48
CHƯƠNG 3:
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI
NHÁNH CHỢ LỚN
3.1. ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG CỦA CÁC NHTM
TRÊN ðỊA BÀN TP.HCM ðẾN NĂM 2010
- ða dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ tín dụng dưới các
hình thức cấp tín dụng. ðồng thời, tiếp tục mở rộng tín dụng và tạo ñiều kiện thuận
lợi cho mọi tổ chức, cá nhân có nhu cầu vay vốn, kinh doanh hợp pháp và có ñủ
ñiều kiện trả nợ ngân hàng ñều ñược tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng một cách
thuận lợi, bảo ñảm quản lý tuân thủ tuyệt ñối các giới hạn cũng như quy ñịnh về an
toàn hoạt ñộng ngân hàng và hiệu quả kinh tế bền vững. ðổi mới cơ chế, chính sách
tín dụng, thủ tục cấp tín dụng ñơn giản, thuận tiện, phù hợp với ñặc ñiểm kinh
doanh và nhóm khách hàng.
- Triển khai từng bước thận trọng các nghiệp vụ phái sinh tiền tệ (Swap,
Forword, Option,…) và lãi suất phù hợp với thông lệ quốc tế. Thực hiện nguyên tắc
hạn chế tập trung rủi ro tín dụng và ña dạng hóa ngành hàng, lĩnh vực và khách
hàng nhằm phân tán rủi ro tín dụng trên cơ sở thiết lập hệ thống quản lý rủi ro tín
dụng hiện hữu, hệ thống chấm ñiểm tín dụng nội bộ, công cụ hạn mức tín dụng, hệ
thống thông qua thông tin tín dụng ñầy ñủ, nhất là thông tin về khách hàng và môi
trường kinh doanh. Phân bổ vốn tín dụng hợp lý trên cơ sở ñảm bảo lợi nhuận và
hạn chế rủi ro, ưu tiên cấp tín dụng cho các dự án ñầu tư có hiệu quả kinh tế cao và
mức ñộ rủi ro ở mức cho phép.
- ða dạng hóa các dịch vụ tín dụng dành cho các doanh nghiệp và dân cư, tín
dụng bán buôn và tín dụng bán lẻ, kể cả tín dụng tiêu dùng ñể ñáp ứng nhu cầu vốn
cho ñầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và tiêu dùng của các cá nhân có thu nhập
ổn ñịnh; gắn các sản phẩm tín dụng với các sản phẩm dịch vụ thanh toán, ngoại hối
và huy ñộng vốn, nâng cao năng lực cấp tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trong
ty quản lý quỹ, Công ty kiều hối, Công ty Bất ðộng Sản và kinh doanh dịch vụ,
50
Công ty quản lý quỹ, Công ty kiều hối, Công ty Bất ðộng sản và kinh doanh dịch
vụ, Công ty mua bán nợ và sát nhập doanh nghiệp, Công ty/ trung tâm thẻ, …) vẫn
tiếp tục củng cố, giữ vững và gia tăng thị phần tài trợ thương mại (bao gồm cả tài
trợ xuất nhập khẩu), dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại hối và kinh doanh vàng.
- Bên cạnh việc tập trung và phát triển nhanh mảng hoạt ñộng ngân hàng bán
lẻ (doanh nghiệp vừa và nhỏ; cá nhân và hộ gia ñình), chú trọng phân khúc khách
hàng là các tập ñoàn kinh tế/ công ty (doanh nghiệp lớn).
- ðẩy mạnh hoạt ñộng sang lĩnh vực ngân hàng ñầu tư – liên kết với các ngân
hàng / ñịnh chế tài chính trong và ngoài nước ñể chủ ñộng và tham gia các dự án
lớn (tài trợ dự án; hợp vốn – ñồng tài trợ; ñầu tư tài chính; kinh doanh chứng khoán;
quản lý quỹ) và dịch vụ tài chính khác.
- ðẩy mạnh huy ñộng vốn tối ña trong dân cư thông qua các công cụ huy ñộng
vốn nhằm ñáp ứng vốn cho bộ phận cho vay.
