Đề án xây dựng Thư viện điện tử Trường cao đẳng Sơn La - Pdf 40

TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
------------o0o------------

DỰ ÁN
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA

Người thực hiện: Cấn Đình Thái
Giảng viên chuyên ngành TV-TT

Sơn La 2008


Dự án “Thư viện điện tử trường CĐ Sơn La

MỤC LỤC
1.1.1.1.1.1. NỘI DUNG TÓM TẮT.......................................................................3
1.1. Tên dự án........................................................................................................................3
1.2. Cơ quan chủ đầu tư và địa điểm đầu tư.......................................................................3
1.3. Thời gian thực hiện dự án.............................................................................................3
1.4. Mức đầu tư......................................................................................................................3
1.5. Nguồn vốn.......................................................................................................................3
1.1.1.1.1.2. TỔNG QUAN VỀ THƯ VIỆN TRƯỜNG CĐ SƠN LA....................4
1.6. Hoạt động thông tin – thư viện.....................................................................................4
1.6.1. Chức năng, nhiệm vụ...........................................................................................................4
1.6.2. Ứng dụng công nghệ thông tin.............................................................................................4
1.6.3. Công tác hoạt động..............................................................................................................5
1.6.4. Đánh giá chung...................................................................................................................5

1.1.1.1.1.3. CƠ SỞ, SỰ CẦN THIẾT VÀÀ MỤC
Ụ TIÊU ĐẦU TƯ.........................5


1.1.1.1.1.1.

1.1.

NỘI DUNG TÓM TẮT
Tên dự án

Dự án “Thư viện điện tử Trường CĐ Sơn La”

1.2.

Cơ quan chủ đầu tư và địa điểm đầu tư

Cơ quan chủ đầu tư:

Trường CĐ Sơn La

Địa điểm đầu tư:

Trường CĐ Sơn La

Địa chỉ:

Thành Phố Sơn La

Số điện thoại:

(022) 7655391



Nguồn vốn

Kinh phí xây dựng dự án lấy từ nguồn kinh phí đầu tư của nhà Trường

3


Dự án “Thư viện điện tử trường CĐ Sơn La

1.1.1.1.1.2.

1.6.

TỔNG QUAN VỀ THƯ VIỆN TRƯỜNG CĐ SƠN LA
Hoạt động thông tin – thư viện
1.6.1. Chức năng, nhiệm vụ

+ Chức năng: Thư viện giúp Hiệu trưởng về công tác Thư viện và thông tin khoa học,
bao gồm công tác tổ chức, quản lý Thư viện và phục vụ bạn đọc.
+ Nhiệm vụ:
- Tổ chức và quản lý tốt Thư viện nhằm phục vụ có hiệu quả nhu cầu đọc, tham khảo,
nghiên cứu của cán bộ công chức và sinh viên trong Trường.
- Xây dựng kế hoạch bổ sung sách, báo, giáo trình, tạp chí... trong và ngoài nước thuộc
các ngành chuyên môn và các ngành có liên quan của Trường.
- Có kế hoạch hiện đại hoá Thư viện từng bước, tăng cường khả năng lưu trữ, tổ chức
quản lý chặt chẽ sách, báo,... theo quy chế của Thư viện.
- Tổ chức lưu trữ và phục vụ tham khảo những kết quả các công trình nghiên cứu (luận
án Tiến sĩ, đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ và các dự án lơn của cán bộ và sinh viên trong
Trường).

Cung cấp tất cả các nguồn tài nguyên hiện có trong thư viện theo nhiều hình thức khác
nhau: đọc tại chỗ, mượn dài ngày, cung cấp thông tin theo yêu câu.
1.6.4. Đánh giá chung
Trang thiết bị và cơ sở vật chất chưa đáp ứng được với nhu cầu phát triển của thư viện:
thiếu và lạc hậu.
Việc ứng dụng công nghệ thông tin còn hạn chế, chủ yếu do phần mềm chưa đáp ứng được
chức năng của một thư viện lớn nên việc quản lý vẫn mang tính thủ công là chính
Các bất cập trên đã hạn chế rất nhiều vai trò, chức năng của thư viện trong công tác
phục vụ hoạt động giáo dục vào đào tạo của trường Đại học Công nghiệp Hà Nội.
CƠ SỞ, SỰ CẦN THIẾT VÀÀ MỤC
Ụ TIÊU ĐẦU TƯ

1.1.1.1.1.3.

