TRƯỜNG ĐẠI HỌC sư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC THẺ CHẤT
ĐINH MẠNH HẢI
SỬ DỤNG NGOẠI KHÓA
MỘT SỐ MÔN THẺ DỤC Tự CHỌN
PHÁT TRIỀN THẺ Lực CHUNG CHO
NAM HOC SINH KHỐI 11 TRƯỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THUẬN THÀNH SỐ 1 - BẮC NINH
KHÓA LUÂN TỐT NGHIÊP ĐAI HOC
Chuyên ngành : sư PHẠM GDTC
Hướng dẫn khoa học
Th.s DƯƠNG VĂN vĩ
HÀ NỘI, 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Đinh Mạnh Hải
Sinh viên lớp K38B - GDTC Trường ĐHSP Hà Nội 2.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả trong đề tài là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công
trình nào. Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng!
Hà Nội, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Giây
Số thứ tự
STN:
TD:
Sau thực Nghiệm
Thể dục
TDTT:
Thể dục thể thao
THPT:
Trung học phổ thông
TTN:
Trước thực nghiệm
XPC:
Xuất phát cao
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................ ’......... ! ....................................................... 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu........................................... 6
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về Giáo dục Thể chất và Thể thao
2.2.4. .........................................................................................................
Phương pháp kiểm tra sư phạm........................................................................... 24
2.2.5. .........................................................................................................
Phương pháp thực nghiệm sư phạm .................................................................... 24
2.2.6. .........................................................................................................
Phương pháp toán học thống kê .......................................................................... 24
2.3. Tổ chức nghiên cứu ...................................................................................... 26
2.3.1. Thời gian nghiên cứu ............................................................................26
2.3.2 Địa điểm nghiên cứu............................................................................. 27
2.3.3 Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 27
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu............................................................ 28
3.1. Đánh giá thực trạng công tác GDTC và sử dụng các môn thể dục tự chọn
phát triển thể lực chung cho nam học sinh khối 11 trường trung học phổ thông
Thuận Thành số 1 Bắc - Ninh............................................................................... 28
3.1.1. Thực trạng hoạt động GDTC trường học của trường THPT Thuận
Thành sổ 1 Bắc - Ninh ......................................................................................... 28
3.1.2. Thực trạng đội ngũ giảo viên trường THPT Thuận Thành sổ 1- Bắc Ninh..
28
3.1.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động TDTT ........................ 29
THPT Thuận Thành số 1 Bắc - Ninh .................................................................. 30
3.1.4. Thực trạng giảng dạy môn học GDTC của trường THPT Thuận Thành
sổ 1 - Bắc Ninh .................................................................................................... 30
3.1.5. Phỏng vấn nhu cầu nâng cao thể lực chung cho đổi tượng nghiên cứu... 31
3.2. Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá các môn thể dục phát triển thể lực cho
học sinh nam khối 11 trường THPT Thuận Thành số 1 - Bắc Ninh ................... 33
3.2.1. Lựa chọn nhóm môn TD phát triển thể lực chung .................................. 33
3.2.2. Nghiên cứu lựa chọn các test đánh giá sự phát triển thể lực chung cho
nam học sinh trường THPT Thuận Thành số 1 Bắc - Ninh ................................ 36
nghiệm trước và sau thực nghiệm (n = 35)..........................................46
Biểu đồ 1: Biểu đồ diễn biển thay đổi thành tích chạy 3 Om XPC của nam học
sinh khối 11 trường THPT Thuận Thành sổ 1 - Bắc Ninh ..................47
Biểu đồ 2: Biểu đồ biểu diễn sự thay đổi thành tích bật xa tại chỗ của nam
học sinh khối 11 trường THPH Thuận Thành số 1 - Bắc Ninh ...........47
Biểu đồi 3: Biểu đồ diễn biển sự thay đổi thành tích nằm ngửa gập bụng của
nam học sinh khối 11 trường THPT Thuận Thành số 1- Bắc Ninh.... 48
Biểu đồi 4: Biểu đồ diễn biển sự thay đổi thành chạy tùy sức 5 phút của nam
học sinh khối 11 trường THPT Thuận Thành sổ 1- Bắc Ninh.............48
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
nhằm xây dựng đất nước ta thành một quốc gia dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ văn minh. Sự nghiệp đổi mới nói chung, sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nói riêng đang đặt ra nhưng yêu càu ngày càng cao đối
với sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực. Sau hàng trăm năm sống dưới chế độ
thực dân phong kiến, lại trải qua mấy chục năm chiến tranh chống ngoại xâm,
nhân dân ta bước vào công cuộc xây dựng đất nước với hạ tầng cơ sở kinh tế rất
nghèo nàn, đòi sống nhân dân lao động còn có nhiều khó khăn, sức khỏe con
người cũng giảm sút nghiêm trọng.
