Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam – chi nhánh vinh - Pdf 40

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------

NGUYỄN VIẾT QUANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH VINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:

PGS.TS. TRẦN VĂN BÌNH

Hà Nội - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Nguyễn Viết Quang. Tôi xin cam đoan bài luận văn này là công
trình nghiên cứu của tôi. Nếu tôi có bất cứ hành vi gian lận nào thì tôi xin hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước nhà trường.
Học viên

Nguyễn Viết Quang

i



LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................1
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài ............................................................2
3. Mục tiêu nghiên cứu ...........................................................................................3
4. Kết cấu luận văn tốt nghiệp ...............................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC ..........5
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................5
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại và các dịch vụ...................................5
1.1.1. Định nghĩa ngân hàng thương mại..............................................................5
1.1.2. Các dịch vụ của ngân hàng thương mại ......................................................5
1.2. Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại ....8
1.2.1 Khái niệm về cho vay ..................................................................................8
1.2.2. Khái niệm về cho vay tiêu dùng .................................................................9
1.2.3. Đối tượng và đặc điểm cho vay tiêu dùng ................................................10
1.2.4. Phân loại cho vay tiêu dùng ......................................................................11
1.2.5. Quy trình cho vay tiêu dùng .....................................................................17
1.2.6. Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng ..................................................19
1.3. Đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại ...21
1.3.1. Khái niệm đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng ..................................21
1.3.2. Sự cần thiết của việc đẩy mạnh cho vay tiêu dùng ...................................22
1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá đẩy mạnh cho vay tiêu dùng ..................................23
1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh cho vay tiêu dùng ........................29
iii


1.3.5. Kinh nghiệm đẩy mạnh cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng
thương mại ...................................................................................................... 33
Kết luận chương 1 ...................................................................................................38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH VINH

2015-2020 ..............................................................................................................84
3.1.3. Định hướng đẩy mạnh cho vay tiêu dùng của Eximbank chi nhánh Vinh ...... 86
3.2. Một số giải pháp đẩy mạnh cho vay tiêu dùng tại Eximbank Chi nhánh Vinh ... 89
3.2.1. Xây dựng quy trình cho vay tiêu dùng .....................................................89
3.2.2. Đa dạng hóa phương thức cho vay tiêu dùng ...........................................89
3.2.3. Nâng cao trình độ cán bộ tín dụng ............................................................92
3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định đối với các khoản cho vay tiêu dùng .....93
3.2.5. Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng ..............................................94
3.2.6. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát đối với cho vay tiêu dùng .....................95
3.2.7. Xây dựng chính sách khách hàng linh hoạt ..............................................96
3.3. Một số kiến nghị để đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Eximbank
Chi nhánh Vinh .....................................................................................................98
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam ...............................98
3.3.2. Kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước và các cấp liên quan .........99
Kết luận chương 3 .................................................................................................100
KẾT LUẬN ............................................................................................................101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................102

v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT

Ý NGHĨA

Eximbank

Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam


Ngân hàng thương mại

KH

Khách hàng

TCKT

Tổ chức kinh tế

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Chi tiết huy động vốn theo nhóm khách hàng ..........................................44
Bảng 2.2. Chi tiết dư nợ Tín dụng theo đối tượng khách hàng .................................46
Bảng 2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam – Chi nhánh Vinh từ năm 2013-2015. .....................................48
Bảng 2.4. Quy mô cho vay tiêu dùng tại Eximbank Chi nhánh Vinh (Tỷ đồng) .....55
Bảng 2.5. Dư nợ CVTD theo sản phẩm ....................................................................58
Bảng 2.6. Dư nợ cho vay tiêu dùng theo kỳ hạn .......................................................61
Bảng 2.7. Tỷ trọng CVTD tại Eximbank Vinh giai đoạn 2013-2015 .......................63
Bảng 2.8. Cơ cấu dư nợ CVTD tại chi nhánh giai đoạn 2013-2015 .........................64
Bảng 2.9. Tỷ lệ nợ quá hạn tại Eximbank chi nhánh Vinh .......................................65
Bảng 2.10. Nợ xấu trong CVTD tại Eximbank chi nhánh Vinh ...............................66
Bảng 2.11. Thu nhập từ hoạt động CVTD tại Eximbank chi nhánh Vinh ................68

