giáo án vật lý 9 (chương III) - Pdf 40

Giaùo aùn vaät lyù 9
CHÖÔNG III
88
Giáo án vật lý 9
Bài 40: HIỆN TƯNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG
I. MỤC TIÊU:
- Nhận biết được hiện tượng khúc xạ ánh sáng.
- Mô tả đưực TN quan sát đường truyền của tia sáng từ không khí qua nước và ngược
lại.
- Phân biệt được hiện tượng khúc xạ ánh sáng với hiện tượng phản xạ ánh sáng.
- Vận dụng được kiến thức đã học để giải thích 1 số hiện tượng đơn giản do sự đổi
hướng của tia sáng khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường gây nên.
II. CHUẨN BỊ:
* Đối với mỗi nhóm HS:
- 1 bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa
trong.
- 1 bình chứa nước sạch.
- 1 ca múc nứớc.
- 3 chiếc đinh ghim.
- miếng gỗ phẳng, mềm để có thể
cắm được đinh ghim.
* Đối với GV:
- 1 bình thuỷ tinh hoặc bình nhựa trong suốt hình hộp chữ nhật đựng nước.
- 1 miếng gỗ phẳng ( hoặc nhựa để làm màn hứng ánh sáng.
- 1 nguồn sáng có thể tạo được chùm sáng hẹp ( nên dùng bút laze để HS dễ quan sát
tia sáng).
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Hoạt động 1 :Tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng từ không khí sang nước:
89
Giáo án vật lý 9
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng khúc xạ của tia sáng khi truyền từ nước sang không

trả lời các câu hỏi của
GV.
- Từng HS quan sát
hình 40.1 ( hoặc làm
TN) để trả lời câu hỏi ở
phần mở bài.
- Từng HS quan sát
hình 40.2 để rút ra nhận
xét.
- Nêu được kết luận về
hiện tượng khúc xạ ánh
sáng.
- Từng HS đọc phần 1
vài khái niệm.
- HS hoạt động cá nhân
quan sát GV tiến hành
TN. Hoạt động nhóm
để trả lời câu C
1
, C
2
- HS hoạt động cá nhân
trả lời các câu hỏi của
GV.
1. Ôn lại kiến thức cũ:
- Đònh luật truyền thẳng của ánh sáng
được phát biểu như thế nào?
- Có thể nhận biết được đường truyền
của tia sáng bằng những cách nào?
- GV yêu cầu HS đọc phần mở bài

trong suốt này sang
môi trường trong suốt
khác bò gãy khúc tại
mặt phân cách giữa hai
môi trường được gọi là
hiện tượng khúc xạ ánh
sáng.
Khi tia sáng truyền từ
không khí sang nước
thì:
- Tia khúc xạ nằm
trong mặt phẳng tới.
- góc khúc xạ nhỏ hơn
góc tới.
90
Giáo án vật lý 9
để rút ra kết luận. + Nếu không có phương án nào thực
hiện ngay trên lớp. GV nên giới thiệu
phương án trong SGK.
- GV hướng dẫn HS tiến hành TN
- GV yêu cầu 1 vài HS trả lời câu C
5
.
C
6
và cho cả lớp thảo luận.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Tia khúc
xạ nằm trong mặt phẳng nào? So sánh
độ lớn góc khúc xạ và góc tới?
Từng HS trả lời câu C

2. Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thay đổi của góc khúc xạ theo góc tới.
91
Giáo án vật lý 9
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- Đại diện các nhóm lên
nhận dụng cụ TN.
- Hs hoạt động nhóm bố
trí TN như hình 41.1 trong
SGK và tiến hành TN.
- HS hoạt động nhóm trả
lời các câu C
1
và C
2
.
- Dựa vào bảng kết quả
TN, cá nhân suy nghó, trả
lời câu hỏi của GV để rút
ra kết luận.
- HS hoạt động cá nhân
đọc phần mở rộng trong
SGK.
- GV hướng dẫn HS làm TN theo các
bước đã nêu:
+ Yêu cầu HS đặt khe hở I của miếng
thuỷ tinh đúng tâm của tấm tròn chia
độ.
+ Kiểm tra các nhóm khi xác đònh vò
trí cần có của đinh ghim A
,