1.7.

Cơ sở xây dựng dự áá n

Các văn bản định hướng và pháp lý của Nhà nước:
Chỉ thị 58/CT/TW ngày 17/02/2000 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát
triển CNTT phục vụ sự nghiệp Công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nghị quyết 07/2000/NQ-CP ngày 05/06/2000 của Chính phủ về việc xây dựng và phát
triển công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000-2005.
Pháp lệnh thư viện được Chủ tịch nước ký Lệnh công bố ngày 11/1/2001
Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/07/1999 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý
đầu tư về xây dựng; và Nghị định 12/2000/NĐ-CP ngày 05/05/2000 của Chính phủ bổ sung
Nghị định 52/1999/NĐ-Cp.

1.8.


– Tư liệu khổng lồ cung cấp tới bạn đọc ở bất kỳ nơi nào trên thế giới không phụ thuộc vào vị
trí địa lý hay vùng lãnh thổ.
1.8.2. Nhu cầu của trường CĐ Sơn La
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong Thư viện, trước hết phải được thể hiện
bằng việc hoàn chỉnh nhanh chóng việc xây dựng các cơ sở dữ liệu (CSDL) cho vốn tài liệu.
Xây dựng một số CSDL đặc thù bao gồm: Các loại hình thông tin tư liệu dạng nghe nhìn
nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin về văn hoá, nghệ thuật, CSDL thư mục, CSDL toàn văn,
CSDL quản lý người dùng tin ...
Tăng cường năng lực hoạt động của Thư viện thông qua việc đầu tư trang thiết bị
chuyên dụng và phần mềm quản lý thư viện. Đây chính là xương sống của một thư viện điện
tử. Thông qua các trang thiết bị hiện đại và các phần mềm thư viện chuyên dụng, thư viện sẽ
thay đổi hoàn toàn cách tổ chức và phục vụ tài liệu cho bạn đọc. Qua đó sẽ làm thay đổi cách

6


Dự án “Thư viện điện tử trường CĐ Sơn La

sử dụng và khai thác tài liệu của bạn đọc, kích thích và thúc đẩy nhu cầu sử dụng tài liệu khai
thác thông tin.
Có thể nói trong xu thế hiện đại hoá các cơ quan thông tin – thư viện hiện tại, yếu tố cơ
sở vật chất - kỹ thuật được coi là yếu tố quan trọng hàng đầu. Sự thành công hay thất bại của
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong Thư viện phụ thuộc rất nhiều vào cơ sở vật chất kỹ
thuật nói chung và trang thiết bị hiện đại nói riêng.
Dự án về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác Thư viện của nhà trường để
nâng cao chất lượng phục vụ của Thư viện góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập
và nghiên cứu của cán bộ giảng viên và sinh viên trong trường là vấn đề rất cần thiết.
Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin mà cụ thể là áp dụng phần mềm quản lý thư
viện điện tử, thư viện số và các thiết bị công nghệ thông tin hiện đại cho Thư viện thực sự bức
bách và cần thiết. Nó thể hiện rõ sự hoà nhập cùng cuộc cách mạng thông tin đang diễn ra


Nhân bản, sao chụp tài liệu thuận tiện, rẻ tiền, trích dẫn tài liệu thuận lợi

-

Khả năng bảo quản lâu dài, ổn định, bền với thời gian

-

Giảm đáng kể kinh phí bổ sung tài liệu

7


Dự án “Thư viện điện tử trường CĐ Sơn La

Về lâu dài, Thư viện điện tử là nền tảng phát triển hệ thống tin học hoàn chỉnh của nhà
trường, phục vụ công tác cập nhật, tìm kiếm và trao đổi thông tin giữa Ban Giám hiệu các
khoa, bộ môn và phòng ban trong toàn trường trong điều kiện nhanh gọn, hiệu quả và an toàn.

1.9.

