Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số tổ hợp ngô lai tại thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀO THỊ THIỆP

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƢỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ TỔ HỢP NGÔ LAI
TẠI THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số ngành: 60.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. LUÂN THỊ ĐẸP

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng để bảo vệ bất cứ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả luận văn



iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ..................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VÀ TÀI LIỆU ..................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
1.2. Phân loại giống ngô lai ............................................................................... 5
1.2.1. Giống lai không quy ƣớc (Non - conventional hybrid) ...................... 5
1.2.2. Giống ngô lai quy ƣớc (Conventional hybrid) .................................... 6
1.3. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và trong nƣớc ................................... 7
1.3.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới ................................................... 7
1.3.2. Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam ................................................ 11
1.3.3. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Lai Châu ........................................ 14
1.4. Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới và trong nƣớc ............................ 17
1.4.1. Tình hình nghiên cứu ngô trên thế giới ............................................. 17
1.4.2. Tình hình nghiên cứu ngô tại Việt Nam ........................................... 20
Chƣơng 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 28
2.1. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 28
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


PHỤ LỤC ....................................................................................................... 67
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AMBIONET :

Mạng lƣới công nghệ sinh học cây ngô Châu Á

BNNPTNN

:

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CCC

:

Chiều cao cây

CCĐB

:

Chiều cao đóng bắp


Ha

:

Héc ta

KNCC

:

Khả năng chống chịu

KNKH

:

Khả năng kết hợp

LSD

:

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

M

:

Trọng lƣợng


RCBD

:

Khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh

SL

:

Sinh lý

STT

:

Số thứ tự

TAMNET

:

Mạng lƣới khảo nghiệm ngô vùng Châu Á



:

Thu Đông


Bảng 1.4: Tình hình sản xuất ngô tại Việt Nam giai đoạn 2009 - 2013.......... 13
Bảng 1.5: Tình hình sản xuất ngô của các vùng và cả nƣớc năm 2013 .......... 14
Bảng 1.6: Tình hình sản xuất ngô tại Lai Châu giai đoạn 2010 - 2014 .......... 15
Bảng 1.7: Tình hình sản xuất ngô tại Thành phố Lai Châu giai đoạn
2010-2014 ....................................................................................... 16
Bảng 2.1: Nguồn gốc và đặc điểm của các giống ngô lai ............................... 28
Bảng 3.1: Các giai đoạn sinh trƣởng, phát dục của các tổ hợp ngô lai thí
nghiệm năm 2014 tại thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu .............. 36
Bảng 3.2: Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp của các tổ hợp ngô lai thí
nghiệm năm 2014 tại thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu .............. 41
Bảng 3.3: Số lá và chỉ số diện tích lá của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm
năm 2014 tại thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu ........................... 43
Bảng 3.4: Trạng thái cây, trạng thái bắp, độ bao bắp của các tổ hợp ngô
lai thí nghiệm năm 2014 tại thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu ... 45
Bảng 3.5: Mức độ nhiễm sâu hại của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm năm
2014 tại thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu ................................... 48
Bảng 3.6: Khả năng chống đổ của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm Vụ Xuân
Hè và Thu Đông năm 2014 ............................................................ 51
Bảng 3.7: Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp ngô lai thí
nghiệm vụ Xuân Hè 2014 ............................................................... 52
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vii
Bảng 3.8: Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp ngô lai thí
nghiệm vụ Thu Đông năm 2014 ..................................................... 53
Bảng 3.9: Năng suất của các tổ hợp ngô lai thí nghiệm năm 2014 tại
thành phố Lai Châu, tỉnh Lai châu .................................................. 57