vii



rộng cho vay tiêu dùng nhằm phát triển dịch vụ mới mẻ và đầy tiềm năng này.
Trước đây, người dân phải mất rất nhiều thời gian để góp tiền mua một ngôi nhà
hay một chiếc xe ô tô thì ngày nay, với sự phát triển của dịch vụ cho vay tiêu dùng,
người dân có thể tiếp cận dịch vụ này một cách dễ dàng và nhanh chóng. Năng động
nhất là các ngân hàng thương mại cổ phần liên tục đưa ra những sản phẩm tiện ích
như: Cho vay siêu tốc, đăng ký vay qua mạng internet, lãi suất cho vay hấp dẫn, kì
hạn vay dài, cho vay tới 80% giá trị ngôi nhà hay xe ô tô…Đặc biệt trong những
năm gần đây, trong bối cảnh hậu khủng hoảng, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, tín
dụng tăng trưởng chậm, việc cho vay các doanh nghiệp bị hạn chế đã thúc đẩy
nhiều ngân hàng thương mại chuyển sang hướng mở rộng dịch vụ cho vay tiêu
dùng. Chính vì vậy, mở rộng cho vay tiêu dùng là xu thế tất yếu của các ngân hàng
thương mại Việt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam
(Eximbank) nói riêng trong thời gian tới.
Được sự chỉ đạo của Eximbank, trong những năm qua, Eximbank Chi nhánh
Vinh đã triển khai dịch vụ cho vay tiêu dùng và đạt được những kết quả bước đầu,
tỷ trọng cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ liên tục có xu hướng gia tăng từ
20,02% năm 2013 lên 31,05% trong năm 2015. Bên cạnh đó, hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Chi nhánh vẫn còn tồn tại những hạn chế, đòi hỏi tiếp tục nghiên cứu
những giải pháp để hoàn thiện và phát triển.
1


Chính vì những lý do đó và cùng với sự phân tích tính cấp thiết về mặt lý luận,
cũng như thực tế tại Eximbank Chi nhánh Vinh, tôi đã quyết định chọn đề tài “Một
số giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Xuất
nhập khẩu Việt Nam Chi nhánh Vinh” để nghiên cứu.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Nhìn chung, đề tài về hoạt động cho vay tiêu dùng là không mới và đã có
nhiều công trình nghiên cứu về cho vay tiêu dùng đã được thực hiện. Tiêu biểu có
liên quan trực tiếp đến đề tài như:

cứu các giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Xuất
nhập khẩu Việt Nam Chi nhánh Vinh là không hoàn toàn trùng lặp với các nghiên
cứu trước.
3. Mục tiêu nghiên cứu
-

Nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động cho vay tiêu dùng và

các chỉ tiêu mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng trong các ngân hàng thương mại.
-

Đánh giá thực trạng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam Chi nhánh Vinh.
-

Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng hoạt động cho vay

tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam Chi nhánh Vinh.
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu:
-

Hoạt động cho vay tiêu dùng và các biện pháp mở rộng hoạt động cho vay

tiêu dùng tại ngân hàng thương mại.
b. Phạm vi nghiên cứu
-

Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2013-2015

thu thập được từ nội bộ và ngoại vi, kết hợp với các lý luận đã nêu ra ở chương 1 để
đưa ra những nhận xét về hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh và hiệu quả của
các hoạt động đó.
-

Phương pháp tổng hợp: Căn cứ vào các dữ liệu đã thu thập được để phân

tích, xử lý các thông tin để từ đó, có thể đưa ra các kết luận đối với hoạt động cho
vay tiêu dùng của chi nhánh.
4. Kết cấu luận văn tốt nghiệp
Ngoài lời mở đầu và kết luận, bài luận văn gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Xuất
nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Vinh.
Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Vinh.

4


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại và các dịch vụ
1.1.1. Định nghĩa ngân hàng thương mại
Theo quan điểm của các nhà kinh tế Mỹ Ngân hàng thương mại là công ty
kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt động trong ngành
công nghiệp dịch vụ tài chính.
Tại Pháp Ngân hàng thương mại được định nghĩa: Ngân hàng thương mại là
những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công