Để thực hiện xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, một mặt phải tạo ra
một đội ngũ đông đảo lao động trí tuệ có trinh độ chuyên môn cao, có lập
trường chính trị vững vàng và đạo đức trong sáng, mặt khác phải tạo ra một
nguồn nhân lực có thể lực ngày một cường tráng, đáp ứng với nhịp độ lao động
công nghiệp ngày càng tăng cao. Đe tạo ra được một đội ngũ lao động phát triển
toàn diện về trí tuệ và thể chất, đó là trách nhiệm của nhiều ngành kinh tế, văn
hóa xã hội y tế, trong đó có ngành giáo dục thể thể thao.
giải quyết các nhiệm vụ.
1. Giáo dục dạo đức xã hội chủ nghĩa, rèn luyện tinh thần cho tập thể, ý
thức tổ chức kỷ luận, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực lành mạnh, tinh thần
tự giác học tập và rèn luyện thân thể, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản xuất và bảo
vệ tổ quốc.
2. Cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về tập luyện TDTT, kĩ
năng vận động và kĩ thuật cơ bản một số môn thể thao thích họp.
3. Góp phần duy trì và củng cố sức khỏe của học sinh phát triển cơ thể
một cách hài hòa.
Trong chương trình giờ học TDTT nội khóa là hình thức cơ bản của giáo
3
dục thể chất, được tiến hành trong kế hoạch dạy học, vói thời gian 150 tiết,
được chia làm hai phàn:
- Phần cứng (bắt buộc).
- Phần mềm (tự chọn).
Mặc dù có chương trình cải tiến, nhưng thể lực chung của học sinh hầu
như chưa được cải thiện đáng kể. Tình hình phát triển thể chất, sức khỏe và thể
lực của học sinh các trong trường trung học phổ thông, như Bộ giáo dục và đào
tạo đánh giá ở thập kỷ 90 là đáng lo ngại: hàng năm, có tới 38,8% trường hợp
học sinh mắc các bệnh thông thường phải nghỉ học hoặc ảnh hưởng trực tiếp
đến học tập. Trong đó trường Trung học phổ thông Thuận Thành số 1 - Bắc
Ninh được xếp loại thể lực yếu.
Một trong những nguyên nhân của hiện trạng đó là việc dạy và học môn
thể dục ở nhiều trường mới chỉ là dừng ở hình thức, chủ yếu cho có được điểm
số đánh giá mà chưa chú trọng thực chất, chưa quán triệt sâu sắc và đồng nhất ý
nghĩa từng nội dung giáo dục thể chất là:
- Trang bị kiến thức lý luận TDTT thì trang bị đến đâu?