0
0
, tia sáng không bò
gãy khúc khi truyền
qua hai môi trường.
3. Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố- Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khi ánh sáng truyền từ không khí sang các môi trường trong
suốt rắn, lỏng khác nhau thì góc khúc xạ và góc tới có quan hệ với nhau như thế nào?
Đối với HS yếu kém thì có thể yêu cầu tự đọc phần ghi nhớ trong SGK, rồi trả lời câu hỏi
của GV.
- Yêu cầu HS trả lời câu C
3
. Có thể gợi ý HS trả lời câu hỏi này như sau;
+ Mắt nhìn thấy A hay B? Từ đó vẽ đường truyền của tia sáng trong không khí tới mắt?
+ Xác đònh điểm tới và vẽ đường truyền của tia sáng từ A tới mặt phân cách.
- Yêu cầu HS trả lời câu C
4
.
- Dặn dò: Về nhà học bài và làm hết các bài tập trong SBT.
92
Giáo án vật lý 9
Bài 42: THẤU KÍNH HỘI TỤ
I. MỤC TIÊU:
1. Nhận dạng được thấu kính hội tụ.
2. Mô tả được sự khúc xạ của các tia sáng đặc biệt (tia tới quang tâm, tia song song với
trục chính và tia có phương qua tiêu điểm) qua thấu kính hội tụ.
3. vận dụng được kiến thức đã học để giải bài tập đơn giản về thấu kính hội tụ và giải
thích 1 vài hiện tượng thường gặp trong thực tế.
II. CHUẨN BỊ:
Đối với mỗi nhóm HS

dụng cụ thí nghiệm.
+ Yêu cầu các nhóm bố trí TN như
hình 42.2 và tiến hành TN.
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm HS
yếu, hướng dẫn các em đặt các dụng
cụ TN đúng vò trí.
- Đối với lớp HS khá, giỏi, trước khi
bố trí TN như hình 42.2 , GV có thể
làm thêm TN sau: Dùng thấu kính hội
tụ hứng 1 chùm sáng song song ( chùm
sáng mặt trời hoặc ánh sáng ngọn đèn
đặt ở xa) lên màn hứng. Từ từ dòch
chuyển tấm bìa ra xa thấu kính, yêu
I. Đặc điểm của thấu
kính hội tụ:
Thấu kính hội tụ
thường dùng có phần
rìa mỏng hơn phần
giữa.
93
Giáo án vật lý 9
- Cá nhân đọc phần
thông báo về tia tới và
tia ló trong SGK.
Từng HS trả lời câu C
2
- HS hoạt động cá nhân
trả lời câu C
3
- Cá nhân đọc phần

câu C
4
.
- Từng HS đọc phần
thông báo về trục chính
và khái niệm quang
tâm.
- HS hoạt động nhóm
tiến hành TN và từng
HS trả lời câu C
5
và C
6
- Từng HS đọc phần
thông báo trong SGK và
trả lời câu hỏi của GV.
- Từng HS đọc phần
thông báo về khái niệm
tiêu cự.
- GV yêu cầu HS trả lời câu C
4
:
+ Hướng dẫn HS quan sát TN, rút ra
nhận xét.
+ Yêu cầu HS tìm cách kiểm tra dự
đoán ( có thể dùng thước thẳng).
+ Thông báo về khái niệm trục chính.
- GV thông báo khái niệm quang tâm.
GV làm TN. Khi chiếu tia sáng bất kỳ
qua quang tâm thì nó tiếp tục đi thẳng,

chính của thấu kính
hội tụ cho chùm tia
ló hội tụ tại tiêu
điểm của thấu kính.
- Đường truyền của
ba tia sáng đặc biệt
qua thấu kính hội tụ:
+ Tia tới đến quang
tâm thì tia ló tiếp tục
truyền thẳng theo
phương của tia tới.
+ Tia tới song song
với trục chính thì tia
ló qua tiêu điểm.
+ Tia tới qua tiêu
điểm thì tia ló song
song với trục chính.
4. Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫnvề nhà:
- Nêu các cách nhận biết thấu kính hội tụ?
- Cho biết đặc điểm đường truyền của 1 số tia sáng qua thấu kính hội tụ? Yêu cầu HS
trả lời câu C
7
, C
8
- Dặn dò: Học bài và làm hết bài tập trong SBT.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 43: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH HỘI TỤ
I. MỤC TIÊU:
95
Giáo án vật lý 9