3.2.2. Một số chỉ tiêu kế hoạch hoạt ñộng kinh doanh tại Ngân hàng TMCP
Xuất Nhập Khẩu Việt Nam năm 2008
- Tổng tài sản ñạt 56,000 tỷ ñồng, tăng 66% so với cuối năm 2007;
- Huy ñộng vốn từ TCKT và Dân cư ñạt 36.000 tỷ ñồng, tăng từ 57% trở lên
so với 2007;
- Vốn chủ sở hữu ñạt 13,500 tỷ ñồng, tăng hơn gấp hai lần so với cuối naăm
2007 (tăng 133%). Vốn ñiều lệ tăng thêm trong năm là 2,500 tỷ ñồng. Cuối năm
vốn ñiều lệ ñạt 5,300 tỷ ñồng, tăng 89% so với cuối năm 2007;
- Dư nợ tín dụng ñạt 32,000 tỷ ñồng, tăng 74% so với cuối năm 2007; trong ñó
nợ xấu dưới 2%. Trong cơ cấu dư nợ: tỉ trọng dư nợ tín dụng trung và dài hạn chiếm
30% - 35% (năm 2007 tỷ lệ này là 22%/ tổng dư nợ).
- Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu tăng từ 33% trở lên so với năm 2007.
- Doanh số kinh doanh vàng và ngoại tệ tăng từ 31% - 40% so với năm 2007.
- Lợi nhuận trước thuế ñạt từ 1,300 tỷ ñồng, tăng 107% so với năm 2007;
52
- Ngoài ra, ñể có ñược ñội ngũ nhân viên dự bị, trở thành lực lượng kế cận và
thay thế khi cần thiết, hay ñể phát triển mạng lưới, ngân hàng cần tham gia tài trợ
bằng hình thức học bổng hoặc tài trợ cho các cuộc thi tại một số trường ñại học, từ ñó
nhằm phát hiện và hỗ trợ kịp thời cho những sinh viên có năng lực ñể bổ sung kịp
thời cho nguồn lực thiếu hụt. Qua ñó, ngân hàng có thể kết hợp với trường ñại học ñể
tuyển nhân viên khi các sinh viên vừa mới ra trường.
3.3.1.2. Nâng cao chất lượng thẩm ñịnh tín dụng
- Trong công tác cho vay CBTD cần áp dụng tốt các kỹ thuật phân tích tín
dụng, trong ñó có nguyên tắc 6C, ñó là: ñặc tính tư cách cho vay (Character); năng
lực của người vay (Capacity); thu nhập của người vay (Cash); ñảm bảo tiền vay
(Collateral); Các ñiều kiện khác (Conditions); kiểm soát (Control).
- Xây dựng một hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phù hợp với hoạt ñộng kinh
doanh, ñối tượng khách hàng, tính chất rủi ro của khoản nợ tại TCTD.
- Xây dựng và tổ chức tốt hệ thống khai thác và xử lý thông tin phục vụ cho
công tác thẩm ñịnh tín dụng. Thông tin tín dụng; thông tin khách hàng và các thông
tin tài chính tiền tệ; thông tin kinh tế - xã hội có ý nghĩa rất quan trọng ñối với ngân
hàng trong quá trình thẩm ñịnh, phân tích và ñánh giá khách hàng ñể có ñược quyết
ñịnh cho vay chính xác. Về mặt kỹ thuật, trước một ñề nghị xin vay vốn của khách
hàng, câu hỏi ñầu tiên của cán bộ thẩm ñịnh là: khách hàng này như thế nào? Có ñủ
ñộ tin cậy ñể “chọn mặt gởi vàng” không? ðể có câu trả lời ñúng về những vấn ñề
này ñòi hỏi ngân hàng phải phân tích, ñánh giá ñúng về khách hàng trên cơ sở
nguồn thông tin thu thập ñược về khách hàng, về phương án SXKD, về dự án ñầu
tư, về uy tín và vốn kinh doanh của khách hàng, về tài sản ñảm bảo, … Các thông
tin này ñòi hỏi phải ñầy ñủ, chính xác và kịp thời, phải ñảm bảo tính an toàn.
ðồng thời ngân hàng phải tổ chức, xây dựng hệ thống thông tin không chỉ thu
thập mà còn phải biết xử lý, phân tích thông tin ñó, ñể ñưa ra những nhận ñịnh ñánh giá
về dự án, về khách hàng vay vốn, từ ñó ñưa ra quyết ñịnh cho vay hay không cho vay.
