BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
----------------
HUỲNH THỊ THIÊN KIM
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH CHỢ LỚN
Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60.31.12
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
----------
Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
LỜI MỞ ðẦU ................................................................................................................1
CHƯƠNG 1:...................................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI..............................................................................................................4
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..........................................4
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại.................................................................4
1.1.2. Chức năng của Ngân hàng Thương Mại .......................................................5
1.1.2.1. Trung gian tín dụng ..............................................................................5
1.1.2.2. Trung gian thanh toán...........................................................................6
1.1.2.3. Cung ứng dịch vụ ngân hàng ................................................................8
1.2. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CÁC SẢN PHẨM TÍN DỤNG CHỦ YẾU
CỦA NHTM ..........................................................................................................9
1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng .................................................................9
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng.....................................................................9
1.2.3. Phân loại tín dụng và các hình thức tín dụng ngân hàng .............................10
1.2.4. Các sản phẩm tín dụng ngân hàng chủ yếu hiện nay................................... 11
3
1.3. CHẤT LƯỢNG HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM.....................................13
1.3.1. Chất lượng tín dụng của NHTM................................................................. 13
1.3.1.1. Khái niệm về chất lượng tín dụng.......................................................13
1.3.1.2. Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá chất lượng tín dụng...................................14
1.3.2. Mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng, chất lượng tín dụng và hiệu quả hoạt
ñộng tín dụng .......................................................................................................20
2.3.1. Một số chỉ tiêu ñánh giá chất lượng tín dụng tại chi nhánh Eximbank Chợ Lớn...36
2.3.1.1. Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu............................................................................36
2.3.1.2. Tỉ lệ giữa tổng nguồn vốn huy ñộng trên tổng dư nợ cho vay..............................39
2.3.1.3. ðánh giá theo vòng quay vốn tín dụng..................................................................40
2.3.1.4. ðánh giá theo chỉ tiêu lợi nhuận tín dụng trên tổng dư nợ tín dụng .....................41
2.3.2. ðánh giá chung về chất lượng tín dụng tại chi nhánh Eximbank Chợ Lớn..............42
2.3.2.1. Những thành tựu ñạt ñược......................................................................................42
2.3.2.2. Một số tồn tại trong hoạt ñộng tín dụng.................................................................44
2.3.2.3. Nguyên nhân ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng tại chi nhánh Eximbank Chợ
Lớn ............................................................................................................................45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..................................................................................................47
CHƯƠNG 3:.................................................................................................................48
5
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI
NHÁNH CHỢ LỚN ....................................................................................................48
3.1. ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTM
TRÊN ðỊA BÀN TP.HCM ðẾN NĂM 2010.......................................................48
3.2. MỤC TIÊU ðỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN VÀ CHỈ TIÊU KẾ
HOẠCH HOẠT ðỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM TRONG NĂM 2008 ..........................49
3.2.1. Mục tiêu ñịnh hướng chiến lược phát triển hoạt ñộng kinh doanh tại Ngân
hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam năm 2008 ..............................................49
3.2.2. Một số chỉ tiêu kế hoạch hoạt ñộng kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Xuất
Nhập Khẩu Việt Nam năm 2008...........................................................................50
3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
EXIMBANK CHỢ LỚN......................................................................................51
3.3.1. Giải pháp ñối với chi nhánh Eximbank Chợ Lớn........................................51
3.3.1.1. Chú trọng ñến việc phát triển chất lượng cán bộ tín dụng....................51
7
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATM : Máy rút tiền tự ñộng
CBTD : Cán bộ tín dụng
CIC : Trung tâm thông tin tín dụng
CN : Chi nhánh
CTCG : Chứng từ có giá
DPRR : Dự phòng rủi ro
HðTD : Hoạt ñộng tín dụng
NH : Ngân hàng
NHNN : Ngân hàng Nhà Nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTW : Ngân hàng Trung Ương
PGD : Phòng giao dịch
Qð : Quyết ñịnh
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TCKT : Tổ chức kinh tế
TCTD : Tổ chức tín dụng
TP.HCM : Thành Phố Hồ Chí Minh
VNð : Việt Nam ðồng
WTO : Tổ chức thương mại thế giới 8
Ngân hàng thực hiện ñược ñiều này là thông qua vai trò tín dụng. Tín dụng là
người trợ thủ ñắc lực giúp cho các thành phần trong xã hội phát triển toàn diện.
