Đồ án tốt nghiệp cơ khí chế tạo máy Thiết kế máy đột theo mẫu máy JB0 41 của xưởng cơ khí công ty thiết bị điện Việt Nam - Pdf 40

1

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường Đại học Nha Trang,
các thầy trong khoa Cơ Khí, bộ môn Chế Tạo Máy trong bốn năm qua đã trang bị
cho em những kiến thức quý báu và giúp đỡ tận tình để em hoàn thành đồ án tốt
nghiệp này. Đặc biệt cảm ơn thầy Th.S. Trần An Xuân trong thời gian thực hiện đề
tài thầy đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn để em hoàn thành đề tài.
Xin cảm ơn ban lãnh đạo, các cô chú công nhân trong công ty Thiết Bị điện
Việt Nam đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảo trong quá trình thực tập để cháu nhận và
thực hiện đề tài này.
Cảm ơn các cán bộ thư viện trường Đại học Nha Trang cũng như thư viện
tỉnh Khánh Hòa đã giúp đỡ em trong quá trình tìm kiếm các tài liệu liên quan.
Cảm ơn các bạn trong lớp đã đưa ra nhưng ý kiến góp ý và những ý tưởng
quan trọng giúp tôi thực hiện đề tài được tốt hơn.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình bạn bè đã luôn quan tâm động viên trong
những khi gặp khó khăn và trong suốt thời gian thực hiện đề tài.


2

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN: ………………………………………………….…………….. ..1
MỤC LỤC: ………………………………………………………………………2
LỜI NÓI ĐẦU:………………………………………………………………......6
PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG ......................................................................1
I.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN
VIỆT NAM....................................................................................................8
I.2. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY...........9

III.1.2.1. Xác định tốc độ quay của khâu dẫn: ..............................................25
III.1.2.2. Tính toán vận tốc và gia tốc của cơ cấu ta dùng phương pháp giải
tích như sau .................................................................................................. 26
III.2. XÁC ĐỊNH QUY LUẬT BIẾN THIÊN LỰC TÁC ĐỘNG:........... 28
III.3.1. Thực chất quá trình đột lỗ:................................................................ 30
III.3.2. Xác định lực cắt-đột: ........................................................................ 31
III.4. TÍNH CHỌN ĐỘNG CƠ, TÍNH BÁNH ĐÀ VÀ CÁC THÔNG
SỐ TRÊN TRỤC. .......................................................................................32
III.4.1 Tính chọn động cơ:............................................................................ 32
III.4.2.Tính toán bánh đà:.............................................................................34
III.4.3. Tính các thông số trên trục. ..............................................................35
III.5. TÍNH TOÁN TRUYỀN ĐỘNG CHO MÁY:................................... 36
III.5.1. Thiết kế bộ truyền động đai. .............................................................36
III.5.2. Thiết kế bánh đà: ..............................................................................40
III.5.3. Tính toán thiết kế ly hợp................................................................... 41
III.5.4. Tính toán thiết kế trục khuỷu, tính toán thanh truyền. .......................43
III.5.4.1. Tính các lực tác dụng lên trục và thanh truyền trong quá trình làm
việc...............................................................................................................43
III.5.4.2. Chọn vật liệu chế tạo trục và tính toán sơ bộ trục...........................44
III.5.4.3. Kiểm nghiệm trục: ......................................................................... 49
III.5.5. Thiết kế gối đỡ. ................................................................................53
III.5.5.1. Chọn vật liệu chế tạo ổ và kết cấu ổ...............................................53
III.5.5.2. Tính toán ổ trượt............................................................................ 55
III.5.6. Tính toán thanh truyền...................................................................... 56


4

III.5.7. Tính toán bulon cho mối ghép bulon tại hai gối đỡ và tại thanh
truyền. .......................................................................................................... 57


VI.4.2.2. Xác định lượng dư trung gian và kích thước trung gian cho hai
mặt bên của tay biên. ....................................................................................87
VI.4.2.3. Xác định lượng dư trung gian và kích thước trung gian cho hai
mặt có lỗ M6 và M20....................................................................................88
VI.4.2.3. Xác định lượng dư trung gian và kích thước trung gian cho hai
mặt lắp vít..................................................................................................... 89
IV.5. XÁC ĐỊNH CHẾ ĐỘ CẮT. ..............................................................91
IV.5.1.Tra chế độ cắt cho nguyên công phay 2 mặt đầu. ............................... 91
IV.5.2.Tra chế độ cắt cho nguyên công phay 2 mặt bên. ............................... 92
IV.5.3.Tra chế độ cắt cho nguyên công phay 2 mặt bên còn lại và bề mặt
lắp vít. .......................................................................................................... 93
IV.5.4.Tra chế độ cắt cho nguyên công khoan khoét lỗ 75. ...........................94
IV.5.5.Tra chế độ cắt cho nguyên công khoan taro lỗ M6. ............................95
IV.5.6.Tra chế độ cắt cho nguyên công khoan taro lỗ M20. ..........................95
IV.5.7.Tra chế độ cắt cho nguyên công khoan khóet, taro lỗ M10.................95
IV.5.8.Tra chế độ cắt cho nguyên công phay mặt lắp ghép. ..........................96
IV.5.9.Tra chế độ cắt cho nguyên công doa lỗ 75. ........................................ 96
IV.5.10. Phiếu nguyên công: ........................................................................ 96
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN ............................................ 108
V.I. KẾT LUẬN:....................................................................................... 108
V.II. ĐỀ XUẤT Ý KIẾN........................................................................... 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................16


