Giaùo Aùn Vaät Lyù 9
CHÖÔNG II: 47
Giáo n Vật Lý 9
Bài 21: NAM CHÂM VĨNH CỬU
I. MỤC TIÊU:
- Biết được cách nhận biết 1 vật là nam châm thì có đặc điểm gì.
- Nắm được đặc điểm tương tác của 2 nam châm khi để chúng gần nhau.
II. CHUẨN BỊ:
- Các nam châm trong hình 21.2.
- La bàn.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động 1: Sửa bài kiểm tra 1 tiết
GV nhận xét về bài làm của HS, nhấn mạnh các sai sót mà đa số các em mắc phải khi làm
bài.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ tính của nam châm:
Hoạt dộng của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
HS hoạt động cá
nhân theo yêu cầu
của GV.
HS quan sát và nhận
xét về hướng chỉ của
hai đầu kim nam
châm.
Nhận xét: Hai đầu
kim luôn chỉ về hai
hướng Bắc-Nam đòa
lí.
HS tự rút ra kết luận .
S
Khi để tự do: Cực Bắc
luôn chỉ về hướng Bắc;
Cực Nam luôn chỉ về
hướng Nam.
48
Giáo n Vật Lý 9
3. Hoạt động 3: Tương tác giữa hai nam châm:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- Quan sát và mô tả các
dụng cụ thí nghiệm cần
thiết.
- HS quan sát và nhận
xét các hiện tượng xảy
ra, rồi từ đó rút ra kết
luận.
1. Thí nghiệm:
- GV yêu cầu HS mô tả các dụng
cụ cần thiết để làm thí nghiệm
trong hình 21.3
- Gọi 2 HS lần lượt đọc các câu
C
3
, C
4
và chú ý quan sát nhận xét
về các hiện tượng xảy ra khi tiến
hành thí nghiệm theo các câu
này.
2. Kết luận:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Nam châm là gì? Làm cách nào nhận biết nam châm?
- Nam châm có mấy cực? Cách nhận biết? Tương tác giữa các cực từ của nam châm.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực từ:
Hoạt dộng của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
-HS quan sát hình vẽ
và liệt kê các thiết bò
điện cần thiết.
- Quan sát và nhận xét
vò trí của kim nam
châm.
- HS hoạt động cá
nhân đọc to phần kết
luận trong SGK
1. Thí nghiệm:
- GV yêu cầu HS liệt kê các dụng
cụ cần thiết để tiến hành thí
nghiệm. Có nhận xét gì vò trí đặt
các dụng cụ thí nghiệm: Dây dẫn
và kim nam châm.
- Yêu cầu HS đọc to câu C
1
và
quan sát thí nghiệm để có hể rút ra
kết luận về lực từ.
2. Kết luận:
Gọi 2 HS đọc to phần kết luận.
I. Lực từ:
Dòng điện chạy qua dây
dẫn có hình dạng bất kỳ đều
luận trong sách giáo
khoa.
- HS hoạt động cá nhân
trả lời các câu hỏi của
GV và từ đó rút ra được
cách nhận biết sự tồn tại
của từ trường
trả lời các câu C
2
và C
3
.
2. Kết luận:
Từ các thí nghiệm trên, GV yêu
cầu HS rút ra kết luận về từ
trường: Cần nêu rõ điều kiện
nào thì một môi trường được gọi
là từ trường.
3. Cách nhận biết từ trường:
- Từ trường có thể nhận biết
bằng các giác quan được không?
- Từ trường có tính chất gì?
- Ta có thể dùng dụng cụ gì để
nhận biết từ trường?
- Từ các thí nghiệm đã làm ở
trên, có thể sử dụng kim nam
châm để nhận biết từ trường
được không? Cho biết cách thực
hiện?
đều có khả năng tác dụng
- Biết vẽ và xác đònh chiều của đường sức từ.
II. CHUẨN BỊ:
- Tấm nhựa trong ( tấm bìa) phẳng.
- Mạt sắt.
- Thanh nam châm thẳng, thanh nam châm chữ U.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Lực từ xuất hiện khi nào? Vì sao nói dòng điện có tác dụng từ?
- Từ trường là gì? Làm cách nào nhận biết sự tồn tại của từ trường?
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ phổ:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
2 HS đọc to phần mô
tả thí nghiệm và hoạt
động cá nhân trả lời
các câu hỏi của GV.
Quan sát thí nghiệm
và trả lời các câu hỏi
của GV.
HS đọc to phần kết
luận và đưa ra đònh
nghóa từ phổ.
1. Thí nghiệm:
GV yêu cầu HS đọc phần mô tả thí
nghiệm trong sách giáo khoa nhiều
lần:
+ Thí nghiệm cần những thiết bò
gì?
+ Vì sao không dùng các kim loại
khác mà phải dùng sắt?
+ Nam châm có tác dụng như thế
Giáo n Vật Lý 9
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về đường sức từ:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- HS hoạt động cá
nhân theo yêu cầu
của GV.