nguyên liệu để sản xuất nhiên liệu sinh học.
Ở Việt Nam, diện tích trồng ngô chỉ chiếm khoảng 12,9% diện tích cây
lƣơng thực có hạt nhƣng có ý nghĩa quan trọng thứ 2 sau cây lúa. Năm 2013
đạt 1,17 triệu ha với năng suất 44,35 tạ/ha. So với thế giới thì năng suất ngô ở
nƣớc ta vẫn thuộc loại khá thấp, chỉ đạt 80,34% so với năng suất trung bình
của thế giới (55,2 tạ/ha) (Faostat, 2015) [27].
Nhu cầu sử dụng ngô ở nƣớc ta rất lớn, ngày càng tăng và phát triển sản
xuất ngô là một trong những nhiệm vụ chính của ngành nông nghiệp nƣớc ta
hiện nay và những năm tới. Đối với vùng có điều kiện thâm canh thì phát
triển sản xuất ngô lai có tiềm năng năng suất cao. Đối với vùng khó khăn thì
phát triển sản xuất ngô thụ phấn tự do vừa đạt đƣợc năng suất cao vừa đem lại
hiệu quả kinh tế (Lê Văn Hải, 2002) [4].
Các tỉnh trung du miền núi phía bắc bao gồm 14 tỉnh thuộc 2 vùng ngô
chính, đó là vùng ngô Đông Bắc và Tây Bắc. Cùng với xu thế phát triển
chung cả nƣớc, cây ngô ở vùng này đƣợc coi là cây trồng chủ lực đảm bảo ổn
định lƣơng thực, cung cấp thức ăn cho chăn nuôi. Bên cạnh những thuận lợi
cho việc phát triển cây ngô thì sản xuất ngô ở vùng miền núi phía Bắc còn gặp
nhiều khó khăn. Thực tế cho thấy năng suất ngô ở các tỉnh miền núi phía Bắc
còn thấp so với các vùng khác trong cả nƣớc (Tổng cục thống kê, 2014) [13],
trong khi tiềm năng mở rộng diện tích còn lớn nhƣng chƣa đƣợc khai thác
một cách triệt để.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
Lai Châu là một tỉnh miền núi cao nằm ở phía Tây Bắc Việt Nam với
diện tích tự nhiên 9.068,8 km2 trong đó trên 91,8% diện tích đất nông lâm
nghiệp, có nhiều lợi thế phát triển sản xuất Ngô. Năm 2014 diện tích trồng


3
2.2. Yêu cầu
Theo dõi các giai đoạn sinh trƣởng, phát dục của các tổ hợp ngô lai thí
nghiệm trong vụ Xuân Hè và Thu Đông năm 2014 tại huyện Tam Đƣờng
- Đánh giá một số đặc điểm hình thái, sinh lý của các tổ hợp ngô
thí nghiệm.
- Theo dõi mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ.
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp
ngô lai trong thí nghiệm.
- Xây dựng mô hình thử nghiệm với tổ hợp lai có triển vọng
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu cơ sở khoa học để xác định giống ngô phù hợp
với điều kiện sinh thái của huyện Tam Đƣờng và các vùng có điều kiện tƣơng
tự trong tỉnh.
- Là tài liệu tham khảo cho giáo viên, sinh viên trong nghiên cứu chọn
tạo giống ngô, là cơ sở cán bộ khuyến nông trong việc khuyến cáo ngƣời dân
sử dụng giống mới trong sản xuất.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định đƣợc tổ hợp ngô lai có khả năng sinh trƣởng phát triển tốt,
cho năng suất cao phục vụ chƣơng trình sản xuất ngô tại thành phố Lai Châu.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
tăng vụ nhằm khai thác hiệu quả hơn quĩ đất, góp phần xoá đói, giảm nghèo
tăng thu nhập cho các hộ nông dân, tạo sản phẩm hàng hoá và vùng nguyên
liệu ổn định để phát triển ngành công nghiệp chế biến thức ăn gia súc.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN



những khâu rất quan trọng trong công tác giống.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




5
1.2. Phân loại giống ngô lai
Giống ngô lai là kết quả việc ứng dụng ƣu thế lai trong tạo giống ngô.
Ngô lai có một số đặc điểm chính nhƣ sau: Hiệu ứng trội và siêu trội đƣợc sử
dụng trong quá trình tạo giống, giống có nền di truyền hẹp, thƣờng thích ứng
hẹp, đòi hỏi thâm canh cao, độ đồng đều tốt, năng suất cao. Để có hạt giống
ngô lai F1 chất lƣợng cao phải có hệ thống sản xuất và chế biến hạt giống
hoàn thiện, hạt giống chỉ sử dụng đƣợc một đời F1, giá giống đắt.
Có nhiều dạng giống lai có thể tạo ra đƣợc ở ngô. Dòng tự phối cũng
nhƣ các nguồn không phải là dòng tự phối có thể đƣợc dùng để tạo giống lai.
Tuy nhiên, giống lai đƣợc tạo ra từ dòng tự phối chiếm ƣu thế hơn trong tạo
giống ngô lai. Năm 1981, qua đánh giá tiềm năng năng suất và việc sản xuất
dễ dàng nên CIMMYT đã đƣa các nguồn không phải dòng thuần vào tạo
giống lai cho các nƣớc có chƣơng trình tạo giống lai kém phát triển và giới
thiệu thuật ngữ về giống lai không quy ƣớc (Vasal và Srinivasan, 1992) [33].
1.2.1. Giống lai không quy ước (Non - conventional hybrid)
Là giống lai có ít nhất một thành phần bố mẹ không phải là dòng thuần
(Vasal và Srinivasan, 1992) [33]. Ƣu thế lai của thể loại giống này là việc sử
dụng bố mẹ không thuần nên dễ dàng cho sản xuất F1 với giá rẻ, giảm đƣợc
nhiều bƣớc sản xuất giống bố mẹ, phù hợp với điều kiện của phần lớn các
nƣớc đang phát triển. Theo Viện nghiên cứu Ngô (1992) [17], Viện nghiên
cứu Ngô (1996) [18], giống lai không quy ƣớc đƣợc tạo bởi:
- Giống x Giống: Giống lai giữa giống
- Dòng x Giống (Lai đỉnh)