Mục tiêu dự án
1.9.1. Mục tiêu chung

Mục tiêu chung của dự án là thông qua việỤc triên khai và ứng dụỤng các thành tựu mới
nhất của CNTT xây dựng thánh công một Trung tâm Thông tin – Thư viện hiện đại có nguồn
thông tin tư liệu phong phú, liên thông liên kết được với các hệ thống bên trong vàÀ các trung
tâm thông tin – thư viện ngoài.
Hiện đại hoá Trung tâm Thông tin – Thư viện hiện đại nhằm xây dựng một môi trường

Nâng cao năng lực tiếp cận khoa học công nghệ, đảm bảo khai thác tối đa hiệu quả
năng lực thông tin sẵn có, cập nhật và khai thác những kiến thức thông tin mới nhất phục vụ
nhu cầu thông tin của cán bộ giáo viên và sinh viên trong toàn trường.
1.1.1.1.1.4.

NỘI DUNG DỰ ÁN

1.10. Các hoạt động chính của dự án
Nội dung dự án tập trung vào việc hiện đại hoá Trung tâm Thông tin – Thư viện
nhằm mục đích nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa học và quản lý nhà trường đáp
ứng xu hướng phát triển của Đại học Công nghiệp Hà Nội trong những năm tới. Dự án bao
gồm các hoạt động cơ bản sau đây:
Hiện đại hoá Trung tâm Thông tin – Thư viện thông qua việc tăng cường đầu tư trang
thiết bị hiện đại, phần mềm Thư viện.
-

Xây dựng nguồn lực thông tin cho Trung tâm Thông tin Thư Viện.

-

Bổ sung trang thiết bị phục vụ công tác quản lý Thư viện

-

Xây dựng Phần mềm Quản lý Thư viện đáp ứng được các yêu cầu chức năng và
quy mô của Trường Đại học Công nghiệp

-

Đào tạo nguồn nhân lực vận hành và phát triển hệ thống thông tin, đào tạo và

Port: Hi-Speed USB 2.0 port, IEEE 1284 parallel port, one open
EIO slot, Jetdirect Fast Ethernet embedded print server

Cổng kết nối

Các thiết bị phục vụ công nghệ mã vạch là các loại máy đọc mã vạch, máy in mã vạch
(cùng với phần mềm chuyên dụng để truyền thông tin về hệ thống máy tính).
Máy đọc mã vạch và in mã vạch kết nối trực tiếp với máy tính sử dụng tại các quầy cho
mượn sách. Cấu hình như sau :
Máy in mã vạch: (số lượng 01 chiếc)
In trên
Tốc độ
Độ phân giải
Bộ nhớ
Giao tiếp

giấy thường, polyeste
~260mm/s
203dpi
8MB RAM
USB hoặc paranell

Máy đọc mã vạch: (số lượng 06 chiếc)
Công nghệ
Tốc độ quét
Cự ly quét
Kích thước
Cổng kết nối

Laser 1 tia tự động

Quản lý dữ liệu đa ngữ bằng mã UNICODE và cung cấp giao diện làm việc theo nhiều
bảng mã tiếng Việt và ngôn ngữ khác nhau.

-

Hỗ trợ giao thức kết nối liên thư viện Z39.50 ở cả hai phía Client và Server.

-

Hỗ trợ tiếng Việt đầy đủ với khả năng sắp xếp, tìm kiếm phân biệt hoặc không phân biệt
hoa thường.

-

Khả năng tuỳ biến trong kết xuất thông tin biên mục theo HTML/XML với định dạng
template tự xây dựng.
10


Dự án “Thư viện điện tử trường CĐ Sơn La

-

Giao diện 100% trên Web.

-

Tích hợp với mọi dạng dữ liệu số hóa.

-

chi tiết các thông tin liên quan đến số lượng ấn phẩm. Các thống kê có thể được đặt ra
gồm có: thống kê số đầu ấn phẩm có trong thư viện và phân loại của chúng (theo dạng
tài liệu) theo định kỳ hoặc theo khoảng thời gian; thống kê số bản ấn phẩm trong thư
viện theo định kỳ hoặc theo khoảng thời gian; thống kê về tương quan bổ sung ấn
phẩm và chi phí cho việc bổ sung ấn phẩm giữa các ngày trong tháng, giữa các tháng
trong năm và giữa các năm.

-

Cho phép tạo danh mục ấn phẩm để phục vụ cho việc thông báo sách mới đến cộng
đồng bạn đọc. Danh mục đưa ra có thể được lựa chọn trình bày hoặc theo chuẩn quốc
tế về mô tả sách (ISBD) hoặc tuỳ ý người dùng (người dùng tự lựa chọn các thông tin
thuộc tính của sách cần hiển thị).