- HS hoạt động nhóm
như hình 43.2 SGK, đặt
vật trong khoảng tiêu
cự. Thảo luận nhóm để
trả lời C
3
- Ghi đặc điểm của ảnh
vào dòng 4 của bảng 1.
* GV hướng dẫn HS làm TN:
- Trường hợp vật được đặt rất xa thấu
kính để hứng ảnh ở tiêu điểm là rất
khó khăn. GV có thể hướng dẫn HS
quay thấu kính về phía cửa sổ lớp để
hứng ảnh của cửa sổ lớp lên màn.
- Cho các nhóm thảo luận trước khi
ghi nhận xét đặc điểm của ảnh vào
bảng 1.
* Hướng dẫn HS làm TN để trả lời
câu C
3
. Có thể yêu cầu HS trả lời
thêm câu hỏi: Làm thế nào để quan
sát được ảnh của vật trong trường
hợp này?
* Cho các nhóm thảo luận trước khi
ghi nhận xét về đặc điểm ảnh vào
bảng 1.
I. Đặc điểm của ảnh
của 1 vật tạo bởi thấu
kính hội tụ:

của AB qua thấu kính
( AB vuông góc với
trục chính của thấu
kính, A nằm trên trục
96
Giáo án vật lý 9
- HS dựng ảnh của
một vật sáng AB tạo
bởi thấu kính hội tụ.
- Từng HS thực hiện
câu C
5
.
- GV thông báo khái niệm ảnh của
điểm sáng.
- Giúp đỡ các em HS yếu vẽ hình.
GV hướng dẫn HS thực hiện câu C
5
:
- Dựng ảnh B

của điểm B.
- Hạ A’B’ vuông góc với trục chính,
A’ là ảnh của A và A’B’ là ảnh của
AB.
chính), chỉ cần dựng
ảnh B’ của B cách vẽ
đường truyền của hai
tia sáng đặc biệt, sau
đó từ B’ hạ vuông góc

khoảng 12 cm.
- 1 giá quang học.
- 1 nguồn phát ra 3 tia sáng song
song.
- 1 màn hứng để quan sát đường
truyền của tia sáng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
97
Giáo án vật lý 9
1 . Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
- Cho biết đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ? Cách nhận biết
thấu kính hội tụ?
- Cách dựng ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ?
2. Hoạt động 2: Đặc điểm của thấu kính phân kì:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- Từng HS thực hiện câu
C
1
.
- HS hoạt động cá nhân
trả lời câu C
2
.
- HS hoạt động nhóm
làm TN.
- Từng HS quan sát thí
nghiệm và chú ý nghe
thông báo của GV.
- Yêu cầu HS trả lời câu C
1

.
- Từng HS đọc phần
thông báo về trục chính
và trả lời câu hỏi của
GV.
- Từng HS đọc phần
thông báo về quang tâm
và trả lời câu hỏi của
GV.
- Các nhóm tiến hành
lại TN, từng HS chú ý
quan sát và trả lời câu
- Yêu cầu HS tiến hành lại TN như
hình 44.1:
+ Theo dõi, hướng dẫn các em HS
yếu thực hiện lại TN. Quan sát lại
hiện tượng để có thể trả lời câu C
4
+ Gợi ý: Dự đoán xem tia nào đi
thẳng? Tìm cách kiểm tra dự đoán
- Yêu cầu đại diện 1 vài nhóm trả
lời C
4
. GV chỉnh sửa những sai sót
nếu có của HS.
- Trục chính của thấu kính có đặc
điểm gì?
- Yêu cầu HS tự đọc phần thông
báo và cho biết đặc điểm của
quang tâm?

trả lời câu hỏicủa GV.
và trình bày ý kiến của mình trước
lớp.
* GV chỉnh sửa những sai sót của
HS
- Yêu cầu HS cho biết: Tiêu cự
của thấu kính là gì?
4.Hoạt động 4: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu HS trả lời câu C
7
, C
8
và C
9
+ Theo dõi và kiểm tra HS thực hiện câu C
7
+Thảo luận với cả lớp để trả lời C
8
.
+ Đề nghò HS phát biểu trả lời C
9
- Dặn dò: Về nhà học bài và làm các bài tập trong SBT.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
BÀI 45: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI THẤU KÍNH PHÂN KÌ
I. MỤC TIÊU:
1. Nêu được ảnh của 1 vật sáng tạo bởi thấu kính phân kỳ luôn là ảnh ảo. Mô tả được
những đặc điểm của ảnh ảo của 1 vật tạo bởi thấu kính phân kỳ. Phân biệt được ảnh
ảo được tạo bởi thấu kính hội tụ và phân kỳ.
2. Dùng 2 tia sáng đặc biệt ( tia tới quang tâm và tia tới song song với trục chính) dựng
được ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính phân kỳ.