6

LỜI NÓI ĐẦU

Gia công áp lực là một công nghệ mới so với lịch sử phát triển thế giới. Đây

Nha Trang 9 tháng 11 năm 2007
Sinh viên thực hiện

Khuất Văn Đăng


8

PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG

I.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY THIẾT BỊ ĐIỆN VIỆT NAM.
Công ty TNHH Nhà nước một thành viên thiết bị đo
điện chuyển từ DNNN, công ty thiết bị đo điện, theo
Tên doanh nghiệp:

quyết định số 119/2004/QĐ-BCN ngày 02/01/2004
của bộ công nghiệp", (Được tổ chức lại thành: Tổng
công ty thiết bị điện Việt nam, có GCN ĐKKD Số
010

Tên giao dịch:

Electric measuring instrument company limited

Tên viết tắt:

EMIC CO., LTD

Địa chỉ trụ sở:


Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên

Loại hình hoạt động:

Doanh Nghiệp

Người đại diện theo pháp
Giám Đốc Công Ty: Lưu Văn Anh
luật:


9

Ngành nghề kinh doanh:

· Thiết kế, chế tạo, sửa chữa, kinh doanh các loại
thiết bị đo điện 1 pha, 3 pha, có dòng điện 1 chiều,
dòng điện xoay chiều, có cấp điện áp hạ thế, trung thế
và cao thế;
· Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, phụ tùng
máy móc;
· Kinh doanh dịch vụ khách sạn, cho thuê văn phòng,
bất động sản, du lịch;
· (doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật)

Thành viên:

· Tổng Công Ty Thiết Bị Kỹ Thuật Điện (Gcn:
110350)


-

Máy biến thế dòng hạ thế hình xuyến kiểu đúc epoxy tới 600V, 1000V;

Dòng điện sơ cấp từ 5A đến 10000A, dòng điện thứ cấp 5A hoặc 1A; cấp chính xác
0,5 hoặc 1 hoặc 3.
-

Máy biến dòng trung thế kiểu đúc Epoxy hoặc ngâm dầu cách điện, loại

lắp trong nhà hoặc ngoài trời tới 38,5KV, dòng điện sơ cấp từ 5A đến 5000A. Dòng
điện thứ cấp 1A, 5A. Cấp chính xác 0,5. Cấp bảo vệ 5P5-5P10-5P15-5P20-5P30;
-

Máy biến áp đo lường trung kế kiểu đúc epoxy hoặc ngâm dầu cách

điện, loại lắp trong nhà hoặc ngoài trời tới 38,5KV, cấp chính xác 0,5, cấp bảo vệ 3P,
6P.
-

Máy biến áp cấp nguồn trung kế kiểu đúc epoxy hoặc ngâm dầu cách

điện, loại lắp trong nhà hoặc lắp ngoài trời tới 38,5KV cho máy cắt đóng lặp lại và
các thiết bị khác.
-

Cầu chì rơi (FCO) 6-15kV, 22-27kV và 36kV dòng điện Imax=200A

dung lượng cắt 8, 10, 12kV Asym.

Máy biến dòng đo lường hạ thế loại CT-0.6
Máy biến dòng đo lường trung thế tới 36kV
Máy biến áp đo lường trung thế tới 36kV
Công tơ điện 1 pha loại CV có đặc tính và độ tin cậy cao và có những tính năng
như:
a. Hiệu chỉnh dễ.
b. Mômen quay lớn.
c. Ma sát nhỏ.
d. Độ nhạy cao.
e. Tổn hao thấp.
f. Ảnh hưởng nhiệt độ thấp.
g. Độ ổn định cao.
h. Chịu quá tải lớn.
i. Chịu điện áp cao.
j. Cách điện áp cao.
k. Gối đỡ dưới hai chân kính hoặc gối từ.
l. Chống ăn cắp điện: cơ cấu chống quay ngược hoặc bộ số 1 hướng.
m. Hình dáng: tròn hoặc vuông.