về tỉ lệ và thòi gian thực hiện các nội dung giáo dục trong giờ học bắt buộc. Từ
đó các giáo viên quán triệt khác nhau, phần lớn mỗi giáo viên chỉ dành 10 - 15
phút cho tập luyện thể lực, còn khoảng 70% thời gian cho giáo dục kĩ năng, về
giáo dục ngoại khóa mới chỉ dừng lại ở hình thức phổ biến nội dung rèn luyện
thân thể,yêu cầu phương pháp tập luyện, đồng thời trang bị một số dụng cụ tập
luyện phục vụ cho tập luyện ngoại khóa của học sinh, chưa có sự động viên
khích lệ và quản lý của giáo viên bộ môn, việc tập luyên ngoại khóa của học
sinh thông quá các môn học mà các em yêu thích. Do vậy khẳng định hoạt động
tập luyện mang tính tự phát, tự nguyện dẫn đến việc tập luyện ngoại khóa thấp.
Xuất phát từ thực tiễn đó, để nâng cao hiệu quả giảng dạy, học tập nhất
là phát triển thể lực cho nam học sinh khối 11, xác định phương pháp và biện
pháp phát triển thể lực cho đối tượng nêu trên là hết sức càn thiết. Vì vậy tôi
5
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Sử dụng ngoại khóa một số môn thể dục tự chọn
phát triển thể lực chung cho nam học sinh khối 11 trường trung học phổ
thông Thuận Thành sổ 1 - Bắc Ninh”.
*Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở xác định trình độ thể lực chung của nam học sinh trường
trung học phổ thông Thuận Thành số 1 - Bắc Ninh, sử dụng ngoại khóa một số
môn thể dục tự chọn phát triển thể lực chung cho học sinh nam khối 11 trường
trung học phổ thông Thuận Thành số 1 - Bắc Ninh.
*Giả thuyết khoa học:
Việc đưa một số nhóm môn thể dục tự chọn gây được hứng thú cho
người tập thì hiệu quả tập luyện sẽ tốt hơn. Từ đó sẽ phát triển được thể lực
chung cho nam học sinh khối 11 trường THPT Thuận Thành số 1 - Bắc Ninh.
8
thần, trong sáng về đạo đức, thể chất, sức khỏe là nhân tố quan trọng trong việc
phát triển sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".[8]
- Chỉ thị 106/CT-TW ngày 2/10/1958 của ban bí thư trung ương Đảng đã đề
cập đến các vấn đề quan trọng của công tác TDTT như: “Vữỉ trò và tác dụng của
công tác TDTT, về thể thao quốc phòng, phát triển thể thao quần chúng ở các
trường học [3]
Các bản chỉ thị này một lần nữa khẳng định giáo dục thể chất cho nhân dân
lao động ừong đó có học sinh, sinh viên trường học là rất cần thiết và quan họng
trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Các quan điểm của Đảng và nhà nước ta về giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ
đặc biệt là cho thanh niên, học sinh, sinh viên trường học, là cơ sở vững chắc để cán
bộ ngành giáo dục và đào tạo và ủy ban TDTT triển khai nhiều văn bản phát quy
quan họng, nhằm tiêu chuẩn hóa công tác giáo dục thể chất ừong các nhà trường.
Vói sự quan tâm săn sóc sức khỏe con ngưòi của Đảng và nhà nước, để thực
hiện chủ trương đường lối công tác TDTT nói chung và vấn đề giáo dục thể chất nói
riêng của các cấp học, ở các trường trong nhiều năm qua. Công tác giáo dục thể chất
được Bộ giáo dục và đào tạo thể chế bằng nhiều văn bản, pháp quy trong việc chỉ
đạo phát triển công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học.
1.2. Đặc điểm tâm, sinh lý lứa tuổi học sinh THPT
1.2.1. Đặc điểm tâm lý của học sinh tiling học phổ thông
về mặt tâm, các em tỏ ra mình là người lớn, muốn để cho mọi người tôn trọng
mình, đã có một trình độ hiểu biết nhất định, có khả năng phân tích tổng họp, muốn
hiểu biết nhiều, có hoài bão, nhưng còn thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống.