và vuông góc với trục chính.
- Từ từ dòch chuyển màn ra xa thấu
kính. Quan sát trên màn xem có ảnh
của vật hay không?
- Tiếp tục làm như vậy khi thay đổi vò
trí của vật trên trục chính.
- Qua thấu kính phân kì, ta luôn nhìn
thấy ảnh của 1 vật đặt trước thấu kính
nhưng không hứng được ảnh đó trên
màn. Vậy đó là ảnh thật hay ảnh ảo?
* Đặc điểm của ảnh của
một vật tạo bởi thấu
kính phân kì:
Đối với thấu kính phân
kì:
- Vật sáng đặt ở mọi vò
trí trước thấu kính phân
kì luôn cho ảnh ảo, cùng
chiều, nhỏ hơn vật và
luôn nằm trong khoảng
tiêu cự của thấu kính.
- Vật đặt rất xa thấu
kính, ảnh ảo của vật có
vò trí cách thấu kính một
khoảng bằng tiêu cự.
3. Hoạt động 3: Dựng ảnh của 1 vật sáng AB tạo bởi thấu kính phân kì:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
Từng HS hoạt động cá
nhân trả lời các câu C
3

- So sánh độ lớn của 2 ảnh vừa
dựng được.
loại thấu kính.
5. Hoạt động 5: Vận dụng – Củngcố – Hướng dẫn về nhà:
- Yêu cầu HS trả lời câu C
6
- Hướng dẫn HS làm câu C
7
- Xét hai cặp tam giác đồng dạng.
- Trong từng trường hợp, tính tỉ số.

)
''
(
''
OI
BA
hay
AB
BA
- Đề nghò HS trả lời C
8
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
Bài 46: THỰC HÀNH: ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ
I. MỤC TIÊU:
1. Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ.
2. Đo được tiêu cự của thấu kính hội tụ theo phương pháp nêu trên.
II.CHUẨN BỊ:
- 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự cần đo (f vào khoảng 15 cm).
- 1 vật sáng phẳng có dạng chữ L hoặc F, khoét trên 1 màn chắn sáng bắng 1 ngọn

hình dạng vật sáng, cách chiếu để tạo vật
sáng, cách xác đònh vò trí của thấu kính,
của vật và màn ảnh.
- Lưu ý các nhóm HS:
* Lúc đầu đặt thấu kính ở giữa giá quang
học, rồi đặt vật và màn ảnh ở gần thấu
kính, cách đều thấu kính. Cần đo các
khoảng cách này để đảm bảo d
0
= d
0
’.
* Sau đó xê dòch đồng thời vật và màn
những khoảng lớn bằng nhau (chừng 5 cm)
ra xa dần thấu kính để luôn đảm bảod= d’.
* Khi ảnh hiện trên màn gần rõ nét thì
dòch chuyển vật và màn những khoảng nhỏ
bằng nhau cho tới khi thu được ảnh rõ nét
cao bằng vật. Kiểm tra đều này bằng cách
đo chiều cao h’ của ảnh để so sánh với
chiều cao h của vật: h = h’.
3. Hoạt động 3:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV
Từng HS hoàn thành báo cáo thực hành. - Nhận xét ý thức, thái độ và tác phong
làm việc của các nhóm. Tuyên dương các
nhómlàm tốt và nhắc nhở các nhóm làm
chưa tốt.
- Thu báo cáo thực hành của HS.
Bài 47: SỰ TẠO ẢNH TRÊN PHIM TRONG MÁY ẢNH
102