sự tin cậy về phía khách hàng, trước hết phải bảo đảm khả năng thanh toán: đáp ứng
được nhu cầu rút tiền của khách hàng. Muốn vậy các ngân hàng phải để dành một
phần nguồn vốn không sử dụng nó để sẵn sàn đáp ứng nhu cầu thanh toán. Phần
vốn để dành này gọi là dự trữ. Ngân hàng nhà nước được phép ấn định một tỷ lệ dự
trữ bắt buộc theo từng thời kỳ nhất định, việc trả lãi cho tiền gởi dự trữ bắt buộc do
chính phủ qui định. Dự trữ bao gồm: Dự trữ sơ cấp (bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại
ngân hàng NN, tại các ngân hàng khác); Dự trữ thứ cấp (là dự trữ không tồn tại
bằng tiền mà bằng chứng khoán, nghĩa là các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để
chuyển thành tiền một cách thuận lợi. Thuộc loại này gồm: Tín phiếu kho bạc, hối
phiếu đã chấp nhận, Các giấy nợ ngắn hạn khác)
+ Cấp tín dụng: (Credits): Số nguồn vốn còn lại sau khi để dành một phần dự
trữ, các ngân hàng thương mại có thể dùng để cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân
bao gồm:
• Cho vay (Loans): Là tín dụng dịch vụ của ngân hàng thương mại. Trong đó
ngân hàng thương mại sẽ cho người đi vay, vay một số vốn để sản xuất kinh doanh,
đầu tư hoặc tiêu dùng. Khi đến hạn người đi vay phải hoàn trả vốn và tiền lãi. Ngân
hàng kiểm soát được người đi vay, kiểm soát được quá trình sử dụng vốn. Người đi
vay có ý thức trả nợ cho nên bắt buộc họ phải quan tâm đến việc sử dụng làm sao có
hiệu quả để hoàn trả nợ vay. Trong cho vay thì mức độ rủi ro rất lớn, không thu hồi
được vốn vay hoặc trả không hết hoặc không đúng hạn…do chủ quan hoặc khách
quan. Do đó khi cho vay các ngân hàng cần sử dụng các biện pháp bảo đảm vốn
vay: thế chấp, cầm cố …
• Chiết khấu (Discount): Đây là dịch vụ cho vay (gián tiếp) mà ngân hàng sẽ
cung ứng vốn tín dụng cho một chủ thể và một chủ thể khác thực hiện việc trả nợ
cho ngân hàng. Các đối tượng trong dịch vụ này gồm hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu
và các giấy nợ có giá khác.
6


• Cho thuê tài chính (Financial leasing): Là loại hình tín dụng trung, dài hạn.


Nhận bảo quản các tài sản quí giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của

công chúng
7


+

Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng

+

Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quí

+

Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái

phiếu…
1.2. Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm về cho vay
Cho vay là một hình thức cấp tín dụng ngân hàng, thông qua hoạt động cho
vay, ngân hàng thực hiện điều hòa vốn trong nền kinh tế dưới hình thức phân phối
nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi huy động được từ trong xã hội (quỹ cho vay) để đáp
ứng nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh và đời sống.
Cho vay là quyền của NHTM với tư cách người cho vay (chủ nợ) yêu cầu khách
hàng của mình - người đi vay - muốn vay được vốn phải tuân thủ những điều kiện
nhất định, những điều kiện này là cơ sở ràng buộc về pháp lý đảm bảo cho người cho
vay có thể thu hồi được vốn (cả gốc và lãi) sau một thời gian nhất định. Để thu hồi

nhân là sử dụng tiền vào các hoạt động không sinh lời như mua nhà, xây sửa nhà,
mua xe hơi, các dịch vụ y tế, chi phí cho các dịp hè, chi phí du học...
Trên thực tế, có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về CVTD. Sự khác nhau
đó xuất phát từ đặc trưng của CVTD ở mỗi quốc gia có phần khác nhau. Ở nhiều
quốc gia, khái niệm CVTD không bao hàm khoản cho vay để mua nhà cửa mà chỉ
là những khoản cho vay để mua các động sản như ô tô, các đồ điện dân dụng...và
cho các nhu cầu sinh hoạt khác như sinh đẻ, cưới xin, du lịch...
Cho vay tiêu dùng cho phép sử dụng trước khả năng mua, do đó, nó có tác
động gián tiếp nhằm kích thích sản xuất phát triển. Trong những giai đoạn nền kinh
tế ở trạng thái giảm phát, đẩy mạnh CVTD là đòn bẩy để kích cầu, tạo động lực cho
các nhà sản xuất tăng đầu tư, đẩy mạnh sản xuất góp phần vào sự tăng trưởng của
nền kinh tế. Song, trong giai đoạn lạm phát, CVTD bị thu hẹp.
Trong thời gian đầu, phần lớn các ngân hàng không tích cực cho vay đối với
cá nhân và hộ gia đình, bởi họ cho rằng các khoản CVTD có quy mô nhỏ, nguy cơ
vỡ nợ cao, do đó, có mức sinh lời thấp. Tuy nhiên, sự gia tăng thu nhập của người
tiêu dùng cùng với mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt trong hoạt động tín dụng
đã buộc các ngân hàng phải hướng đến người tiêu dùng, coi đó như một mảng thị