Là giống lai giữa các dòng thuần, loại giống lai phụ thuộc vào số dòng
thuần tham gia. Theo Allard (1960) [20]. Hallauer (1981) [28], CIMMYT
(1990) [23] đã chia giống lai quy ƣớc thành các loại:
- Lai đơn (A x B)
- Lai ba ((A x B) x C)
- Lai kép ((A x B) x (C x D))
Trong đó A, B, C, D là những dòng tự phối.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




7
Những chƣơng trình tạo giống tiên tiến đều phát triển theo trình tự từ
lai kép, lai ba, lai cải tiến rồi lai đơn. Lai đơn là giống lai có nhiều đặc tính tốt
hơn và có năng suất cao nhất trong các loại giống lai. Chỉ có lai đơn có kiểu
gen F1 là đồng nhất trong khi tất cả các giống lai khác có thế hệ F1 là không
đồng nhất. Tính không đồng nhất tăng lên khi số lƣợng dòng tham gia vào
thành phần bố mẹ tăng lên. Vì thế giống lai đơn hấp dẫn nhất về kiểu hình và
hình dạng hạt đồng đều. Tuy nhiên, lai đơn thiếu sự ổn định ở cá thể (Allard,
1960). Nhƣợc điểm chính của lai đơn là dòng thuần bố mẹ có sức sống yếu và
năng suất thấp. Một khi trở ngại này vƣợt qua đƣợc thì giống lai đơn đƣơng
nhiên sẽ đƣợc chọn là mục tiêu mà các chƣơng trình tạo giống mong muốn
đạt tới (Ngô Hữu Tình, 1997) [10].
1.3. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới và trong nƣớc
1.3.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới
Ngô là cây trồng điển hình đƣợc ứng dụng nhiều thành tựu khoa học về
các lĩnh vực di truyền học, chọn giống, công nghệ sinh học, cơ giới hóa, điện
khí hóa và tin học... vào công tác nghiên cứu và sản xuất, do vậy diện tích ngô
liên tục tăng trong những năm gần đây. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới 5

