2.6b : Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc vào thời gian của
c
ƣ
ờng
độ
dòng
điện
95
Hình 2.7a : Đóng khoá K
101
Hình 2.7b : Khi ngắt khoá
du .
v
n
MỞ ĐẦU
I Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh thế giới đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, sự phát
triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ đã làm thay đổi từng bộ mặt của mỗi
quốc gia, dân tộc.
Để hoà nhập với nền kinh tế thế giới, đất nƣớc ta phải
vƣợt
qua những
thử thách gian lao trên con
đƣờng
hội nhập và phát triển.
Thực tế đó đã đặt lên vai ngành giáo dục một trọng trách to lớn là phải
đào tạo ra những con ngƣời mới, có đạo đức trong sáng, có tác phong công
nghiệp, cá nhân tự chủ, sáng tạo thích ứng với hoàn cảnh mới.
Vì vậy, đổi mới một cách toàn diện trong giáo dục là một tất yếu trong
quá trình phát triển đất nƣớc.
Định
hƣớng
đổi mới đó đã
đƣợc
thể hiện rất rõ trong văn kiện đại hội
Đảng cộng sản Việt Nam: "
Ƣu
tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lƣợng
dạy và học. Đổi mới
phƣơng
ớc,
giáo dục Cao đẳng phải đổi mới toàn diện theo yêu cầu trên. Tuy nhiên, giáo
dục Cao đẳng hiện nay nhìn chung vẫn
chƣa đƣợc
đổi mới, cụ thể là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n h t
t
p :
//
www .
Lr
c
-
t
nu .
e
du .
v
n
2
ơng
nói riêng cho sinh viên, các
giáo viên chỉ tập trung trình bày, giảng giải các kiến thức
nhƣ
các nguyên lý
định luật, các khái niệm mà
chƣa
chú ý tới các ứng dụng của các kiến thức đó
trong cuộc sống, trong kỹ thuật và đặc biệt
chƣa
chú ý phát huy tính tự lực,
sáng tạo của sinh viên khi dạy học phần kiến thức này.
Trong các nội dung của học phần, chúng tôi nhận thấy
ch
ƣ
ơng
“Cảm
ứng điện từ - Điện từ
tr
ƣ
ờng”
là phần kiến thức khá thú vị, có liên quan đến
hoạt động của rất nhiều các thiết bị máy móc trong thực tiễn. Việc tổ chức
dạy học đảm bảo cho
ngƣòi
học có thể tự chủ, linh hoạt tiếp thu kiến thức một
cách vững chắc, qua đó có thể phát huy tính tự lực, sáng tạo trong học tập là
rất cần thiết.
Vì vậy, trên cơ sở thực tiễn dạy học của bản thân, chúng tôi nghiên cứu
đề tài
www .
Lr
c
-
t
nu .
e
du .
v
n
3
“Chiến lƣợc dạy học giải quyết vấn để, tổ chức định hƣớng hoạt động
tìm tòi sáng tạo giải quyết vấn đề và tƣ duy khoa học của học sinh” của tác
giả Phạm Hữu Tòng đã vạch ra định hƣớng của dạy học giải quyết vấn đề.
(Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, 2001).
Trong kỷ yếu hội thảo khoa học về đổi mới nội dung và
ph
ƣ
ơng
pháp
dạy học ở các
tr
ƣ
ơng
ờng
và từ
tr
ƣ
ờng”
- học phần Điện và Từ đại
c
ƣ
ơng,
nhằm phát huy tính tích cực, tự chủ của
ngƣời
học” của tác giả Phùng Việt Hải, luận văn thạc sĩ, 2007.
Vấn đề đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng phát huy năng lực
sáng tạo của học sinh, sinh viên, đã có nhiều nghiên cứu lý luận thực nghiệm
ở trong và ngoài nƣớc nhằm giải quyết vấn đề này. Đề tài “Tổ chức và định
hƣớng
hoạt động học tự chủ, sáng tạo dạy học phần “Các định luật bảo toàn”-
Vật lý lớp 10 trung học phổ thông” của tác giả Nguyễn Mạnh Hùng, luận văn
tiến sĩ, 2005.