9


trường tín dụng tiềm năng. Đặc biệt, sau Chiến tranh Thế giới thứ Hai, CVTD đã
trở thành một trong những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh nhất ở các nền kinh
tế phát triển. Hiện nay, thị trường CVTD ở các nước phát triển đã đạt đến đỉnh
điểm, trong khi tại phần lớn các quốc gia đang phát triển thì mảng thị trường này
vẫn còn nhiều tiềm năng
1.2.3. Đối tượng và đặc điểm cho vay tiêu dùng
Nhìn chung, hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thường có những
đặc điểm sau:
- Các khoản cho vay tiêu dùng thường có tính chu kỳ

luôn là người có ít thông tin về tình hình tài chính, mục đích sử dụng vốn được cấp
của khách hàng cá nhân, điều đó dẫn rủi ro cho các ngân hàng.
- Nguồn trả nợ có thể biến động
Cho vay tiêu dùng chứa đựng nhiều rủi ro, sở dĩ như vậy là vì nguồn trả nợ của
khách hàng là thu nhập của họ. Mà những khoản thu nhập này biến động, không ổn
định. Các khoản thu nhập này phụ thuộc vào sức khỏe, công việc của khách hàng và
tình trạng nền kinh tế, lạm phát, tình hình thất nghiệp. Do đó, khi kinh tế khủng
hoảng, lạm phát, thất nghiệp gia tăng thì thu nhập của khách hàng bị ảnh hưởng
mạnh, khi đó khách hàng khó có thể trả nợ được. Vì thế, các ngân hàng thường yêu
cầu khách hàng phải có tài sản đảm bảo khi vay.
- Khách hàng đa dạng về mức thu nhập và trình độ học vấn
Đây là một đặc điểm khá nổi bật của CVTD, bởi vì khách hàng là cá nhân.
Mỗi cá nhân có trình độ học vấn và thu nhập khác nhau. Từ những người cán bộ
công chức có thu nhập ổn định, chỉ cần có đầy đủ giấy tờ pháp lý chứng minh được
rằng họ đang làm việc chính thức cho một doanh nghiệp, một cơ quan, hay một tổ
chức nào đó được hưởng lương là có thể dễ dàng vay tiền cho mua sắm đồ cưới,
mua xe máy, trang bị đồ dùng đắt tiền trong nhà, thậm chí là mua xe hơi và mua nhà
đất… Những người khác, tuy không có bảng lương và quyết định tuyển dụng,
nhưng có tài sản đảm bảo thì có thể vay tiền cho con em học nghề, đi du học, cho
người thân đi chữa bệnh hay đi du lịch ở nước ngoài.
1.2.4. Phân loại cho vay tiêu dùng
Hoạt động CVTD ngày càng được các ngân hàng chú trọng phát triển hơn.
Các sản phẩm, dịch vụ CVTD không những đa dạng và phong phú về số lượng mà

11


chất lượng cũng được nâng cao nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Có
rất nhiều tiêu chí để phân loạiCVTD như: Căn cứ vào mục đích vay, căn cứ vào
hình thức đảm bảo tiền vay, căn cứ theo thời hạn vay, căn cứ vào mức độ tín nhiệm

