giải pháp nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng tmcp sài gòn thương tín - chi nhánh thanh trì - Pdf 23

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
- - - - - - - - -
TRẦN ĐỨC BÀNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGHIỆP VỤ
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THANH TRÌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI – 2013
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
- - - - - - - - -
TRẦN ĐỨC BÀNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG NGHIỆP VỤ
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THANH TRÌ
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI TÍN NGHỊ
HÀ NỘI – 2013
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ thực tế của
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi nhánh Thanh Trì. Tôi xin hoàn
toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên
Trần Đức Bành
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1

TDH Trung dài hạn
TMCP Thương mại cổ phần
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSBĐ Tài sản bảo đảm
VĐL Vốn điều lệ
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ ĐỒ THỊ
Biểu đồ 2.1: Quy mô tổng tài sản Sacombank 30
Biểu đồ 2.2: Nguồn vốn huy động, vốn điều lệ của Sacombank 31
Biểu đồ 2.3: Doanh thu của Sacombank 33
Biểu đồ 2.4: Số lượng điểm giao dịch của Sacombank 35
Biểu đồ 2.5: Huy động vốn của Sacombank - CN Thanh Trì 40
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu thu nhập lãi của Sacombank - CN Thanh Trì 41
Biểu đồ 2.7: Tổng dư nợ Sacombank - CN Thanh Trì 44
Biểu đồ 2.8: Dư nợ tín dụng theo kỳ hạn 49
Biểu đồ 2.9: Cơ cấu dư nợ theo đối tượng khách hàng tại 31/12/2012 của
Sacombank - CN Thanh Trì 50
Bảng 2.1: Chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Sacombank 32
Bảng 2.2: Bảng xếp hạng khả năng sinh lời của Sacombank 33
Bảng 2.3: Phân cấp phê duyệt tín dụng tại Sacombank - CN Thanh Trì 43
Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng vốn của Sacombank - CN Thanh Trì 46
Bảng 2.5: Vòng quay vốn tín dụng của Sacombank - CN Thanh Trì 47
Bảng 2.6: Bảng cơ cấu thu nhập của Sacombank - CN Thanh Trì 47
Bảng 2.7: Tỷ trọng dư nợ theo ngành nghề/tổng dư nợ của Sacombank - CN
Thanh Trì 51
Bảng 2.8: Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ của Sacombank - CN Thanh Trì 53
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn nghiên cứu đề tài
Tính đến hết năm 2012, hệ thống TCTD Việt Nam đã có 37 NHTM cổ
phần, 5 NHTM nhà nước, 54 chi nhánh ngân hàng nước ngoài, 5 NHTM

doanh,… đây là những đối tượng khách hàng mà các ngân hàng gặp khó khăn
trong việc quản lý mục đích sử dụng vốn vay, quản lý tình hình hoạt động sản
xuất kinh doanh,… Vì vậy, việc nâng cao chất lượng tín dụng là yếu tố then
chốt quyết định tới sự tồn tại và phát triển của Sacombank - CN Thanh Trì.
Trước thực tiễn này, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao chất
lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi
nhánh Thanh Trì” để làm luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
− Nghiên cứu cơ sở lý luận về tín dụng, kinh nghiệm quốc tế và bài học
rút ra cho các NHTM Việt Nam.
− Phân tích, đánh giá về thực trạng chất lượng tín dụng của Sacombank -
CN Thanh Trì.
− Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại
Sacombank – CN Thanh Trì.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
− Đối tượng nghiên cứu là chất lượng nghiệp vụ tín dụng trong hoạt động
ngân hàng.
− Phạm vi nghiên cứu là chất lượng nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín – CN Thanh Trì trong giai đoạn hiện nay.
4. Phương pháp nghiên cứu
3
Luận văn được viết dựa trên các phương pháp nghiên cứu: phương
pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp logic,
phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp diễn giải,…
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chất lượng tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thanh Trì;
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại

- Cung ứng các dịch vụ thanh toán: Thực hiện dịch vụ thanh toán trong
nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín
dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ; Thực hiện dịch vụ thanh toán
quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước
chấp thuận.
Như vậy, NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ trên nguyên lý nhận tiền
gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho
vay, đầu tư và làm phương tiện thanh toán.
1.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Trung gian tín dụng
Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM. NHTM đóng vai trò là
“cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu sử dụng vốn. Thông
qua việc huy động các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, NHTM
sử dụng số tiền này để cho vay các chủ thế có nhu cầu vay vốn. Thông qua
chức năng này, NHTM đã tạo thu nhập cho người có vốn dư thừa, đáp ứng
được nhu cầu vốn cho người thiếu vốn để kinh doanh hoặc mở rộng quy mô
kinh doanh của mình. Việc NHTM làm “cầu nối” này sẽ giảm thời gian trong
việc bên thừa vốn và bên thiếu vốn tìm thấy nhau cũng như giảm thiểu rủi ro
cho người thừa vốn khi quyết định cho người thiếu vốn vay. Từ đó, NHTM
thúc đẩy được tốc độ luân chuyển đồng vốn trong nền kinh tế. Thông qua
chức năng này, NHTM tạo ra thu nhập cho mình bằng cách hưởng chênh lệch
lãi suất cho vay và lãi suất huy động.
1.1.2.2. Trung gian thanh toán
NHTM làm trung gian thanh toán khi thực hiện các dịch vụ thanh toán
theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi thanh toán để
khách hàng thanh toán tiền hàng, dịch vụ hoặc nhập tiền vào tài khoản của
6
khách hàng khi đối tác thanh toán tiền cho khách hàng. Để thực hiện được
chức năng này, NHTM cần mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng để khách
hàng theo dõi các khoản thu chi của mình và từ đó có thể thực hiện thanh toán

- Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án hoặc dự án có hiệu quả.
Như vậy, “Tín dụng” là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một
lượng giá trị được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hay hiện vật, từ người sở
hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định và khi đến thời
hạn của khoảng thời gian trên, người sử dụng phải hoàn trả lại cho người sở
hữu một lượng giá trị lớn hơn. Phần tăng thêm về giá trị được gọi là phần lời
hay phần lợi tức. Đây chính là cái giá mà người sử dụng phải trả cho người sở
hữu để được quyền sử dụng một lượng tiền tệ hay hiện vật nhất định.
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng
1.2.2.1. Đối với nền kinh tế
Thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn: Trong quá trình sản xuất kinh doanh,
để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các doanh nghiệp phải đồng thời
tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ – sản xuất – lưu thông nên hiện tượng thừa
vốn, thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp. Từ đó, tín dụng đã
góp phần điều tiết các nguồn vốn: giúp doanh nghiệp bổ sung vốn khi thiếu
vốn từ đó tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn
và giúp doanh nghiệp tạo thu nhập khi thừa vốn.
8
Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: Do cung ứng đủ vốn cho nền
kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất
kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch
vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng gia tăng của xã
hội. Từ đó giúp cung hàng hóa đáp ứng đầu cầu hàng hóa trên thị trường, như
vậy tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước.
Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã
hội: tín dụng góp phần cho doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh đồng
thời có khả năng mở rộng quy mô, do đó nhờ tín dụng nhu cầu về lao động,
khai thác tài sản trong nền kinh tế nhiều hơn. Như vậy, tín dụng đã góp phần
thúc đẩy tạo ra công ăn việc làm cho nền kinh tế, góp phần cho người lao
động có thu nhập và cuộc sống ổn định. Một xã hội phát triển lành mạnh, đời