Tuy nhiên trong chƣơng trình Vật lí đại
c
ƣ
ơng
của các
tr
ƣ
ờng
Cao
đẳng chƣa có đề tài nào nghiên cứu về lĩnh vực này công bố. Vì vậy, trên
cơ sở thực tiễn dạy học của bản thân, chúng tôi nghiên cứu đề tài:
4
III Giả thiết khoa học
Nếu vận dụng
phƣơng
pháp dạy học nêu vấn đề để tổ chức hoạt động
nhận thức một cách phù hợp thì có thể phát huy
đƣợc
năng lực sáng tạo của
sinh viên.
IV Đối
tƣợng
nghiên cứu
- Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của sinh viên Cao đẳng.
- Các nội dung kiến thức
ch
ƣ
ơng
“Cảm ứng điện từ - Điện từ”, phần
Điện học đại
c
ƣ
ơng.
V Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu vấn đề năng lực sáng tạo và các biện pháp rèn luyện năng
lực sáng tạo cho sinh viên
- Nghiên cứu lí luận dạy học nói chung và ở cao đẳng nói riêng.
- Nghiên cứu nội dung kiến thức học phần Điện học nói chung,
ch
ƣ
ơng
khó khăn mà sinh viên và giáo viên gặp phải trong quá trình dạy học.
- Đề xuất các biện pháp rèn luyện năng lực sáng tạo của sinh viên.
- Xây dựng tiến trình dạy một số bài học
chƣơng
“Cảm ứng điện từ -
Điện từ
tr
ƣ
ờng”
theo
hƣớng
phát huy năng lực sáng tạo của sinh viên.
- Tiến hành thực nghiệm
sƣ
phạm theo tiến trình đã soạn thảo để đánh
giá hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất nhằm phát huy năng lực sáng tạo
của sinh viên trong học tập.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n h t
t
p :
//
www .
Lr
c
của đề tài sẽ là một tài liệu tham khảo cho các giáo
viên dạy Vật lí đại
c
ƣ
ơng
tại các
tr
ƣ
ờng
cao đẳng kĩ thuật, góp phần đổi mới
phƣơng
pháp dạy học ở cao đẳng để từng bƣớc nâng cao chất
lƣợng
dạy học
Vật lí đại
c
ƣ
ơng
trong các
tr
ƣ
ờng
cao đẳng.
VIII Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, noi luận văn
gồm 3 chƣơng:
#"45Cơ sở lí luận lý luận và thực tiễn của việc rèn luyện năng
lực sáng tạo của
ngƣời
học.
www .
Lr
c
-
t
nu .
e
du .
v
n
6
Ch
ƣ
ơng
I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC NGHIÊN CỨU
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SÁNG TẠO CỦA
NGƢỜI
HỌC
1.1 N¨ng lùc s¸ng t¹o
1.1.1 Kh¸i niÖm n¨ng lùc
"Trong khoa học tâm lí,
ngƣời
ta định nghĩa năng lực là tổng hợp
học sinh năng lực sáng tạo nhƣ là một phẩm chất quan trọng của con ngƣời
hiện đại, đặc biệt là từ khi thế giới đã bắt đầu chuyển mạnh sang nền kinh tế
tri thức và xã hội tri thức ở nƣớc ta.
Nhƣng,
sáng tạo là gì?
tƣ
duy sáng tạo
là gì? dạy cho học sinh về
tƣ
duy sáng tác là dạy những nội dung gì? và quan
trọng hơn nữa là dạy nhƣ thế nào để thật sự bồi
d
ƣ
ỡng
và nâng cao
đ
ƣ
ợc
năng lực
tƣ
duy sáng tạo của học sinh chúng ta? Khó tìm
đƣợc
một định
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n h t
t
p :
ƣ
ởng
t
ƣ
ợng.
Có
ngƣời nói " sáng tạo là nhìn cùng một việc nhƣ mọi ngƣời nhƣng nghĩ về
một điều nào đó khác". Tính mới, tính độc đáo là những tính chất cốt yếu
của kết quả sáng tạo; khả năng
tƣ
duy và trí
t
ƣ
ởng t
ƣ
ợng
là những năng lực
cần thiết cho sáng tạo.