Trong xu thế toàn cầu hóa nhu cầu về tín dụng ñối với các thành phần
kinh tế càng trở nên cấp thiết hơn. Bên cạnh ñó, TCTD (hay cụ thể là Ngân
hàng) cũng cạnh tranh gay gắt hơn do có nhiều hệ thống Ngân hàng mới du nhập
vào thị trường Việt Nam ñồng thời do việc mở rộng quy mô và mạng lưới của
các hệ thống Ngân hàng hiện hữu nên vấn ñề cấp phát tín dụng ngày càng có
nhiều rủi ro và ngày càng ñược cải thiện về chất lượng lẫn số lượng cho vay.
Vậy các Ngân hàng – ñặc biệt là NHTMCP làm thế nào ñể có thể tồn tại
và phát triển ngày càng vững mạnh trong những thời kỳ hội nhập này với những
ñối thủ cạnh tranh ñầy tiềm lực và giàu kinh nghiệm? ðây thực sự là một vấn ñề
khá khó khăn cho tất cả các Ngân hàng. Một trong những câu trả lời cho vấn ñề
trên ñây nghe ñơn giản nhưng thật sự rất khó thực hiện ñó là: nâng cao hiệu quả
kinh doanh, tăng cường cạnh tranh.
Chi nhánh Eximbank Chợ Lớn là một chi nhánh thuộc hệ thống Ngân hàng
thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam, trong giai ñoạn qua chi nhánh
cũng ñang từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh của mình ñể có thể tồn tại và
tiếp tục phát triển bền vững. ðể thực hiện ñược ñiều này, một trong những nhiệm
vụ ñầu tiên và trọng tâm của chi nhánh là nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng.
Nhận thức ñược tầm quan trọng của vấn ñề này, tôi ñã chọn ñề tài “Giải pháp
nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng TMCP Xuất Nhập
Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn” ñể làm luận văn tốt nghiệp.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài tập trung vào 3 nội dung chính sau:
- Nghiên cứu về các cơ sở lý luận cơ bản về NHTM, tín dụng, chất lượng tín
dụng và một số vấn ñề liên quan ñến chất lượng tín dụng.
- Phân tích, ñánh giá về thực trạng hoạt ñộng tín dụng của chi nhánh
Eximbank Chợ Lớn, sử dụng một số chỉ tiêu ñể ñánh giá chất lượng tín dụng và
Lớn.
5. Nội dung nghiên cứu:
Luận án ñược chia làm 3 chương :
- Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn.
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – chi nhánh Chợ Lớn.
4
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
NHTM là NH giao dịch trực tiếp với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và
cá nhân… bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn ñó ñể cho vay,
chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh tóan và cung cấp các dịch vụ ngân hàng
cho các ñối tượng nói trên. NHTM là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến
trong nền kinh tế. Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các mặt hoạt ñộng của nền
gian tín dụng.
Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM thực hiện những nhiệm vụ cụ thể
sau:
- Huy ñộng các nguồn vốn từ các chủ thể tiết kiệm, có vốn nhàn rỗi trong nền
kinh tế.
+ Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các tổ chức kinh tế, các tổ chức
xã hội, cá nhân dưới hình thái tiền tệ (nội tệ và ngoại tệ).
+ Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân.
+ Phát hành kỳ phiếu ngân hàng ñể huy ñộng vốn trong xã hội.
+ Các loại hình huy ñộng khác.
- Cấp tín dụng ñầu tư ñáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủ thể trong nền kinh tế xã
hội.
+ Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn ñối với các tổ chức kinh tế, cá nhân.
+ Chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá.
+ Bảo lãnh, bao thanh toán, cho vay thấu chi.
+ Cho vay tiêu dùng, cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tài trợ xuất nhập
khẩu, cho vay mua sửa chữa nhà ở, cho vay tài trợ du học, cho vay cầm cố giấy tờ có
giá.
+ Và các hình thức cấp tín dụng khác.
6
Thông qua chức năng trung gian tín dụng NHTM góp phần tạo lợi ích cho tất
cả các chủ thể kinh tế tham gia và lợi ích chung của nền kinh tế.
- ðối với người gửi tiền: thông qua cơ chế huy ñộng vốn của ngân hàng ñã tập
hợp các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi và tạo ra thu nhập cho những người gửi tiền
dưới hình thức lãi tiền gửi. ðồng thời, ngân hàng cũng ñảm bảo an toàn cho các
khoản tiền gửi và cung cấp cho khách hàng những dịch vụ thanh toán tiện lợi.