Phân loại dựa vào đối tượng khách hàng: cho vay cá nhân, cho vay hộ
kinh doanh, cho vay doanh nghiệp. Trong cho vay doanh nghiệp, ngân hàng
tiếp tục phân loại thành cho vay doanh nghiệp tư nhân, cho vay công ty
TNHH, cho vay công ty cổ phần,
Phân loại dựa vào thời hạn cho vay: cho vay ngắn hạn, cho vay trung
hạn, cho vay dài hạn.
Phân loại dựa vào TSBĐ: cho vay không có bảo đảm, cho vay có bảo
đảm. Trong trường hợp cho vay có TSBĐ, ngân hàng phân loại cho vay có
TSBĐ là giấy tờ có giá, bất động sản, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị
và tài sản khác.
10
Phân loại dựa vào phương thức cho vay: cho vay theo hạn mức tín
dụng, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức thấu chi.
1.2.4. Các sản phẩm tín dụng ngân hàng chủ yếu hiện nay
1.2.4.1. Cho vay theo hạn mức
Ngày nay phương thức cho vay phổ biến nhất là cho vay hạn mức do
phương thức này có thể giải quyết nhanh nhu cầu tín dụng của khách hàng vì
khi khách hàng có nhu cầu sử dụng tiền vay, khách hàng chỉ cần chứng minh
nhu cầu giải ngân mà ngân hàng không thực hiện thẩm định như từng lần vay
vốn. Do đó, phương thức này thường chỉ áp dụng đối với đối tượng khách
hàng hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối hiệu quả, nhu cầu luân chuyển
vốn vay lớn.
Nguyên tắc của phương thức này: trong thời gian cấp hạn mức, khách
hàng có thể giải ngân nhiều lần, tổng số tiền giải ngân trong kỳ có thể lớn hơn
so với hạn mức tín dụng được cấp tuy nhiên tại một thời điểm thì số dư tín
dụng không được vượt quá hạn mức tín dụng đã được ngân hàng cấp.
Phương thức cho vay này thường được cụ thể hóa thành sản phẩm cấp
hạn mức tín dụng cho KHDN, cấp hạn mức thấu chi cho KHDN/KHCN.
1.2.4.2. Cho vay từng lần
Là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân hàng đối với khách

Phương thức cho vay này được sử dụng phổ biến trong thực tế, tại các
NHTM Việt Nam hiện nay dư nợ cho vay trung dài hạn thường chiếm 30% -
40% tổng dư nợ toàn ngân hàng. KHDN sử dụng sản phẩm này khi đầu tư nhà
12
máy, dây chuyền máy móc thiết bị,… có thể là đầu tư mới hoặc đầu tư mở
rộng. Khi này ngoài đánh giá về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
khách hàng thì ngân hàng phải đánh giá tính pháp lý, hiệu quả của dự án và
đây là yếu tố quan trọng nhất để ngân hàng thực hiện cấp tín dụng cho khách
hàng theo phương thức này hay không. Phương thức này thường áp dụng đối
với KHCN với các sản phẩm: cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở, cho
vay mua ô-tô,…
1.2.4.4. Cho vay thấu chi
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay
được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn
nhất định và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này gọi là giới hạn
thấu chi. Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt tuy nhiên ngân
hàng khó kiểm soát được mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng. Thẻ tín
dụng là một hình thức cho vay thấu chi và ngày nay các ngân hàng cạnh tranh
cung cấp sản phẩm thẻ tín dụng ngày càng nhiều.
Sản phẩm cho vay thấu chi hiện nay được cấp chủ yếu cho KHCN vì
KHCN có nhu cầu tiêu dùng cao. Còn đối với KHDN thì việc sử dụng
phương thức cho vay thấu chi sẽ phụ thuộc vào người sử dụng tài khoản và
thông thường tại Việt Nam thì người sử dụng thẻ cho vay thấu chi thường sử
dụng tài khoản này vào mục đích cá nhân do đó ngân hàng rất khó kiểm soát
cũng như thu hồi vốn. Vì vậy, sản phẩm này các ngân hàng chủ yếu chỉ cấp
cho KHCN.
1.2.4.5. Phát hành L/C, bảo lãnh
Ngày nay nhu cầu bảo lãnh, L/C của khách hàng ngày càng nhiều, với
Việt Nam đây là sản phẩm có ít rủi ro đồng thời tạo được nguồn lợi nhuận
13