Từ những năm 60 của thế kỉ XX đã có rất nhiều nhà tâm lí học nổi
tiếng nhƣ Arnoid (1964), Guiford (1967), Ghiselin (1975), Piaget (1992)
nghiên cứu về sự sáng tạo
dƣới
nhiều góc độ khác nhau (nhân cách, quá trình
sản phẩm, ) và đƣa ra những định nghĩa về sự sáng tạo theo những góc độ
đó. Qua những nghiên cứu đó thì năng lực sáng tạo có thể hiểu là khả năng
tạo ra những giá trị mới về vật chất và tinh thần, tìm ra kiến thức mới, giải
pháp mới, công cụ mới, vận dụng thành công những hiểu biết đó vào hoàn
cảnh mới.
Sự sáng tạo
yê
n h t
t
p :
//
www .
Lr
c
-
t
nu .
e
du .
v
n
8
Theo nghĩa thông
thƣờng,
sáng tạo là một tiến trình phát kiến ra các
ý
t
ƣ
Trong cụm từ "đào tạo
ngƣời
có tƣ duy sáng tạo", có một ẩn ý mong
muốn đất
nƣớc
có đựợc một đội ngũ đông đảo những nhà nghiên cứu sáng chế
ra những cái mới. Có hai dạng "thông minh". Dạng thứ nhất là dạng "học giỏi"
theo nghĩa hiểu nhanh, chóng tiếp thu (đôi khi đoán
đƣợc)
ý của
ngƣời
khác,
trả lời đƣợc những câu hỏi của những ban giám khảo; dạng này
th
ƣ
ờng
thấy ở những
ngƣời
thủ khoa, á nguyên của các kỳ thi. Dạng thứ
nhì
, là dạng
"có óc sáng
tạo
", biết phát minh ra cái mới
chƣa
từng có , hoặc (mở rộng
định nghiã hơn
nữa
) biết phù hợp hóa vào điều kiện của mình những phát
nh
ƣ
ng
lại có những phát minh co gia tri to lơn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n h t
t
p :
//
www .
Lr
c
-
t
nu .
e
du .
v
n
9
43437# 0
sƣa
nung nấu các ý
tƣởng
mới;
trƣớc
một tình
huống, một vấn đề phải giải quyết, họ luôn tìm ra giải pháp mới, độc đáo tối
ƣu…
và đôi khi, họ có các phát minh, kiến giải mà một số
ngƣời đƣơng
thời
chƣa
hiểu, cho là họ phiêu
lƣu,
mạo hiểm…
Theo Guiford và Loowenfield (hai nhà nghiên cứu Mĩ có công trình độc
lập: một
ngƣời
có nghiên cứu về tính sáng tạo khoa học,
ngƣời
kia về tính sáng
tạo nghệ thuật) đã thống nhất về tiêu chí của tính sáng tạo (1958): Có tính
nhạy cảm về thế giới, tính linh hoạt và năng động
tƣ
duy, có cá tính, năng
khiếu biến đổi sự vật,
tƣ
duy phân tích và tổng hợp, năng lực tổ chức.
1) Trong rất nhiều
tr
p :
//
www .
Lr
c
-
t
nu .
e
du .
v
n
10
6) Kĩ năng biết phối hợp các
ph
ƣ
ơng
thức giải quýêt vấn đề đã biến
thành một
ph
ƣ
ơng
thức mới.
đều có năng lực sáng tạo, đó là điểm mới
đầu tiên mà chung ta cân nhận thức
đƣợc
trong quá trình đổi mới
tƣ
duy của
mình . Nói mọi
ngƣời
đều sáng tạo thì có vẻ khó tin,
nhƣng
"đổi mới
tƣ
duy" ở đây đòi hỏi
trƣớc
hết phải xác lập niềm tin đó: Anh là
ngƣời
sáng tạo,
tôi là ngƣời sáng tạo, mỗi
ngƣời
đều sáng tạo; sáng tạo, có năng lực sáng tạo
là thuộc tính tự nhiên của con
ngƣời.
Trong danh sách 10 chìa khóa hàng đầu
để phát triển năng lực sáng tạo cá nhân do tổ chức Coachville đề xuất, điều tin
rằng mình là ngƣời sáng tạo
đƣợc
xem là chìa khóa quan trọng số một.