12

Hình 1.1
Công tơ 1 pha đế vuông

Công tơ 1 pha đế tròn

Cấu tạo chung:

Hình 1.2

13

Ứng dụng.
Công tơ điện 1 pha loại CV dùng để đo năng lượng hữu công (kWh) ở lưới
điện xoay chiều 1 pha 2 dây, đạt cấp chính xác 1 hoặc 2 theo tiêu chuẩn quốc tế
IEC52
I.4. GIỚI THIỆU PHÂN XƯỞNG ĐỘT DẬP CỦA TỔNG CÔNG TY THIẾT
BỊ ĐO ĐIỆN VIỆT NAM.
I.4.1. Sơ đồ bố trí mặt bằng của Tổ gò hàn thuộc phân xưởng đột dập, các loại máy
trang bị.
1.1. Các loại máy trong phân xưởng.
Máy đột JB04-1 công suất động cơ 0,35kW, do Trung Quốc chế tạo. Số lượng
5 chiếc.
Máy dập thủy lực 141-10B3, do Đài loan chế tạo, 2 chiếc.
Máy hàn điểm DAIDEN-TQ, Trung Quốc chế tạo, 3 chiếc.
Máy cắt tôn do Công Ty Cơ Khí Hà Nội chế tạo, 1 máy.
Máy taro chuyên dùng do Trung Quốc chế tạo, 2 chiếc.
Máy khoan đứng và máy khoan cần do Công Ty Cơ Khí Hà Nội chế tạo mỗi
loại 1 máy.
Máy mài 2 đá do Công Ty Cơ Khí Hà Nội chế tạo, 1 máy.
Máy đo và cắt dây đồng do phòng kỹ thuật của công ty thiết kế và chế tạo.
Máy hàn hồ quang do Công Ty Cơ Khí Hà Nội chế tạo, 3 máy.
I.4.2. Khái quát về chức năng và nhiệm vụ của Phân xưởng Đột dập – Gò hàn.
Xưởng cơ khí của Công ty Thiết bị đo điện (EMIC), có chức năng gia công
chế tạo các chi tiết cơ khí trong công tơ đo điện các chi tiết thuộc danh mục các mặt
hàng sản xuất của công ty như :
- Dập định hình các tấm E và I trong công tơ 1 pha và 3 pha.
- Dập các thanh từ bằng vật liệu đồng, và bằng thép.
- Cuốn các cuộn dây dòng trong công tơ 1 pha và 3 pha.
- Dập định hình, dập tạo hình và lắp ghép bộ khung hộp số của công tơ 1 pha

II.1.1. Thực chất:
Đột dập là một phần của công nghệ dập nguội. Dập nguội là một công nghệ
mới so với lịch sử phát triển công nghiệp thế giới. Công nghệ dập nguội là một bước
phát triển của công nghệ gò. Đó là phương pháp gia công kim loại bằng áp lực.
Nguyên lý cơ bản là lợi dụng khả năng biến dạng dẻo của kim loại, làm biến dạng
kim loại ở thể rắn dưới tác dụng của ngoại lực để tạo ra thành phẩm, bán thành phẩm
có kích thước nhất định tùy theo thiết kế.
II.1.2. Phân loại:
Dập được phân thành hai phương pháp đó là dập thể tích và dập tấm:
- Dập thể tích: Là phương pháp làm biến dạng kim loại hạn chế trong lòng
khuôn, khuôn dập vừa là dụng cụ truyền lực vừa là dụng cụ tạo hình vật dập. Có các
phương pháp dập thể tích như sau: dập nóng, dập nguội, dập trong lòng khuôn kín,
dập trong lòng khuôn hở…
- Dập tấm: Là phương pháp gia công áp lực để chế tạo sản phẩm từ vật liệu
tấm, thép bản hoặc dải cuộn. Dập tấm thường được tiến hành ở trạng thái nguội nên
còn được gọi là dập nguội bề dày tấm lớn hơn 10mm thì có thể dập nóng. Dập tấm
được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như chế tạo ôtô, máy bay, tàu
thủy, các thiết bị đồ gia dụng…
Đột : Là một nguyên công dùng để tạo lỗ vậy nên còn gọi là đột lỗ. Đột lỗ có
đột lỗ thông suốt và đột lỗ không thông.
- Đột lỗ thông suốt: Nếu chi tiết bị đột là tấm mỏng và không cần lật phôi. Để
kim loại thừa thoát ra dễ dàng người ta dùng vòng đệm hoặc đặt phôi lên khuôn có lỗ
rồi mới gia công. Nếu vật bị đột dày, lỗ nho, sau khi đột sâu khoảng 70%-80% chiều
sâu toàn bộ người ta lật vật đột để đột. Nếu đường kính lỗ quá lớn thì ta dùng mũi đột
rỗng, khi lỗ quá sâu thì dùng thêm những đệm rỗng.