hàng bao gồm: chi phí sản phẩm dịch vụ thấp tuy nhiên chất lượng vẫn phải
được đảm bảo tốt, thời gian được cung cấp sản phẩm dịch vụ nhanh và thuận
tiện,… Từ góc độ nền kinh tế, chất lượng hoạt động tín dụng thể hiện hoạt
động đó đem lại bao nhiêu lợi ích cho xã hội, đáp ứng tiêu thức phát triển
nhanh và bền vững và đóng góp bao nhiêu phần trăm vào GDP. Đối với bản
thân NHTM, chất lượng tín dụng thể hiện việc đáp ứng kế hoạch kinh doanh
về dư nợ, số lượng khách hàng, tỷ lệ nợ xấu, thu nhập tín dụng,… Trong đó
việc xem xét chất lượng xuất phát từ bản thân NHTM đóng vai trò quan trọng
nhất vì vậy, luận văn này tập trung nghiên cứu chất lượng tín dụng trên giác
độ của NHTM.
1.3.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng
1.3.2.1. Các chỉ tiêu định tính
Uy tín của ngân hàng: Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất ảnh hưởng đến
sự tồn tại và phát triển của một ngân hàng vì về bản chất là ngân hàng hoạt
động trên uy tín. Ngân hàng càng uy tín thì số lượng khách hàng gửi tiền càng
nhiều và từ đó quy mô cấp tín dụng của ngân hàng ngày càng lớn. Uy tín của
ngân hàng thể hiện qua: quy mô tổng tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu, mạng
lưới hệ thống ngân hàng; Khả năng thanh toán; Chất lượng phục vụ,…
Khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng: Nhu cầu vay vốn
của khách hàng ngày càng nhiều, để đáp ứng được toàn bộ nhu cầu vay vốn
của khách hàng đòi hỏi ngân hàng có nguồn vốn tương đối tốt và có chính
sách quản trị kỳ hạn, danh mục tốt. Cuối năm 2011, các NHTM Việt Nam đều
gặp khó khăn trong vấn đề thanh khoản do đó đã hạn chế cấp tín dụng cho
15
khách hàng, nhiều khách hàng có nhu cầu vay vốn đã không được đáp ứng.
Quy trình cấp tín dụng theo ISO: Quy trình cấp tín dụng càng chuẩn thì
rút ngắn được thời gian cấp tín dụng cho một khách hàng cũng như không
rườm rà trong việc yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ.
Sự đa dạng hóa và tiện ích của sản phẩm tín dụng: Chất lượng tín dụng
thể hiện khả năng ngân hàng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng, nhu cầu