- ðối với người vay: họ sẽ thỏa mãn ñược nhu cầu về vốn ñể kinh doanh, chi
tiêu, thanh toán mà không phải tiêu tốn nhiều chi phí về sức lực, thời gian cho việc
tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi chắc chắn và hợp pháp.
Qua hàng trăm năm tồn tại và phát triển, hệ thống NHTM ñã có những cố
gắng lớn và những ñóng góp lớn cho xã hội trong lĩnh vực thanh toán. Chức năng
trung gian thanh toán của ngân hàng có ý nghĩa rất lớn ñối với các hoạt ñộng của
nền kinh tế xã hội. Hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt qua hệ thống ngân
hàng góp phần tiết giảm chi phí và lượng tiền mặt trong lưu thông và ñảm bảo an
toàn trong thanh toán. Việc lựa chọn phương thức thanh toán không dùng tiền mặt
thích hợp cho phép khách hàng thực hiện thanh toán nhanh chóng và hiệu quả, ñiều
này góp phần tăng tốc ñộ lưu thông hàng hóa, tốc ñộ luân chuyển vốn và hiệu quả
của quá trình tái sản xuất xã hội. Mặt khác, việc cung ứng các dịch vụ thanh toán
không dùng tiền mặt giúp cho ngân hàng thu hút nhiều khách hàng mở tài khoản tại
ngân hàng và do ñó tạo ñiều kiện ñể thu hút nguồn vốn tiền gửi.
Việc kết hợp chức năng trung gian tín dụng và chức năng trung gian thanh
toán tạo cho NHTM khả năng tạo ra tiền ghi sổ thể hiện trên tài khoản tiền gửi
thanh toán của khách hàng tại NHTM. Từ một lượng tiền gửi ban ñầu, qua nghiệp
vụ cho vay dưới hình thức chuyển khoản, ñã làm cho số dư trên tài khoản tiền gửi
trong hệ thống NHTM tăng lên.
NHTM có khả năng mở rộng tiền gửi không kỳ hạn từ một khoản tiền gửi ban
ñầu, hoặc từ một khoản tiền nhận ñược từ NHNN thông qua việc cấp tín dụng cho
khách hàng. Khi NHTM huy ñộng tiền gửi không kỳ hạn và cung cấp các dịch vụ
trung gian thanh toán cho khách hàng, ñều có khả năng tạo ra một lượng tiền gửi
mở rộng. ðiều này ñược thể hiện khi mỗi lần thanh toán chuyển tiền từ tài khoản
8
này sang tài khoản khác ñể thực hiện một khoản thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ,
lượng tiền gửi ban ñầu không ra khỏi hệ thống ngân hàng nhưng số dư trên tài
khoản tiền gửi gia tăng một lượng. Tốc ñộ gia tăng tiền tệ phụ thuộc vào tỷ lệ dự trữ
bắt buộc, tỷ lệ sử dụng tiền mặt của khách hàng trên số sư tiền gửi thanh toán, tỷ lệ
dự trữ tiền mặt thừa trên tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng. Cơ chế tạo tiền của
NHTM cho thấy mối quan hệ giữa tín dụng và lưu thông tiền tệ, việc mở rộng khối
lượng tín dụng có ảnh hưởng ñến khối tiền tệ lưu thông.
các ñối tượng trên.
Theo cách tiếp cận của NHNN hiện nay, thì hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng dịch
vụ nhằm ñáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng thông qua hình thức cấp tín dụng.
Trong ñó “cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận ñể khách hàng sử
dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết
khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác” (khoản 10, ñiều
20 luật các tổ chức tín dụng).
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng
- Tín dụng ngân hàng có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh tế trong
xã hội, mở rộng cho mọi ñối tượng trong xã hội, nó có thể xâm nhập vào các ngành
với nhiều loại hình và quy mô hoạt ñộng lớn, vừa và nhỏ, với các loại hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân. Tín dụng ngân hàng gắn liền với hoạt ñộng
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như cá thể, góp phần nâng cao chất
lượng ñời sống của người lao ñộng.
- Tín dụng ngân hàng có tác dụng ñẩy nhanh tốc ñộ phát triển của nền kinh
tế, cung ứng vốn với số lượng lớn, với nhiều thời hạn khác nhau, nhờ ñó giúp các
doanh nghiệp cũng như cá thể không những có vốn ñể kinh doanh, mà còn có vốn
ñể mở rộng ñầu tư, ñổi mới thiết bị, nhằm nâng cao năng lực sản xuất và năng lực
cạnh tranh.