2011

172,26

51,54

887,85

2012

178,55

48,88

872,79

2013

184,19

55,20

1016,74

Năm

(Nguồn: FAOSTAT,2015) [27]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




Châu Mỹ

70,8

73,8

522,90

Châu Á

59,4

51,2

304,32

Châu Âu

18,9

61,9

117,48

Châu Phi

34,9

20,4

tạ/ha) là 18,62 tạ/ha. Sản lƣợng đạt 522,9 triệu tấn chiếm hơn 51% sản lƣợng
ngô toàn thế giới. Châu Á là châu lục có diện tích trồng ngô lớn thứ 2, năm
2013 diện tích trồng ngô là 59,4 triệu ha nhƣng năng suất ngô châu Á chỉ
đứng thứ 3 (51,23 tạ/ha). Châu Âu có diện tích trồng ngô đứng thứ tƣ trong
5 châu lục (18,97 triệu ha) nhƣng ở đây tập trung những nƣớc có trình độ
khoa học phát triển nên năng suất ngô cao thứ 3 trên thế giới (61,92 tạ/ha).
Châu Đại dƣơng là nơi có diện tích trồng ngô ít nhất thế giới nhƣng ở đây có
trình độ thâm canh cao nên năng suất cao thứ 2 trên thế giới (70,8 tạ/ha) và
châu Phi là khu vực có năng suất ngô thấp nhất thế giới (20,33 tạ/ha). Do ở
đây điều kiện khí hậu khắc nghiệt, trình độ thâm canh chƣa cao, chƣa có
điều kiện áp dụng các tiến tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất ngô nên năng suất
ngô khu vực này còn thấp.
Trên thế giới, sản xuất ngô giữa các nƣớc có sự chênh lệch rất lớn về
năng suất và sản lƣợng. Tình hình sản xuất ngô của một số nƣớc tiêu biểu
đƣợc trình bày ở bảng 1.3.
Số liệu bảng 1.3 cho thấy Mỹ là nƣớc có diện tích và sản lƣợng ngô lớn
nhất thế giới, diện tích năm 2013 là 35,3 triệu ha với năng suất 97,7 tạ/ha và
sản lƣợng đạt 353,7 triệu tấn, chiếm 34,8% sản lƣợng ngô toàn thế giới, có
đƣợc kết quả đó là nhờ ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất. Theo
Ming Tang Chang và cộng sự (2005) [31]. cho biết: Ở Mỹ chỉ còn 48% giống
ngô đƣợc chọn tạo theo công nghệ truyền thống, 52% là bằng công nghệ sinh
học Tiếp đến là Trung Quốc, năm 2013 diện tích trồng ngô của Trung Quốc
gần tƣơng đƣơng Mỹ (Trung Quốc: 35,28 triệu ha). Tuy nhiên năng suất ngô
của Trung Quốc mới chỉ bằng 2/3 của Mỹ. Brazin là nƣớc có diện tích trồng
ngô nhiều thứ 3 trên thế giới nhƣng năng suất ngô của Brazin chƣa cao chỉ
tƣơng đƣơng năng suất trung bình của thé giới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




217,83

Brazil

15,32

52,58

80,54

Mexico

7,10

31,94

22,66

Pháp

1,85

81,39

15,05

Italia

0,80


0,005

255,56

0,11

Kuwait

0,001

200,00

0,20

Nƣớc

(Nguồn: FAOSTAT, 2015) [27]
Mặc dù diện tích trồng ngô ít nhƣng với kỹ thuật thâm canh cao nên
năng suất ngô của Hy Lạp, Đức, Pháp, Italy là những nƣớc có năng suất cao
trên thế giới (80,96 - 115 tạ/ha). Israel là nƣớc có điều kiện khí hậu khắc
nghiệt nên diện tích trồng ngô ít nhất thế giới (0,04 triệu ha), nhƣng với trình
độ khoa học cao, đầu tƣ thâm canh lớn nên Israel có năng suất cao nhất trên
thế giới hiện nay (225,6 tạ/ha).
Trên thị trƣờng quốc tế ngô đứng đầu trong danh sách những mặt hàng
có giá trị khối lƣợng hàng hóa giao dịch ngày càng tăng, tỷ trọng lƣu thông lớn,
thị trƣờng tiêu thụ rộng và nhu cầu ngày càng cao. Sở dĩ nhu cầu ngô tăng
mạnh là do dân số thế giới tăng nên nhu cầu về thịt, cá, trứng, sữa tăng mạnh
dẫn đến đòi hỏi lƣợng ngô dùng trong chăn nuôi tăng. Hơn nữa trong những
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN


không đồng đều, năng suất ngô Việt Nam những năm 1960 chỉ đạt trên 10
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