- HS hoạt động
nhóm dưới sự hướng
dẫn của GV để xác
đònh chiều của
đường sức từ.
1. Vẽ và xác đònh chiều đường sức
từ:
- Nhắc lại hình ảnh các đường mạt
sắt được tạo ra xung quanh thanh
nam châm?
- Hướng dẫn HS dùng bút chì vẽ
dọc theo các đường mạt sắt: Các
đường vừa vẽ đó biểu diễn đường
sức của từ trường, gọi là đường sức
từ.
- Hướng dẫn HS dùng các kim nam
châm nhỏ đặt nối tiếp nhau trên 1
đường sức từ vừa vẽ được.
- Yêu cầu HS đọc và thực hiện các
câu C
2
và C
3
.
I. MỤC TIÊU:
- Biết được từ phổ của ống dây có dòng điện chạy qua.
- Hiểu và vận dụng được qui tắc nắm tay phải.
II. CHUẨN BỊ:
- Tấm nhựa.
- Mạt sắt.
- Ống dây dẫn có dòng điện chạy qua.
- Kim nam châm.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Từ phổ là gì? Làm cách nào thu được từ phổ? Làm bài tập 23.1 trong SBT?
- Cho biết chiều qui ước của các đường sức từ? Giải bài tập 23.2 trong SBT?
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu từ phổ, đường sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- 2 HS đọc to phần
mô tả thí nghiệm.
- HS hoạt động theo
nhóm làm thí nghiệm
theo sự hướng dẫn
của GV.
- HS hoạt động cá
nhân hoàn thành các
câu C
1
, C
2
và C
3
1. Thí nghiệm:
- GV yêu cầu HS đọc phần mô
nhau.
- Đường sức từ của ống dây là
những đường cong khép kín.
- Giống như thanh nam châm, tại
hai đầu ống dây, các đường sức từ
có chiều cùng đi vào 1 đầu và
cùng đi ra ở đầu kia. Đầu đi vào
gọi là cực nam, đầu đi ra gọi là
cực Bắc.
54
Giáo n Vật Lý 9
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu về qui tắc nắm tay phải:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- HS hoạt động cá
nhân quan sát hình vẽ
và dự đoán kết quả thí
nghiệm.
- HS hoạt động nhóm
tiến hành thí nghiệm
để tìm mối quan hệ
giữa chiều dòng điện
với chiều của đường
sức từ.
- HS chú ý lắng nghe
và lặp lại quy tắc nắm
tay phải nhiều lần.
- Chú ý theo dõi sự
hướng dẫn của GV.
1. Chiều đường sức từ của ống dây có
dòng điện chạy qua phụ thuộc vào
điện chạy qua các vòng
dây thì ngón cái choãi ra
chỉ chiều của đường sức
từ trong lòng ống dây.
4. Vận dụng – Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu HS đọc và thực hiện các câu C
4
,C
5
và C
6
.
- Học bài và làm bài tập 24.1 đến 24.5 trong SBT.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
55
Giáo n Vật Lý 9
Bài 25: SỰ NHIỄM TỪ CỦA SẮT, THÉP – NAM CHÂM ĐIỆN
I. MỤC TIÊU:
- Phân biệt sự khác nhau trong tính chất từ của sắt và của thép.
- Biết cách chế tạo nam châm điện, cách làm tăng lực từ của nam châm điện.
II. CHUẨN BỊ:
- Nguồn điện. - Lõi sắt non.
- Dây dẫn. - Đinh sắt.
- Khoá K. - Ống dây.
- Lõi thép. - Điện kế.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu quy tắc nắm tay phải? Sửa bài tập 24.1
- Sửa bài tập 24.3 và 24.4 trong SBT
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự nhiễm từ của sắt, thép:
- Sắt, thép, niken,
côban và các vật liệu
từ khác đặt trong từ
trường đều bò nhiễm từ.
- Ống dây có sắt non
có từ tính mạnh hơn
ống dây có lõi thép.
- Sau khi bò nhiễm từ,
sắt non không giữ được
từ tính lâu dài, còn
thép thì giữ được từ
tính lâu dài.
56
Giáo n Vật Lý 9
và trả lời câu C
1
?
2. Kết luận:
- Lõi thép hoặc sắt có tác dụng gì?
- Khi ngắt dòng điện, có nhận xét gì về
từ tính của lõi sắt non và của lõi thép?
- Còn những chất liệu gì có thể bò nhiễm
từ?
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu nam châm điện:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- HS hoạt động cá nhân
thực hiện các yêu cầu của
GV
- So sánh tính chất từ của sắt và của
thép?
và C
6
và hướng dẫn HS hoàn thành các câu hỏi
này.
- Về nhà học bài và làm bài tập 25.1 đến 25.4 trong SBT.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
57
Giáo n Vật Lý 9
Bài 26: ỨNG DỤNG CỦA NAM CHÂM
I. MỤC TIÊU:
Nắm được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của loa điện và rơle điện từ.