- Hoạt ñộng tín dụng ngân hàng còn có tác ñộng và ảnh hưởng lớn ñối với
tình hình lưu thông tiền tệ của ñất nước, nhờ hoạt ñộng tín dụng ngân hàng mà vốn
tiền tệ của xã hội ñược huy ñộng và sử dụng tối ña cho nhu cầu phát triển kinh tế;
10
nó vừa có tác dụng ñẩy nhanh tốc ñộ chu chuyển vốn, vừa làm cho các chu chuyển
vốn tiền tệ ñược tập trung phần lớn thông qua hệ thống ngân hàng. ðây là những
ñiều kiện quan trọng ñể ổn ñịnh lưu thông tiền tệ và giá cả thị trường.
1.2.3. Phân loại tín dụng và các hình thức tín dụng ngân hàng
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các NHTM hiện nay luôn nghiên cứu và
ñưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, ñể có thể ñáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh; mà việc cho vay này do chính các tổ chức tín dụng lựa
chọn dựa trên cơ sở các phương án vay vốn hiệu quả, khả thi và dựa vào ñộ tín nhiệm,
uy tín trong quan hệ tín dụng của khách hàng.
• Căn cứ vào ñặc ñiểm luân chuyển vốn: gồm
- Tín dụng vốn lưu ñộng: ñược cung cấp ñể bổ sung vốn lưu ñộng cho các thành
phần kinh tế, có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
- Tín dụng vốn cố ñịnh: cho vay ñể hình thành nên tài sản cố ñịnh cho các thành
phần kinh tế có quan hệ tín dụng với ngân hàng.
1.2.4. Các sản phẩm tín dụng ngân hàng chủ yếu hiện nay
NHTM cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức như: cho
vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và
các hình thức khác theo quy ñịnh của NHNN.
Xét trên góc ñộ kỹ thuật cấp tín dụng, thì sản phẩm dịch vụ tín dụng bao gồm
các loại sau ñây:
• Cho vay chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá
Là việc NHTM ñứng ra trả tiền trước cho khách hàng. Số tiền ngân hàng ứng
trước phụ thuộc vào giá trị chứng từ, lãi suất chiết khấu, thời hạn chiết khấu và lệ
phí chiết khấu. Thực chất là Ngân hàng ñã bỏ tiền ra mua lại các thương phiếu và
chứng từ có giá ngắn hạn chưa ñến hạn thanh toán theo một giá mà bao giờ cũng
nhỏ hơn giá trị của thương phiếu hay giấy tờ có giá gọi là chiết khấu (Discount).
ðây là hình thức cho vay gián tiếp.
• Cho vay thấu chi
Là hình thức ñặc biệt của tín dụng ứng trước, thực hiện trên cơ sở hợp ñồng
tín dụng. Khách hàng có thể sử dụng một sồ tiền trong một thời hạn nhất ñịnh vượt
quá số dư ngay trên tài khoản tiền gửi thanh toán tại ngân hàng, hình thức này còn
ñược gọi là cho vay vượt chi.
12
Phương thức này gần giống như cho vay luân chuyển nhưng khác ở chỗ, thấu chi
chỉ sử dụng một tài khoản ghép – tài khoản vãng lai – của tài khỏan cho vay và tài khoản
• Bao thanh toán (factoring)
Trong nghiệp vụ này NHTM sẽ ñứng ra mua các khoản phải thu trên cơ sở hóa
ñơn, chứng từ của người bán hàng (giá mua bao giờ cũng nhỏ hơn giá trị thực của
khoản nợ), nhờ ñó người bán (chủ nợ) có ñược tiền ngay ñể ñáp ứng nhu cầu. Khi ñến
hạn người mua (khách nợ) phải thanh toán toàn bộ số tiền cho ngân hàng (người mua
nợ và là chủ nợ mới). Thực ra Factoring gần giống với nghiệp vụ chiết khấu – nhưng
số tiền khấu trừ trong nghiệp vụ Factoring gần giống với nghiệp vụ chiết khấu, bởi vì
Factoring có rủi ro cao hơn.
• Cho thuê tài chính
Là việc ngân hàng bỏ tiền mua sắm các tài sản thiết bị theo danh mục, số
lượng mà người ñi thuê yêu cầu. Sau một thời gian nhất ñịnh (thường thời hạn cho
thuê chiếm khoảng 2/3 thời gian khấu hao của tài sản thiết bị ñó) khách hàng phải
thanh toán tiền thuê ñầy ñủ ñúng hạn theo các ñiều khoản của hợp ñồng cho thuê tài
chính. Khi hết hạn người ñi thuê ñược quyền lựa chọn phương án mua, kéo dài thời
hạn thuê hoặc trả lại tài sản thiết bị thuê. ðây là loại tín dụng có nhiều ưu ñiểm, phù
hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ và ñược xếp vào tín dụng trung, dài hạn.