Ở lứa tuổi này chủ yếu là tuổi hình thành thế giới quan, tự ý thức, hình thành
tính cách và hướng về tương lai. Đó cũng là lứa tuổi của lãng mạn, mơ ước độc đáo
và mong cho cuộc sống tốt đẹp hơn. Đó là lứa tuổi đầy nhu cầu sáng tạo, nảy nở
những tình cảm mới, trong đó có mối tình đầu thường để lại dấu vết trong sáng
trong suốt cuộc đòi
kỹ xảo tói mức tối đa.
Kích thước não và hành tuỷ đạt đến mức của người trưởng thành. Khả năng
tuy duy, khả năng phân tích, tổng họp và trừu tượng hoá được phát triển tạo điều
kiện thuận lợi cho việc hình thành nhanh chóng phản xạ có điều kiện. Đây là đặc
10
điểm thuận lợi để các em nhanh chóng tiếp thu và hoàn thành kĩ thuật động tác.
Tuy nhiên, đối với một số bài tập mang tính đom điệu thiếu hấp dẫn sẽ làm
cho học sinh chóng mệt mỏi. Do đó, càn thay đổi nội dung, hình thức tập luyện theo
hướng đa dạng, phong phú. Đặc biệt, tăng cường hình thức thi đấu và ừò chơi vận
động để gây hứng thú và tạo điều kiện hoàn thành tốt các bài tập đề ra. Cần lưu ý,
khi sử dụng những bài tập này phải tính đến đặc điểm sinh lý của học sinh.
- Hệ tuần hoàn
Buồng tim phát triển tương đối hoàn chỉnh, mạch đập khoảng 70-80 làn/phút.
Hệ thống điều hoà vận mạch phát triển tương đối hoàn chỉnh. Phản ứng của hệ tuần
hoàn ttong vận động tương đối rõ rệt, sau vận động mạch và huyết áp hồi phục
tương đối nhanh chóng. Vì vậy, ta càn áp dụng những bài tập có khối lượng và
cường độ vận động tương đối lớn như: Chạy 500 - 600m, chuyền bóng cự ly 6 - 8m.
Khi sử dụng bài tập có khối lượng và cường độ vận động lớn hoặc các bài tập phát
triển sức bền cần thường xuyên kiểm tra, theo dõi.
- Hệ hô hấp
Đã phát triển và tương đối hoàn thiện, vòng ngực trung bình của nữ từ 67 72cm, diện tích tiếp xúc của phổi khoảng 100 - 120cm2, dung lượng phổi tăng nhanh
chóng khoảng 3-4 lít, tần số hô hấp 10-20 làn/phút.
Tuy nhiên các cơ hô hấp vẫn còn yếu nên sự co giãn của lồng ngực nhỏ, chủ
yếu là co giãn cơ hoành. Trong tập luyện cần thở sâu và tập trung chú ý thở bằng
ngực để có tác dụng phát triển hệ hô hấp .
- Hệ vận động
Hệ xương bắt đầu giảm tốc độ phát triển, cột sống đã ổn định hình dáng
nhưng vẫn chưa hoàn thiện, vẫn có thể cong vẹo.
lai của đất nước.
Trên cơ sở tư tưởng đó, GDTC đối với học sinh là một việc không thể thiếu
được trong công tác giáo dục và đào tạo. Sức khỏe được coi như là vốn quý nhất của
con người, là tài sản vô giá của quốc gia.
Từ những vẫn đề trên có thể nêu ra một vài ý kiến về việc lựa chọn các chỉ
12
tiêu đánh giá trình độ chuẩn bị thể lực cho học sinh như sau:
- Đánh giá trình độ thể lực cho học sinh nhất thiết phải dựa trên cả hai mặt
hình thái, chức năng (chức năng sinh lý, chức năng thần kinh - tâm lý, chức năng
vận động). Việc lựa chọn các chỉ tiêu được nghiên cứu thống nhất để có khả năng
thực thi cũng như mang tính khoa học cao.