II. CHUẨN BỊ:
- Các dụng cụ thí nghiệm trong hình 26.1
- Loa điện.
- Rơle điện từ.
- Chuông điện.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về loa điện:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- HS quan sát hình vẽ
và trả lời câu hỏi của
GV.
- Đại diện mỗi nhóm
lên nhận dụng cụ thí
nghiệm.
- HS hoạt động cá nhân
trả lời các câu hỏi của
GV.
1. Nguyên tắc hoạt động của loa
điện:
trường của nam châm. Một
đầu của ống dây được gắn
chặt với màn loa. Ống dây
có thể di chuyển dọc theo
khe hở giữa hai từ cực của
nam châm.
58
Giáo n Vật Lý 9
- HS tìm hiểu về loa
điện thông qua hình vẽ
trong SGK và các kiến
thức do GV cung cấp.
cấu tạo của loa điện trong sách
giáo khoa.
- GV yêu cầu HS quan sát hình
26.2 và nêu các bộ phận chính
của loa điện.
- GV thông báo thêm cho HS về
hoạt động của loa điện khi có
dòng điện chạy qua.
3. Hoạt động 3: Tìm hiểu rơle điện từ:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- HS hoạt động cá
nhân để tìm hiểu cấu
tạo và hoạt động của
rơle điện từ và của
chuông điện.
- HS hoạt động nhóm
để trả lời câu C
2
4
.
- Dặn dò: Học bài và làm bài tập 26.1 đến 26.4.
IV. RÚT KINH NHGIỆM:
59
Giáo n Vật Lý 9
Bài 27: LỰC ĐIỆN TỪ
I. MỤC TIÊU:
- Nắm được điều kiện có lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện.
- Hiểu và vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác đònh chiều của lực từ.
II. CHUẨN BỊ:
- Nguồn điện. - Dây dẫn. - Gía đỡ.
- Khoá K. - Nam châm hình chữ U.
- Khung dây dẫn. - Ampe kế.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của loa điện? Của rơle điện?
- Sửa bài tập 26.3 trong SBT.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của từ trường lên dây dẫn có dòng điện:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- HS chú ý quan sát
và mô tả các dụng cụ
thí nghiệm cần thiết
trong hình 27.1
- HS chú ý quan sát
thí nghiệm để có thể
rút ra kết luận về tác
dụng của từ trường
lên dây dẫn có dòng
điện chạy qua
- GV tiến hành lại thí nghiệm :
+ Nhận xét chiều chuyển động của dây
dẫn AB?
II. Quy tắc bàn tay
trái:
60
Giáo n Vật Lý 9
- Chiều chuyển động
của dây dẫn cho ta
biết chiều của đại
lượng nào?
- HS lần lượt đọc lại
quy tắc này nhiều lần
và dùng bàn tay trái
kiểm tra lại kết quả
thí nghiệm.
+ Đổi chiều dòng điện, chiều chuyển động
của dây dẫn có thay đổi không?
+ Đổi chiều đường sức từ: Nhận xét chiều
chuyển động của dây AB?
- Từ thí nghiệm trên, có thể rút ra kết luận
gì về mối liên quan giữa chiều của lực từ
và chiều dòng điện?
2. Quy tắc bàn tay trái:
- GV hướng dẫn HS dùng bàn tay trái để
xác đònh chiều của lực từ.
- Yêu cầu HS dùng bàn tay trái để kiểm tra
lại quy tắc trên có phù hợp với kết quả thí
nghiệm không?
Đặt bàn tay trái sao
II. CHUẨN BỊ:
Tranh vẽ hình 28.1 và 28.2
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu quy tắc bàn tay trái? Sửa bài tập 27.1
- Sửa bài tập 27.5 trong SBT
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- HS quan sát hình vẽ
trong SGK rồi mô tả
được bộ phận chính
của động cơ điện một
chiều.
- Nêu được công dụng
của bộ góp điện.
HS nêu được: Động cơ
điện 1 chiều hoạt động
dựa trên tác dụng của
từ trường lên khung
dây dẫn có dòng điện
chạy qua đặt trong từ
trường.
-HS hoạt động cá nhân
trả lời các câu C
1
, C
2
và C
3
hoạt động của động cơ điện
một chiều:
* Động cơ điện một chiều
hoạt động dựa trên tác dụng
cuả từ trường lên khung dây
dẫn có dòng điện chạy qua
đặt trong từ trường.
* Động cơ điện 1 chiều có
hai bộ phận chính là nam
châm tạo ra từ trường ( bộ
phận đứng yên) và khung
dây dẫn cho dòng điện chạy
qua( bộ phận quay). Bộ
phận đứng yên gọi là stato,
bộ phận quay được gọi là
rôto.
* Khi đặt khung dây dẫn
ABCD trong từ trường và
cho dòng điện chạy qua
khung thì dưới tác dụng của
62