ngân hàng thì khách hàng có thể dùng chính tài sản được hình thành từ khoản tín
dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng làm tài sản đảm bảo. Nếu đến hạn thanh toán
mà khách hàng không thanh toán được đủ nghĩa vụ thì ngân hàng sẽ phát mãi tài sản.
Tuy nhiên để đảm bảo khách hàng không bán tài sản hoặc sử dụng không cẩn thận
làm giảm, giá trị của tài sản, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải cam kết bảo
quản tài sản, mua bảo hiểm cho tài sản đó và người thụ hưởng là ngân hàng, đồng
thời khách hàng phải chuyển toàn bộ giấy tờ sở hữu tài sản cho ngân hàng.
+ Cho vay có tài sản đảm bảo khác: Đối với hình thức vay này thì tài sản đảm
bảo không phải là tài sản được hình thành từ khoản tín dụng ngân hàng cấp cho
khách hàng, mà là các tài sản thuộc sở hữu của khách hàng. Có thể phân loại hình
thức này làm hai loại đó là cho vay thế chấp và cho vay cầm cố.
1.2.4.3. Căn cứ theo thời hạn vay
Căn cứ theo thời hạn vay thì CVTD bao gồm cho vay tiêu dùng ngắn hạn, cho
vay tiêu dùng trung hạn và cho vay tiêu dùng dài hạn.
- Cho vay tiêu dùng ngắn hạn: Đây là khoản tín dụng có khoảng thời gian
ngắn, thường dưới 1 năm. Khoản tín dụng này thường đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
ngắn hạn của khách hàng.
- Cho vay tiêu dùng trung hạn: Đây là khoản tín dụng tiêu dùng có thời hạn
dài hơn, thường từ 1 đến 5 năm. Khoản tín dụng này nhằm đáp ứng cho nhu cầu tiêu
dùng trụng hạn của khách hàng như vay mua xe máy, vay sửa nhà...
- Cho vay tiêu dùng dài hạn: Là khoản tín dụng dài hạn, thường trên 5 năm.
Nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng dài hạn của khách hàng như mua xe ô tô, vay mua
nhà, xây nhà...
1.2.4.4. Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Theo tiêu thức này thì cho vay tiêu dùng được chia làm ba loại đó là, cho vay
tiêu dùng trả góp, cho vay tiêu dùng trả một lần và cho vay tiêu dùng tuần hoàn.
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Là phương thức cho vay, trong đó người đi vay
trả nợ gốc cho ngân hàng làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thỏa thuận. Cho
vay trả góp thường áp dụng cho các khoản vay trung và dài hạn nhằm tài trợ cho


Theo phương thức này thì cho vay tiêu dùng được chia làm 2 loại: Cho vay
tiêu dùng trực tiếp và cho vay tiêu dùng gián tiếp.

14


- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay, trong đó ngân hàng mua
các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung
cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng. Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua
các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không tiếp xúc trực tiếp với
khách hàng. Ngân hàng và các công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp
đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng mà doanh nghiệp được
bán chịu, số tiền bán chịu tối đa, loại tài sản bán chịu. Công ty bán lẻ và người tiêu
dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa. Thường thì người tiêu dùng phải trả
trước một phần giá trị tài sản.
Cho vay tiêu dùng gián tiếp có ưu điểm là tạo điều kiện cho ngân hàng thương
mại dễ dàng đẩy mạnh và tăng doanh số tiêu dùng. Các ngân hàng thương mại sẽ
tiết kiệm được chi phí khi cho vay. Đây là cơ sở để đẩy mạnh quan hệ với khách
hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của ngân hàng.
Tuy nhiên, CVTD gián tiếp cũng bộc lộ một số hạn chế như ngân hàng không
tiếp xúc trực tiếp với khách hàng trước khi cho vay mà chỉ được biết thông tin qua
công ty bán lẻ. Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ bán chịu hàng
hóa, đặc biệt là trong việc lựa chọn khách hàng. Các công ty bán lẻ không có
chuyên môn sâu để lựa chọn khách hàng một cách chi tiết, chính xác dẫn đến rủi ro
cho ngân hàng. Vì vậy, các ngân hàng khi cho vay theo hình thức gián tiếp thường
có những cơ chế quản lý chặt chẽ đối với doanh nghiệp bán lẻ.
(1)
NGÂN HÀNG

(4)

+ Các khoản vay thường có chất lượng cao hơn so với việc cho vay thông qua
doanh nghiệp bán lẻ do ngân hàng có đội ngũ cán bộ tín dụng làm việc chuyên
nghiệp và có hiệu quả cao. Ngân hàng khi cho vay thường chú ý đến chất lượng
khoản vay, tuy nhiên, doanh nghiệp bán lẻ lại chú ý đến doanh số bán hàng, bên
cạnh đó thì trình độ phân tích, thẩm định khách hàng của doanh nghiệp bán lẻ còn
thấp nên rất dễ dẫn đến rủi ro cho ngân hàng.
+ Hình thức CVTD trực tiếp linh hoạt hơn CVTD gián tiếp. Khi cho vay tiêu
dùng theo phương thức trực tiếp, ngân hàng có thể dễ dàng xử lý các tình huống phát
sinh, làm thỏa mãn quyền lợi của cả ngân hàng và khách hàng.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp thường được thể hiện theo sơ đồ sau:
NGÂN HÀNG

(1)

(5)

(3)

KHÁCH HÀNG VAY-

CÔNG TY BÁN LẺ

(2)

NGƯỜI TIÊU DÙNG
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp
16

(4)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status