Chính chìa khóa tiếp theo là: hãy mở rộng những điều mà mình quan tâm
để có thêm nhiều nhận thức mới, kinh nghiệm mới; hãy thu thập thêm
nhiều rung cảm, ấn
www .
Lr
c
-
t
nu .
e
du .
v
n
11
Tất nhiên sáng tạo trong những lĩnh vực khác nhau có thể có những
đặc điểm khác nhau,
đƣợc
kích thích bởi những động lực khác nhau, và có
những loại sản phẩm khác nhau. Sáng tạo của một công nhân có thể là một
sáng kiến cải tiến kỹ thuật, đổi mới sản phẩm, của một doanh nhân có thể là
một cải tiến về tiếp thị, một giải pháp mới về quản lý kinh doanh, của một
giáo viên có thể là một đổi mới về
phƣơng
pháp dạy, một cách gợi mở trong
việc học toán học hay văn
chƣơng,
của một nhà khoa học có thể là một phát
ờng
xuất hiện cùng với chủ nghĩa
tƣ
bản, và thị
tr
ƣ
ờng
với cơ
chế cạnh tranh ngày càng khốc liệt dần trở thành nguồn động lực cho sáng
tạo, sáng tạo trong sản xuất, trong phát triển công nghệ, trong quản lý kinh
doanh, Và đến ngày nay, kinh tế thế giới đã phát triển đến giai đoạn của
"kinh tế tri thức" toàn cầu hóa với một thị
tr
ƣ
ờng
mở rộng ra phạm vi toàn thế
giới, yếu tố "năng lực sáng tạo" trở thành chìa khóa chính cho mọi quốc gia đi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Ngu
yê
n h t
t
p :
//
www .
Lr
c
ƣ
ờng
giúp cho các ý
tƣởng
gặp gỡ, đối sánh, chọn lựa, ý
tƣởng làm nẩy sinh ý tƣởng, cho nên sáng tạo cũng có thể đƣợc coi là kết
quả của tập thể.
Ngoài ra trong sang tao còn có sự tham gia đắc lực của công nghệ
thông tin và truyền thông trong việc cung cấp các kho thông tin và tri thức
ngày càng phong phú và các
ph
ƣ
ơng
tiện xử lý tri thức ngày càng tinh tế . Đó
là sự cộng năng sức mạnh của công nghệ tri thức hiện đại với trí tuệ sáng tạo
riêng có của con
ngƣời
để làm nên năng lực sáng tạo chung của môi dân tộc .
4343<8=>%?%+@
- Ðộc lập.
- Tự tin.
- Chấp nhận rủi ro.
- Nhiều năng lƣợng.
- Nồng nhiệt.
- Không gò bó.
- Thích phiêu lƣu.
- Tò mò, hiếu kỳ.
- Nhiều sở thích.
- Hài hƣớc.
- Trẻ con, hiếu động
ý nghĩ rằng trong thực tế không có một thời gian nào trong ngày mà con
ngƣời
có đầu óc sáng tạo lại không nảy ra ý kiến về cách giải quyết nhiệm vụ
phức tạp
trƣớc
đó không giải quyết đƣợc.
Th
ƣ
ờng
con
ngƣời
khi đã tìm ra
đƣợc
cách giải quyết mới, một cấu trúc mới, hay một quy luật mới, thì lại coi
nhƣ
là một khám phá ngẫu nhiên, một “món quà” bất ngờ và may mắn. Ngày
nay, khoa sinh lí học về lao động trí óc đã nói đến “quy luật quán tính của
t
ƣ
duy”, nghĩa là khi nhà khoa học đang quan tâm theo đuổi một ý nghĩ nào đó
thì “luồng
tƣ
tƣởng” có xu
hƣớng
tiếp diễn trong thời gian và không gian và
đó là quy luật của sự sáng tạo.
2) Hemhôn, một nhà vật lí, nói về quá trình sáng tạo của ông
nhƣ
sau:
“Theo
điều mà Goethe đã nói trong
các bài thơ của ông, và đúng nhƣ đã có lần Gauss cũng nói, các ý nghĩ hay
“ƣa"
xuất hiện trong thời gian đi dạo nhẹ nhàng trong thời tiết có ánh mặt trời,
chỉ cần một ly
rƣợu
nhỏ là có thể làm mất hết những ý nghĩ trong đó.