- Từ nghiên cứu trình độ chuẩn bị thể lực của học sinh, cần có những nghiên
cứu tiếp theo để xây dựng các TEST “đại diện” và tiêu chuẩn đánh giá nhằm tạo
điều kiện thận lọi cho cán bộ giảng dạy cũng như học sinh dễ dàng đánh giá trình độ
chuẩn bị thể lực của mình.
1.3. Phương pháp phát triển các tổ chất thể lực chung.
Chuẩn bị các tố chất thể lực chung và chuyên môn nhằm mục đích trực tiếp
góp phần nâng cao hiệu quả học tập, tạo ra năng lực làm việc cao cho quá trình học
tập và công tác sau này của người học.
Nhân tố quan trọng nhất đảm bảo đảm chuẩn bị thể lực toàn diện cho học
sinh mang tính chất hướng nghiệp là chuẩn bị thể lực chung, bởi vì giáo dục toàn
diện các năng lực thể chất và thường xuyên sẽ làm phong phú vốn kỹ năng hiệu quả
của mọi hoạt động.
Một trong những nhiệm vụ chính của chuẩn bị thể lực chung cho học sinh là
phát triển toàn diện các tố chất thể lực bao gồm: sức mạnh, sức nhanh, sức bền, sự
khéo léo, độ dẻo và các tố chất thể lực chuyên môn cần cho nghề nghiệp.
về phương diện học sinh, chuẩn bị thể lực toàn diện dựa trên cơ sở học thuyết
sinh lý Páp-lốp, xem cơ chế coi con người như một thể hoàn chỉnh, trong đó các tố
chạy 60-100m, chạy tiếp sức, chạy xuống dốc và các bài tập chuyên môn khác.
Chiều dài quãng đường chạy phải sao cho tốc độ cao còn giữ được đến cuối, động
tác thực hiện với tốc độ tối đa, khoảng cách giữa các lần đủ lớn, nên bài tập tốc độ
phải được thay đổi tình huống thực hiện.
Phương pháp cơ bản giáo dục sức nhanh là phương pháp tổng họp ,có nghĩa
là tập theo một hệ thống xen kẽ các bài tập chuyên môn với trò chơi vận động và các
môn bóng. Một phương pháp tập khác nhau có hiệu quả là phương pháp lặp lại bài
14
tập sức mạnh tốc độ, với trọng vật nhỏ hoặc tay không, với tốc độ giới hạn và gần
giới hạn.
1.3.2. Phát triển tố chất sức mạnh.
Trong quá trình giáo dục thể chất cho học sinh, phát triển sức mạnh có ý
nghĩa to lớn. Tập luyện sức mạnh kích thích tính tích cực của các tố chất, hệ thống
cơ quan trong cơ thể. Nhờ có sức mạnh, khả năng phối họp động tác của con người
được hoàn thiện. Sức mạnh được phát triển là cơ sở để hình thành các tố chất thể lực
khác.
Nhiệm vụ cơ bản phát triển sức mạnh cho học sinh là củng cố các nhóm cơ
của bộ máy vận động, biết thực hiện đứng sức mạnh tính chất động tác ừong các
điều kiện khác nhau.
Các bài tập vận động vói trọng vật nhỏ và trung bình có hiệu quả tốt phát
triển sức mạnh. Các bài tập cử tạ với liền lượng họp lý, có tính tới đặc điểm lứa tuổi
và trình độ tập luyện cũng rất có lọi. Theo số liệu nghiêm cứu nếu áp dụng thích họp
lượng vận động sức mạnh, sau một thời gian ngắn, sự tăng trưởng sức mạnh cơ có
thể đạt tới 18 - 20% và sức mạnh bền là 35-45% (độ tuổi 17 -20).