trong một thời gian dài, thấy được khả năng tăng trưởng tín dụng qua các năm
của ngân hàng.
Dư nợ và kết cấu dư nợ: Dư nợ là tổng số dư nợ qua các hình thức cấp
tín dụng mà khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời điểm. Kết cấu dư nợ là
tổng số nợ được phân chia theo tỷ lệ các hình thức cấp tín dụng, theo thời hạn
cho vay, theo thành phần kinh tế, theo ngành kinh tế… Thông qua chỉ tiêu
này, ngân hàng kiểm soát được mức độ tập trung tín dụng của mình theo từng
loại, từ đó có chính sách phù hợp cũng như tăng cường đa dạng hóa hình thức
cấp tín dụng.
Vòng quay vốn tín dụng: Vòng quay vốn tín dụng được tính bằng
doanh số thu nợ trong năm/dư nợ bình quân trong năm. Chỉ tiêu này phản ánh
đồng vốn của ngân hàng đã được cho vay bao nhiêu lần trong một năm. Giá
trị này càng lớn thì càng chứng tỏ vốn của ngân hàng càng luân chuyển nhanh,
tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa. Ngân hàng có một
lượng vốn nhất định tuy nhiên tốc độ chu chuyển vốn tín dụng nhanh vì vậy
ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệp trong phát
triển kinh doanh. Ngoài ra, giá trị này còn chứng tỏ ngân hàng thu được nhiều
17
nợ, chất lượng tín dụng tốt, khách hàng sử dụng vốn có hiệu quả.
Hiệu suất sử dụng vốn: Chỉ tiêu này được tính bằng tổng dư nợ/tổng
nguồn vốn huy động. Hệ số này phản ánh kết quả sử dụng nguồn vốn để đầu
tư của NHTM. Chỉ tiêu này luôn nhỏ hơn 1 và giá trị chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn càng lớn. Nếu hệ số này gần bằng 1 thì
NHTM phải chú ý tăng trưởng nguồn vốn để đề phòng mất khả năng thanh
toán. Trong trường hợp hệ số này thấp thì ngân hàng cần phải tăng dư nợ hoặc
giảm vốn huy động nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn bằng cách hạ lãi suất
huy động, hạn chế rủi ro nguồn vốn tác động đến chất lượng tín dụng.
Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt động tín dụng: Chỉ tiêu này phản ánh khả
năng sinh lời của các khoản tín dụng của ngân hàng. Nó cho biết trong tổng
thu nhập của ngân hàng thì phần lợi nhuận mang lại từ hoạt động tín dụng là

đánh giá dựa trên tất cả các chỉ tiêu này. Từ việc đánh giá chính xác chất
lượng tín dụng của ngân hàng, nhà quản trị sẽ dễ dàng xây dựng được các
chính sách tín dụng và tìm biện pháp phù hợp để thúc đẩy tăng trưởng tín
19
dụng và phát triển tín dụng bền vững.
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
1.3.3.1. Các nhân tố khách quan
Nhân tố khách quan là các nhân tố mà khách hàng hay ngân hàng
không thể kiểm soát và không thể tránh khỏi bị ảnh hưởng khi các nhân tố
này biến động. Nhân tố khách quan bao gồm môi trường kinh tế, môi trường
pháp lý, môi trường chính trị xã hội và môi trường tự nhiên.
Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế phát triển lành mạnh, các chủ
thể tham gia vào nền kinh tế đang hoạt động có hiệu quả là tiền đề thúc đẩy
mở rộng quy mô tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng. Mức độ phát triển
kinh tế quy định quy mô tín dụng. Nếu quy mô tín dụng vượt quá khối lượng
cần thiết, không phù hợp phát triển kinh tế sẽ ảnh hưởng trực tiếp sẽ dẫn đến
việc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, ngân hàng không kiểm soát được
đồng vốn cho vay và cuối cùng là ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân
hàng. Trong thời gian qua, nhiều NHTM Việt Nam nóng vội tăng quy mô tín
dụng, nâng cao dư nợ, đẩy tỷ lệ tăng trưởng tín dụng vượt quá mức tăng
trưởng kinh tế trên địa bàn đã phải chịu tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tăng cao.
Môi trường pháp lý: NHTM là một tổ chức chuyên doanh tiền tệ - đây
là một loại hàng hóa đặc biệt do đó hoạt động của NHTM chịu sự kiểm soát
chặt chẽ của Chính phủ cũng như NHNN. Một hệ thống pháp luật thiếu tính
đồng bộ, chưa hoàn thiện sẽ là một cản trở cho hoạt động của các thành phần
kinh tế, đồng thời gây khó khăn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Ví
dụ, những năm 2006, chính phủ phát triển ồ ạt các dự án nhà máy sản xuất xi
măng dẫn đến tình trạng cung thừa so với cầu, làm các nhà máy xi măng hiện
nay gặp khó khăn, không đảm bảo được khả năng trả nợ cho ngân hàng.
Môi trường chính trị xã hội: Một môi trường chính trị xã hội ổn định sẽ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status