12
tạ/ha, với diện tích hơn 200 nghìn ha. Đến đầu những năm 1980, năng suất
cũng chỉ đạt 11 tạ/ha và sản lƣợng hơn 400 nghìn tấn, nguyên nhân là do
trồng các giống ngô địa phƣơng với kỹ thuật canh tác lạc hậu. Từ giữa những
năm 1980 nhờ hợp tác với Trung tâm cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quốc tế
(CIMMYT), nhiều giống ngô cải tiến đã đƣợc đƣa vào trồng ở nƣớc ta góp
phần tăng năng suất lên gần 1,5 tấn/ha vào đầu những năm 1990. Tuy nhiên
ngành sản xuất ngô nƣớc ta thực sự có những bƣớc tiến nhảy vọt là từ đầu
những năm 1990 đến nay.
Giai đoạn từ 1981 - 1992: diện tích ngô tăng chậm, năng suất tăng
không đáng kể, từ 11 tạ/ha (1980) lên 15 tạ/ha (1992), bình quân mỗi năm
tăng 3,5%. Mặc dù giai đoạn này đã sử dụng các giống thụ phấn tự do nhƣng
chủ yếu là giống tổng hợp, hỗn hợp nên năng suất vẫn còn thấp.
Từ 1993 đến nay: Đây là giai đoạn sản xuất ngô ở Việt Nam thực sự có
những bƣớc tiến nhảy vọt, gắn liền với việc không ngừng mở rộng giống ngô
lai ra sản xuất, đồng thời cải thiện các biện pháp kỹ thuật canh tác theo đòi
hỏi của giống mới. Ngô lai là nguồn động lực mới, một nhân tố mới, một định
hƣớng chiến lƣợc trong chƣơng trình nghiên cứu và phát triển ngô ở Việt
Nam. Năm 1990 chúng ta mới bắt đầu trồng ngô lai với diện tích thử nghiệm
5 ha. Năm 1991, diện tích trồng giống ngô lai chƣa đến 1% trên hơn 400
nghìn ha trồng ngô, đến năm 2007 giống ngô lai đã chiếm 95% trong tổng số
hơn 1 triệu ha. Năng suất ngô ở nƣớc ta tăng liên tục với tốc độ cao hơn trung
bình thế giới trong suốt hơn 20 năm qua. Đây là bƣớc tiến vƣợt bậc so với
một số nƣớc trong vùng đã đƣợc CIMMYT đánh giá cao. Tình hình sản xuất

2010

1126,4

40,9

4606,8

2011

1121,3

43,1

4835,7

2012

1118,2

43,0

4803,2

2013

1170,3

44,4


Vùng

Diện tích

Năng suất Sản lƣợng

(nghìn ha)

(tạ/ha)

(tấn)

1172,5

44,3

5193,5

Đồng bằng Sông Hồng

88,3

46,1

406,7

Trung du và miền núi phía Bắc

505,8


40,3

56,1

226,1

Cả nƣớc

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2014) [13]
Số liệu bảng 1.5 cho thấy vùng trung du và miền núi phía Bắc có diện
tích trồng ngô lớn nhất cả nƣớc với 505,8 nghìn ha (năm 2013), chiếm 43,1%
diện tích trồng ngô của cả nƣớc nhƣng đây lại là vùng có năng suất ngô thấp
nhất (37,6 tạ/ha), chiếm 84,8% năng suất trung bình của cả nƣớc, do ngô đƣợc
trồng chủ yếu trên nƣơng rẫy có độ dốc lớn, phụ thuộc chủ yếu vào nƣớc trời,
khó thâm canh, việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất còn hạn chế.
Các khu vực khác ở phía Nam đất đai bằng phẳng, màu mỡ hơn thuận lợi cho
việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nên vùng này có năng suất ngô
cao hơn năng suất trung bình của cả nƣớc. Trong đó vùng Đông Nam Bộ và
Đồng bằng Sông Cửu Long có năng suất ngô cao nhất (57,6 và 56,1 tạ/ha).
1.3.3. Tình hình sản xuất ngô của tỉnh Lai Châu
Lai Châu là tỉnh miền núi nằm ở phía Bắc Việt Nam với diện tích đất tự
nhiên là 9068,8 km2. Trong đó khoảng 91,8% là diện tích đất Nông Lâm
nghiệp, có nhiều lợi thế phát triển sản xuất ngô [34]. Tình hình sản xuất ngô
của tỉnh Lai Châu trong 5 năm gần đây đƣợc thể hiện ở bảng 1.6.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




15

2012

21,41

27,08

57,98

2013

21,15

27,11

57,34

2014

22,15

28,05

62,13

Năm

(Nguồn: Cục thống kê tỉnh Lai Châu, 2015) [2]
Số liệu bảng 1.6 cho thấy trong 5 năm gần đây diện tích trồng ngô của
Lai Châu tăng dần qua các năm từ 19,44 nghìn ha (2010) lên 22,15 nghìn ha
(2014). Năng suất tăng nhƣng không đáng kể, giai đoạn 2010 - 2015 biến

Sản lƣợng

(nghìn ha)

(tạ/ha)

(nghìn tấn)

2010

0,47

41,91

1,95

2011

0,60

42,68

2,55

2012

0,70

42,89


dài ảnh hƣởng đến quá trình thụ phấn thụ tinh của ngô nên năng suất thấp
nhất trong 5 năm gần đây (39,49 tạ/ha).Tuy nhiên do diện tích tăng nên sản
lƣợng ngô đạt đƣợc trong giai đoạn này tăng dần, từ 1,95 nghìn tấn (năm
2010) đến 3,37 nghìn tấn (năm 2014).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status