1.3. CHẤT LƯỢNG HOẠT ðỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.3.1. Chất lượng tín dụng của NHTM
1.3.1.1. Khái niệm về chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là một phạm trù rộng, bao hàm nhiều nội dung trong ñó có
nội dung quan trọng và có tính lượng hóa nhất là tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ.
Theo quan ñiểm thông thường của các NHTM Việt Nam và theo một số ñịnh nghĩa
hẹp thì khi nói ñến chất lượng tín dụng người ta thường nói ñến tỷ lệ nợ quá hạn so
với tổng dư nợ, tỷ lệ này càng cao có nghĩa là chất lượng tín dụng kém và ngược lại.
Theo thông lệ quốc tế nếu tỷ lệ nợ quá hạn dưới 5% thì ñược coi là tín dụng có chất
lượng tốt và ngược lại trên tỷ lệ nợ quá hạn trên mức 5% ñược coi là có vấn ñề.
14
ðồng thời, ở Việt Nam, theo quyết ñịnh 06/2008/Qð-NHNN ngày 12/03/2008,
các NHTM ñạt ñiểm tối ña về chất lượng tín dụng khi có tỷ lệ nợ xấu so với tổng dư nợ
Tổng dư nợ tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn =
x 100% ≤ 5% (1.1)
Nợ xấu
Tổng dư nợ tín dụng
Tỷ lệ nợ xấu = x 100% ≤ 2% (1.2)
15
Nếu chỉ dựa vào chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn thì chưa ñánh giá chính xác về chất
lượng tín dụng của các ngân hàng. Theo quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN ngày
22/04/2005 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam “V/v Ban hành quy ñịnh
về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng ñể xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt
ñộng ngân hàng của TCTD” ñã ñánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng của các
TCTD. Theo quyết ñịnh này, nợ xấu là nợ thuộc nhóm 3, nhóm 4 và 5 theo cách phân
loại dưới ñây.
Cách phân loại nợ:
Theo Quyết ñịnh số 127/2005/Qð-NHNN ngày 03/02/2005 (có hiệu lực ngày
17/03/2005) của Thống ñốc NHNN Việt Nam về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều
của quy chế cho vay của TCTD ñối với khách hàng ban hành kèm theo Quyết ñịnh
số 1627/2001/Qð-NHNN ngày 31/12/2001 quy ñịnh lại cách phân loại nợ quá hạn
như sau: Toàn bộ số dư nợ gốc của khách hàng có khoản nợ ñiều chỉnh kỳ hạn trả
nợ hoặc gia hạn nợ vay ñược coi là nợ quá hạn. Trong ñó, ñiều chỉnh kỳ hạn nợ là
việc ngân hàng chấp thuận thay ñổi kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vay vượt thời hạn
cho vay ñã thỏa thuận trong HðTD và chất lượng tín dụng ñược thể hiện là tỷ lệ nợ
quá hạn trên tổng dư nợ.
Việc phân loại nợ quá hạn theo Quyết ñịnh số 127/2005/Qð-NHNN ñã có
nhiều thay ñổi nhưng việc phân loại nợ quá hạn vẫn còn dựa vào tiêu chí thời gian
quá hạn của khoản vay chứ chưa tính ñến tiêu chí rủi ro của khoản vay nên chưa
phản ánh chính xác chất lượng của hoạt ñộng tín dụng.
NHTM và 30% ñối với các tổ chức tín dụng khác.
• ðảm bảo tín dụng: bao gồm mức ñộ cho vay tối ña so với giá trị tài sản ñảm bảo.
• Tỷ lệ giữa tổng dư nợ cho vay so với tổng vốn huy ñộng: chỉ tiêu bày
ñược tính theo công thức sau:
Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của ngân hàng với khả
năng huy ñộng vốn, ñồng thời xác ñịnh hiệu quả của một ñồng vốn huy ñộng. Nếu
Tổng dư nợ cho vay (1.3)
Tổng vốn huy ñộng
ñộngñộng
Tỷ lệ tổng dư nợ cho vay trên
tổng nguồn vốn huy ñộng
=