phim.
- Vật kính của máy ảnh là
một thấu kính hội tụ.
2. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách tạo ảnh của một vật trên phim:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- Từng nhóm HS tìm
cách thu ảnh của 1
vậttrên tấm kính mờ
hay tấm nhựa trong đặt
ở vò trí của phim trong
mô hình máy ảnh và
quan sát ảnh này. Từ đó
trả lời câu C
1
và C
2
.
- Từng HS thực hiện
câu C
3
- Hướng vật kính của máy ảnh về phía
1 vật ngoài sân trường hoặc cửa kính
của phòng học, đặt mắt phía sau tấm
kính mờ hoặc tấm nhựa trong được đặt
ở vò trí của phim để quan sát ảnh của
vật này
- Đề nghò đại diện của 1 ài nhóm HS
trả lời câu C
1
và C

hoặc đề nghò HS vẽ lại hình này vào vở
để làm C
3
và C
4
- Có thể gợi ý như sau nếu Hscó khó
khăn khi thực hiện C
3
:
+ Sử dụng tia qua quang tâm để xác
đònh ảnh B’ của B hiện trên phim PQ
và ảnh A’B’ của AB.
+ Từ đó vẽ tia ló khỏi vật kính đối với
tia sáng từ B tới vật kính và song song
với trục chính.
+ Xác đònh tiêu điểm F của vật kính.
- Đề nghò Hs xét 2 tam giác đồng dạng
OAB và OA’B’ để tính tỉ số mà C
4
yêu
cầu.
- Đề nghò HS nêu nhận xét về đặc điểm
của máy ảnh trên phim trong máy ảnh.
3. Hoạt động 3: Vận dụng – Củng cố – Hướng dẫn về nhà:
-Gợi ý HS vận dung kết quả vừa thu được ở C
4
để giải câu C
6
.
-Dặn dò: Về nhà học bài và làm bài tập trong SBT.

+ nh của vật mà mắt nhìn thấy
hiện ở đâu?
- Yêu cầu 1 hay 2 HS trả lời từng
câu hỏi trong câu C
1
- Từng HS đọc mục 1
phần I trong SGK về cấu
tạo của mắt và trả lời các
câu hỏi của GV.
- So sánh về cấu tạo của
mắt và máy ảnh. Từng HS
làm C
1
và trình bày câu
trả lời trước lớp khi GV
yêu cầu
I. Cấu tạo của mắt:
- Hai bộ phận quan trọng
nhất của mắt là thể thuỷ
tinh và màng lưới.
- Thể thuỷ tinh đóng vai
trò như vật kính trong
máy ảnh, còn màng lưới
như phim. nh của vật
mà ta nhìn hiện trên
màng lưới.
3. Hoạt động 3 : Tìm hiểu về sự điều tiết của mắt:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Phần ghi bài
. - Từng HS đọc phần II
trong SGK

105
Giáo án vật lý 9
vật ở xa mắt. màn hứng ảnh như hình 48.3
+ Đề nghò HS căn cứ vào tia qua
quang tâm để rút ra nhận xét về
kích thước của ảnh trên màn lưới
khi mắt nhìn cùng 1 vật ở gần và
ở xa mắt.
+ Đề nghò HS căn cứ vào tia song
song với trục chính để rút ra nhận
xét về tiêu cự của thể thuỷ tinh
khi mắt nhìn cùng 1 vật ở gần và
ở xa mắt.
4. Hoạt động 4: Tìm hiểu về điểm cực cận và điểm cực viễn:
Hoạt động của HS Trợ giúp của GV Phần ghi bài
- Đọc hiểu thông tin về
điểm cực viễn, trả lời
các câu hỏi của GV và
làm C
3
- Đọc hiểu thông tinvề
điểm cực cận, trả lời
các câu hỏi của GV yêu
cầu và làm C
4
- Kiểm tra sự hiểu biết của HS về
điểm cực viễn:
+ Điểm cực viễn là điểm nào?
+ Điểm cực viễn của mắt tốt là điểm
nào?

cho HS làm ở nhà.
- Để chuẩn bò học bài 49, đề nhò HS ôn lại:
+ Cách dựng ảnh của 1 vật tạo bởi thấu kính phân kì.
+ Cách dựng ảnh ảo của 1 vật thật tạo bởi thấu kính hội tụ.
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
106

Trích đoạn Hoạt động 5: Vận dụng – Củng cố – Hứơng dẫn về nhà: Hoạt động 2: Sự chuyển hố năng lượng trong các quá trình cơ, nhiệt, điện: Hoạt động 4: Tìm hiểu các bộ phận chính của nhà máy thuỷ điện và quá trình biến đổi năng lượng trong các bộ phận đĩ:
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status