-

Cho phép tạo fiche cho ấn phẩm theo các khuôn dạng riêng của thư viện.

4.2.1.2. Phân hệ biên mục dữ liệu
Phân hệ này hỗ trợ cho hoạt động biên mục (cataloging của thư viện). Các yêu cầu của
Phân hệ này như sau:
-

Cho phép biên mục chi tiết các ấn phẩm đã được bộ phận bổ sung cập nhật vào
chương trình.

-

Cho phép thay đổi (sửa chữa, xóa) thông tin biên mục của một ấn phẩm đã được biên
mục trước đó.

với các hệ quản trị thư viện dùng CDS/ISIS (có khả năng dùng lại dữ liệu, có cấu trúc
các trường thuộc tính tương đương).

-

Hỗ trợ ấn phẩm đa ngữ trong cùng một môi trường quản lý chung (Việt, Anh, Pháp,
Nga, Trung, ...).

-

Hỗ trợ quản lý các thông tin đa phương tiện đi kèm theo ấn phẩm (hình ảnh, âm thanh,
video, các tệp văn bản đính kèm...).

-

Có khả năng in mã vạch cho các ấn phẩm được biên mục.

-

Phân quyền sử dụng tới các chức năng khác nhau trong module (nhập, sửa, xóa).

4.2.1.3. Phân hệ quản lý bạn đọc
Phân hệ quản lý thẻ đọc hỗ trợ cho công tác quản lý bạn đọc của thư viện. Các yêu cầu
của Phân hệ này như sau:
-

Cho phép quản lý thông tin liên quan đến bạn đọc. Các thông tin này bao gồm thông
tin về người đọc (ảnh, ngày sinh, dân tộc, cơ quan công tác, địa chỉ liên lạc...) và các
thông tin quản lý (số thẻ, ngày cấp và ngày hết hạn).



Có khả năng kiểm tra thông tin của người đọc muốn mượn ấn phẩm (thẻ còn thời hạn
sử dụng không, danh sách các ấn phẩm người đọc đang giữ, danh sách các ấn phẩm
người đọc đang giữ quá hạn và khoảng thời gian quá hạn với từng ấn phẩm nếu có).

-

Có khả năng thiết lập các tham số đối với chính sách lưu thông cho các dạng tài liệu
khác nhau trong thư viện.

-

Cho phép lập lịch làm việc của thư viện và công bố cho bạn đọc biết trong quá trình
hoạt động của thư viện.

-

Có khả năng quản lý tiền phạt đối với các trường hợp mất ấn phẩm, làm hỏng ấn
phẩm, mượn quá hạn…

-

Có khả năng quản lý các yêu cầu photocopy tài liệu.

-

Có khả năng báo cáo và thống kê các ấn phẩm đang được cho mượn hoặc đã từng
được cho mượn theo khoảng thời gian, theo tên ấn phẩm hoặc theo người đọc, số
lượng bạn đọc vào thư viện.



Cho phép tìm kiếm toàn văn trên mọi trường thông tin biên mục.

-

Cho phép đưa vào điều kiện tìm kiếm trong một khoảng thời gian, ví dụ: 01/01/2004
đến 31/12/2004.

-

Cho phép tìm kiếm theo các lớp chỉ số phân loại.

-

Cho phép tìm kiếm kết hợp với từ điển trợ giúp cho người dùng tìm đúng các thuật
ngữ được sử dụng trong quá trình biên mục.

-

Có các mẫu tìm kiếm đặc thù dành cho một số dạng tài liệu phổ biến nhất.
13


Dự án “Thư viện điện tử trường CĐ Sơn La

-

Cho phép lựa chọn tiêu chí sắp xếp tập kết quả trả về.

-

Cho phép thư viện có thể quyết định có cần chia sẻ dữ liệu biên mục một cách trực
tuyến hay không.

-

Cho phép hiển thị vị trí vật lý của các giá sách cất giữ ấn phẩm tương ứng với từng
khu vực lưu trữ trên sơ đồ mặt bằng của các khu vực này.

4.2.1.6. Phân hệ mượn liên thư viện
Phân hệ Mượn liên thư viện của Phần mềm cần đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau đây:
-

Phân hệ Mượn Liên thư viện được phải được xây dựng trên nền tảng của giao thức
ISO 10161.