Trong các buổi tập, để phát triển sức mạnh cho học sinh có thể sử dụng các
bài tập cử tạ từ 8, 10, 16, 20 và 32 kg. Có thể sử dụng bao cát, các bài tập trên dụng
cụ thể dục, dây chun lò xo.......................
Phương pháp chủ yếu để phát triển sức mạnh các nhóm cơ là phương pháp
Sức bền chuyên môn được phát triển theo hướng, nếu sức bền chung có được
nhờ các bài tập mang tính chu kỳ thì sức bền chuyên môn phát triển bằng các dạng
bài tập chuyên môn hóa theo tính chất ngành nghề.
1.3.4. Phát triển tố chất khéo léo (hay khả năng phối hợp vận động).
Các bài tập để giáo dục năng lực khéo léo cho học sinh có rất nhiều. Đó là
các động tác nhảy, giữ thăng bằng, ném bắt, các bài tập có sự phối họp cao. Ngoài
ra, còn có các bài tập thực hiện ừong điều kiện phức tạp, thí dụ: chạy khắc phục
chướng ngại vật.... các môn bóng và các bài tập thể dục là nhưng phương tiện có
hiệu quả phát triển sức khéo léo.
16
Các bài tập nhào lộn và thể dục góp phàn phát triển năng lực tố chất khéo léo.
Các bài tập còn là biện pháp tốt để hình thành khả năng biết thả lỏng cơ bắp họp lý.
Một thành phần quan trọng của sức khéo léo là tốc độ phản ứng trước tình huống
mới nảy sinh. Để hoàn thiện khả năng này, có thể dùng nhưng bài tập buộc phải
phản ứng nhanh Thí dụ: trong các môn bóng, nên rút ngắn khoảng cách giữa các càu
thủ, trong các môn võ vật, tăng số làn và tốc độ tấn công đối phương.
Các môn bóng và trò chơi vận động là phương tiện tốt nhất để phát triển sức
khéo léo, vĩ trong quá trình chơi liên tục, nảy sinh các tình huống bất ngờ, buộc
người tập phải khắc phục. Đe khắc phục sự khéo léo có thể thay đổi lượng vận động
bằng cách tăng cường độ có sự phối hợp. Thí dụ: Thay đổi tư thế ban đàu, thay đổi
bằng cách thực hiện bài tập làm phức tạp bài tập bằng các động tác phụ....
Đánh giá trình độ khéo léo nhờ các tiêu chuẩn sau đây: Sự phức tạp phối hợp
thực hiện nhiệm vận động. Thí dụ: Vượt qua khoảng cách chướng ngại vật, tính
chính xác của động tác, chất lượng của một động tác thể dục nào đó, thời gian nắm
vững động tác, thời gian học một liên hợp động tác thể dục...
Ở độ tuổi học sinh 17 tuổi còn có những thuận lợi để phát triển sức khéo léo,
tuy có phần khỏ khăn so với tuổi trước đó, vì cơ thể đã bước sang giai đoạn trưởng
thành.
thể thao kết hợp phong trào vệ sinh phòng bệnh thành một phong trào quần chúng
rộng rãi có tính chất thường xuyên, liên tục sinh viên, học sinh... ” [4] Đã có sự
cuấn hút đông đảo học sinh, sinh viên tham ra tập luyện ngoại khóa và tích cực mở
rộng phong trào tập thể dục 10 phút hàng ngày.
Sau khi đất nước thống nhất, hoạt động thể thao ngoại khóa vẫn được duy trì
và phát triển mạnh mẽ.
1.5. Các cơ sở lý luận, quan điểm của TD tự chọn
1.5.1. Cơ sở lý luận
Thể dục thể thao là một bộ phận quan trong không thể thiếu được trong công
tác xây dựng nền văn hóa mới, con người mới. Thể dục thể thao với mục tiêu chiến
lược phát triển con người toàn diện, đồng thời là một phạm trù hoạt động xã hội.