17

- Đột lỗ không thông: Là giai đoạn đầu của đột lỗ thông. Kim loại chỉ biến


ra máy còn có thể gia công đối với các loại vật liệu plastic và các loại vật liệu phi kim
loại khác.
Trong quá trình hoạt động máy có tuổi thọ và đạt hiệu quả cao, các bề mặt gia
công nhẵn bóng, đẹp,và đạt độ chính xác cao.
Thông số kỹ thuật của máy:
Lực tác động

10 (kN)

Hành trình trượt

40 (mm)

Số hành trình kép trong 1 phút

250 p/m

Chiều cao làm việc lớn nhất

150 (mm)

Kích thước tấm đế

270X270 (mm)

Công suất động cơ

370 (W)


Hình chụp thẳng của máy:

Hình 2.2


20

Sơ đồ cấu tạo của máy:

Hình 2.3

1: Hộp điện.

11: Giá đỡ.

2: Vít điều chỉnh rãnh mang cá. 12: Ly hợp.
3: Cơ cấu phanh.

13: Cơ cấu điện từ điều khiển ly hợp.

4: Trục khuỷu.

14: Con trượt.

5:Trụ máy.

15: Thân máy.

6: Giá đỡ.


II.4.2. Nhận xét của công nhân khi vận hành máy.
Qua nhiều năm vận hành máy các công nhân trong phân xưởng đều có một
nhận xét chung như sau: máy có kết cấu không phức tạp vận hành đơn giản, làm việc
hiệu quả, năng xuất cao, trong quá trình hoạt động ít hỏng hóc, có sự cố có thể khắc
phục nhanh chóng tại chỗ bởi nhân viên kỹ thuật của phòng. Đặc biệt trong khi thực
hiện các nguyên công đột và dập các loại khuôn không cần có chốt dẫn hướng do đó
có thể mở rộng không gian làm việc của máy, có thể thực hiện được với những tấm
lớn hơn, so với các khuôn có chốt dẫn hướng.
Những yêu cầu đối với máy cần thiết kế:
- Khi làm việc máy JB04-1 do lực tác động còn thấp nên không thực hiện được
với các loại đinh tán bằng thép và đồng có kích thước lớn hơn. Khả năng làm việc của
máy chưa thể mở rộng chỉ thực hiện được các công việc sử dụng lực tác động nhỏ.
- Để đảm bảo khả năng có thể mở rộng tính năng của máy, thực hiện được với
các vật liệu có cơ tính cao hơn và đối với các chi tiết cần lực đột lớn hơn. Gia công
được các chi tiết phù hợp mà hiện giờ tại xưởng gia công của công ty vẫn phải gia
công trên các máy có công xuất lớn, năng suất không cao, chi phí vận hành cao dẫn
đến các hao phí về chi phí vận hành và trang thiết bị.


22

Ta có các thông số kỹ thuật cho máy cần được thiết kế như bảng sau:
Lực tác động

40 (kN)

Hành trình trượt

50 (mm)


Ta có:
φv = 180o- θ
φv = 180o- θ
với : là góc kẹp giữa 2 vị trí biên.
 k=

180 o  
180 o  

 k (180 o   )  180 o  
 k180 o  k  180 o  
 k180 o  180 o   (k  1)
 

k180 o  180 o
k 1
 180
k 1
k 1

Hình 3.1

Với k=1,1:
   180

1,1  1
 8,57 o
1,1  1

Từ các đại lượng đã biết e=20(mm), h=50(mm), =8,57o ta xác định r, l và vị


Hình 3.3

Như vậy điều kiện để khâu AB
quay toàn vòng là khi và chỉ khi quỹ tích B1 của nó nằm trong miền với tới của
thanh truyền kề nó. Ta có bất đẳng thức sau đây:
l1  l 2  e


25

Với: l1=r=24,632, l2=l=120,022, e=20.
Ta có: l 2  e  120,022  20  95,389  r  24,632 (thỏa mãn điều kiện quay
toàn vòng hình học của cơ cấu)
Để đảm bảo khả năng chế tạo của các
cơ cấu dựa vào các kết quả đã tính toán được
ta chọn lại kích thước các khâu như sau:
r=24(mm)
l=150(mm)
e=20(mm)
Thỏa mãn điều kiện quay toàn vòng
hình học: r  l  e
Với các thông số trên sử dụng phương
pháp vẽ như sau:
Vẽ hai đường thẳng xx và x’x’
song song với nhau và cách nhau một

Hình 3.4

khoảng bằng e=20(mm), từ một điểm A trên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status