-

Mọi trạng thái, mã số, tiền trình trao đổi và cấu trúc định dạng của các thông điệp
mượn liên thư viện đều phải tuân thủ theo mô tả của ISO 10161.

-

Đảm bảo tính liên thông trong nghiệp vụ giữa Phần mềm Thư viện và Quản trị Nội
dung số và các phần mềm thư viện khác trên thế giới.

-

Thông điệp trao đổi phải được mã hóa theo các chuẩn quốc tế như BER, EDIFACT và
XML.


trạng thái, Gửi thông báo hoàn trả, Báo mất, Gửi thông điệp, Hỏi trạng thái, Xóa yêu
cầu.
-

Quản lý tính logic của quá trình xử lý yêu cầu qua cơ chế máy trạng thái (state
machine).

-

Tự động cập nhật trạng thái: chương trình phải có khả năng tự động cập nhật lại trạng
thái của yêu cầu căn cứ trên nội dung thông điệp phản hồi.

-

Cho phép bạn đọc lập yêu cầu mượn liên thư vịên.

-

Hỗ trợ mọi giao dịch mượn liên thư viện trong vai trò là đơn vị cung cấp: Các giao
dịch và hành động có thể thực hiện được bao gồm: Chuyển yêu cầu sang nơi khác, Đặt
điều kiện cung cấp, Thông báo không cung cấp, Thông báo sẽ cung cấp, Thông báo
chi phí mượn, Thông báo giao hàng, Thông báo chấp nhận hủy bỏ, Thông báo chấp
nhận gia hạn, Thông báo đòi lại ấn phẩm, Thông báo quá hạn mượn, Thông báo nhận
được ấn phẩm gửi trả, Sửa chữa địa chỉ truyền thông, Xem lịch sử yêu cầu, Đổi trạng
thái, Gửi thông báo hoàn trả, Báo mất, Gửi thông điệp, Hỏi trạng thái, Xóa yêu cầu.

-

Quản lý tính logic của quá trình xử lý yêu cầu qua cơ chế máy trạng thái (state
machine).

Cho phép kết hợp với Phân hệ Tra cứu trực tuyến OPAC để khách hàng có thể tìm
kiếm và đăng ký mua ấn phẩm điện tử và liệt kê danh sách các giao dịch đã thực hiện,
danh sách chọn mua hiện thời.

-

Cho phép nhận các yêu cầu đặt mua của khách hàng gửi về và có khả năng theo dõi,
xử lý quá trình thực hiện của yêu cầu cho đến khi kết thúc.
15


Dự án “Thư viện điện tử trường CĐ Sơn La

-

Có khả năng phân loại, sắp xếp và đưa đầy đủ các thông tin liên quan đến yêu cầu đặt
mua một cách mềm dẻo và tiện lợi.

-

Có khả năng hiển thị tình trạng hiện thời của yêu cầu đặt mua và có những thao tác
nghiệp vụ phù hợp với các tình trạng đó.

-

Cho phép định nghĩa các hình thức giao nhận ấn phẩm điện tử.

-

Có khả năng tạo các khuôn dạng như: tem, nhãn đóng gói, thư từ chối, hóa đơn thanh

Có thể thiết đặt cụ thể danh sách những điểm lưu thông mà một tài khoản người dùng
có quyền quản lý.

-

Thiết đặt các tham số hệ thống để chương trình sử dụng trong quá trình làm việc

-

Thiết đặt các tham số về hệ thống email của thư viện.

-

Thiết đặt các tham số về bảng mã tiếng Việt mặc định, khung phân loại mặc định.

-

Thiết đặt các tham số về địa chỉ IP cho phép của các máy trạm tới một phân hệ nào đó

-

Nhật ký hệ thống phải lưu lại các thao tác trên các tính năng khác nhau của chương
trình. Nhật ký phải cho biết ai làm việc gì vào thời điểm nào.

-

Bật/Tắt chế độ ghi nhật ký: Người quản trị có thể bật/tắt chế độ ghi nhật ký tới từng
chức năng cụ thể trong từng phân hệ cụ thể.

-

thạo các công cụ công nghệ thông tin điện tử vào công tác thư viện.
Nội dung đào tạo :
Trang bị kiến thức quản lý và điều hành một thư viện điện tử, hiện đại.
Tổ chức hoạt động của một hệ thống thư viện trong một đại học đa ngành và trong thời
đại tin học hoá, toàn cầu hoá, và thông tin tri thức.
Công nghệ thông tin và các kỹ năng sử dụng các thiết bị kỹ thuật điện tử phục vụ công
tác thư viện.
Biện pháp thực hiện
Thiết kế chương trình, nội dung các khoá đào tạo và huấn luyện (phối hợp với các
chuyên gia, các tổ chức trong và ngoài nước).
Chuẩn bị cán bộ cho các khoá đào tạo, huấn luyện ( tuyển chọn, chuẩn bị khả
năng ngoại ngữ, tin học... trước khi tham gia các khoá đào tạo và huấn luyện nghiệp vụ
thư viện).
Các nhóm đào tạo bao gồm các giảng viên thuộc khoa thư viện, CNTT, xây
dựng chương trình, đề cương, nội dung các môn học để tổ chức các khoá học cho các
học viên trung tâm.
4.2.3.2.

Đào tạo cán bộ nghiệp vụ Trung tâm Thông tin – Thư viện

Mục tiêu – Yêu cầu
Nắm bắt được sự phát triển của hoạt động Thư viện dưới sự tác động của CNTT
Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ thư viện theo hướng hiện đại hoá.
Đủ kiến thức và khả năng sử dụng công cụ tin học cơ bản.
Đủ trình độ ngoại ngữ đáp ứng yên cầu của công tác thư viện.

17


Dự án “Thư viện điện tử trường CĐ Sơn La



Khảo sát dữ liệu hiện tại



Hiệu đính dữ liệu trên phần mềm mới



Chuyển đổi dữ liệu sang hệ thống mới
18


Dự án “Thư viện điện tử trường CĐ Sơn La

1.1.1.1.1.5.

KINH PHÍ DỰ ÁN

Ngân sách đầu tư dự kiến cho các hạng mục như sau :
Giai đoạn I : Phần mềm quản lý thư viện
STT
Giai đoạn I

DANH MỤC THIẾT BỊ
PHẦN MỀM THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ
I. Bản quyền phần mềm
Phân hệ bổ sung ấn phẩm
Phân hệ biên mục dữ liệu

10,000,000

Lớp
Lớp
Lớp

Thành tiền
VAT

1
1
1
440,000,000

Giai đoạn II : Thiết bị CNTT và dịch vụ
STT
Giai đoạn II
Khổ giấy in
Độ phân giải
Tốc độ in
Bộ nhớ
Khay giấy
NIC

Cổng kết nối
In trên
Tốc độ
Độ phân giải
Bộ nhớ


(A3)
Memory: 64 MB RAM (Up to 512 MB
RAM)
Input tray include: - 100-sheet
multipurpose tray 1, 250-sheet input tray
2
Fast Ethernet embedded print server
Port: Hi-Speed USB 2.0 port, IEEE
1284 parallel port, one open EIO slot,
Jetdirect Fast Ethernet embedded print
server
II. Máy in mã vạch
giấy thường, polyeste
~260mm/s
203dpi
8MB RAM

chiếc

1

19


Dự án “Thư viện điện tử trường CĐ Sơn La

Giao tiếp
Công nghệ
Tốc độ quét
Cự ly quét


chiếc

6

3,200,000

19,200,000

chiếc

2

11,700,000

23,400,000

cuộn
băng
Biểu ghi

10
10

384,000
500,000

3,840,000
5,000,000
60,000,000


Nâng cao tính thực tiễn của công tác giảng dạy, gắn liền lý thuyết với thực
hành thông qua việc triển khai các ứng dụng phục vụ công tác đào tạo.
Hệ thống tài nguyên phần cứng ( Đầu đọc mã vạch, Cánh tay từ...) được cung cấp đã
sẵn sàng cho việc triển khai các ứng dụng tác nghiệp không chỉ trong giai đoạn hiện tại mà
còn tính đến khả năng phát triển mở rộng trong tương lai.
Tác động của hệ thống thông tin được xây dựng đối với công tác đào tạo, nghiên cứu
và quản lý của Nhà nứơc được mô tả cụ thể như sau :
Đối với đào tạo
Hệ thống thông tin hiện đại cũng góp phần nâng cao trình độ tin học, khả năng ứng
dụng và khai thác công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, giảng viên, học viên toàn trường
phục vụ cho công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu. Xây dựng hệ thống thông tin hiện đại
là điều kiện cơ bản giúp cán bộ, giáo viên và sinh viên trong nhà trường được tiếp cận với
nhiều nguồn thông tin trên toàn thế giới. Nâng cao năng lực tiếp cận nguồn lực thông tin là
một trong những nội dung chính của tiểu dự án với mục tiêu là xây dựng cơ sở nguồn lực
thông tin đa dạng bao gồm nhiều loại hình thông tin khác nhau từ các loại hình thông tin
truyền thống như sách, báo, băng từ cho tới các loại hình thông tin hiện đại như thông tin lưu
trữ trên hệ thống đĩa từ, đĩa CDROM,... đồng thời tổ chức các phương thức truy nhập, khai
thác thông tin nhanh nhất và hiệu quả nhất thông qua môi trường mạng thông tin. Tăng cường
năng lực nguồn nhân lực thông tin là nền tảng nâng cao năng lực đào tạo của Nhà trường thê
hiện qua các mặt sau :
Sinh viên được tiếp cận với nhiều nguồn thông tin khác nhan do đó khắc phục được
tình trạng thiếu thông tin tư liệu, đặc biệt là các thông tin kinh tế – khoa học kỹ thuật hiện đại.
Đây là những điều kiện góp phần giúp sinh viên có thể thực hịên tự học và tự nghiên cứu
nhằm mở rộng kiến thức ngoài kiến thức được truyền thụ tại lớp.
Xây dựng một số khoá học chuẩn cho phép sinh viên có thể truy nhập từ hệ thống
mạng nội bộ hay từ hệ thống mạng Internet. Các khoá học chuẩn cho phép tiết kiệm thời gian
giảng bài của giáo viên cũng như thời gian lên lớp của sinh viên.
Giáo viên được cập nhật thông tin mới nhất, do đó có điều kiện để nâng cao chất
lượng giáo trình đào tạo, chất lượng giảng viên cũng như tư vấn.

Đối với quản lý
Xét về khía cạnh quản lý, hệ thống thông tin điện tử cung cấp một phương tiện tác
nghiệp với hiệu quả và độ chính xác cao hơn rất nhiều lần so với hệ thống tác nghiệp thủ công
truyền thống. Xây dựng hệ thống thông tin quản lý toàn trường đem lại các lợi ích sau:
Hệ thống cơ sở dữ liệu được chuẩn hoá giảm thiểu dư thừa không cần thiết gây ra do
sự rời rạc của các hệ thống thông tin quản lý.
Hệ thống cơ sở dữ liệu được chuẩn hoá và tập trung, do đó tránh được những sai sót
cũng như sự không đồng bộ dữ liệu đồng thòi giảm được thao tác thủ công không cần thiết.
Hệ thống thông tin quản lý với đầy đủ chức năng truyền thống cũng như các chức
năng hiện đại sẽ tạo ra môi trường làm việc hiện đại, hiệu quả cao đáp ứng quy mô đào tạo
của nhà trường ngày càng lớn.
Đây là một trong những biện pháp để khắc phục những hạn chế về cơ sở vật chất hạ
tầng cũng như thiếu hụt cán bộ quản lý.

1.13. Lợi ích dự kiến đối với các đối tượng thụ hưởng cụ thể
Thư viện được hiện đại hoá sẽ giúp cho bạn đọc được tiếp cận với nhiều nguồn thông
tin. Tạo ra một môi trường nghiên cứu và học tập tốt cho giáo viên, sinh viên và cán bộ trong
22


Dự án “Thư viện điện tử trường CĐ Sơn La

nhà trường. Thông qua đó tạo ra nguồn nhân lực đào tạo có chất lượng cao phục vụ cho sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước.
Các đối tượng đựơc hưởng lợi từ dự án :
Sinh viên : đây là đối tượng độc giả chính của Thư viện. Với vai trò là giảng đường
thứ hai, Thư viện sẽ cung cấp cho bạn đọc các dịch vụ và sản phẩm thông tin mới đặc biệt là
khả năng khai thác trên mạng các nguồn tài liệu phong phú và đa dạng, bên cạnh đó với trang
thiết bị hiện đại sẽ tạo ra môi trường học tập nghiên cứu hiện đại, khoa học và văn minh. Xây
dựng nên thói quen tự học, tự nghiên cứu của sinh viên. Góp phần đắc lực nhằm nâng cao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status