53
54
trả nợ của khách hàng, dự báo những rủi ro tiềm ẩn từ ñó ñề ra biện pháp quản lý
khách hàng ñể phòng ngừa và hạn chế rủi ro …
Tuy nhiên, hoạt ñộng tín dụng hết sức ña dạng, mỗi khoản vay ñều có tính
chất ñặc thù riêng, do ñó ngoài các yếu tố cần thẩm ñịnh theo quy trình như: hồ sơ
pháp lý của khách hàng vay vốn, năng lực tài chính, năng lực sản xuất kinh doanh,
tính khả thi của dự án, phương án sản xuất kinh doanh,… thì ñối với cho vay theo
dự án ñầu tư phải xác ñịnh xem dự án có phù hợp với hoàn cảnh kinh tế hay không,
các sản phẩm và ñối thủ cạnh tranh trên thị trường, chất lượng sản phẩm mà dự án
tạo ra so với các sản phẩm hiện có trên thị trường, khả năng cạnh tranh và chiếm
lĩnh thị phần của sản phẩm, chất lượng nguồn nguyên liệu, khả năng phát triển của
sản phẩm, các yếu tố của môi trường kinh doanh ảnh hưởng ñến dự án …
- Thẩm ñịnh chặt chẽ tính pháp lý của khoản vay:
Thẩm ñịnh chính xác và ñầy ñủ hồ sơ pháp lý của khách hàng vay khi giải
quyết cho vay sẽ bảo vệ quyền lợi của ngân hàng, giúp cho ngân hàng tránh ñược
những rủi ro nếu có tranh chấp xảy ra. Thông thường, khi thẩm ñịnh tính pháp lý
của khoản vay và khách hàng vay cần chú ý tránh những sai sót như: cho vay cá thể
không ñủ năng lực hành vi, cho vay tổ chức thiếu tư cách pháp nhân, người ñại diện
tổ chức không ñủ thẩm quyền quyết ñịnh, người ñại diện tổ chức không ñủ thẩm
quyền ký kết hợp ñồng tín dụng, hợp ñồng thế chấp mục ñích sử dụng không thực
hiện ưu tiên thanh toán ñối với các giao dịch ñảm bảo, … là một trong những rủi ro
có khả năng gây ra tổn thất nặng nề nhất cho ngân hàng.
- Phân tích và ñánh giá chính xác năng lực tài chính và năng lực kinh doanh
của khách hàng:
ðây là khâu quan trọng nhất trong công tác thẩm ñịnh, là cơ sở ñể quyết ñịnh
cho vay ñúng, do ñó ngân hàng cần phải xem xét, ñánh giá năng lực của khách hàng
vay vốn một cách cẩn thận, dưới nhiều khía cạnh ñể làm cơ sở thiết lập các yếu tố
của khoản vay trong trường hợp ngân hàng ñồng ý cho vay như: số tiền cho vay, lãi
suất cho vay, thời hạn cho vay, phương thức cho vay và các ñiều kiện ràng buộc ñối
- Xác ñịnh thời hạn trả nợ phù hợp với mục ñích vay vốn: rủi ro về khả năng
thanh toán, khả năng trả nợ của khách hàng phát sinh do nhiều nguyên nhân, trong
56
ñó có nguyên nhân thuộc về phía ngân hàng, do xác ñịnh thời hạn trả nợ không phù
hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, chu kỳ dòng tiền của khách hàng. Chi nhánh
Eximbank Chợ Lớn cần quan tâm vấn ñề này, khi xác ñịnh thời gian vay vốn cần
tính toán sao cho phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng, vòng
quay vốn lưu ñộng, dự báo lưu chuyển tiền tệ, chu kỳ dòng tiền và xếp hạng rủi ro
tín dụng doanh nghiệp, trên cơ sở ñó xác ñịnh ñúng kỳ hạn trả nợ phù hợp ñối với
mỗi khoản vay:
+ ðối với các loại sản phẩm tín dụng cung cấp cho khách hàng dưới phương
thức cho vay theo hợp ñồng hạn mức, ngân hàng cần ñặc biệt quan tâm ñến việc xác
ñịnh thời hạn cho vay và hạn mức tín dụng – hai yếu tố rất quan trọng quyết ñịnh
chất lượng khoản vay, và ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình sử dụng vốn của doanh
nghiệp.
+ ðối với sản phẩm tín dụng cung cấp cho khách hàng dưới phương thức cho
vay theo dự án (tín dụng dự án ñầu tư), nhu cầu vốn vay thường rất lớn, thời gian
dài nên mức ñộ rủi ro cũng rất cao do tính phức tạp của quá trình sử dụng vốn. Vì
vậy bên cạnh các biện pháp ñảm bảo tiền vay của ngân hàng, còn phải tính ñến hiệu
quả của dự án, và các yếu tố tác ñộng bất thường của thị trường ñến dự án trong
tương lai. Dự báo tốt thì việc xác ñịnh chính xác kỳ hạn trả nợ là một ñòi hỏi
nghiêm ngặt, bởi nó có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng trả nợ của khách hàng.
Trong quá trình này ñể có cơ sở xác ñịnh kỳ hạn trả nợ hợp lý, ngân hàng phải tính
toán, xác ñịnh tương ñối chính xác dòng tiền trong tương lai, khi dự án phát huy
hiệu quả, có nguồn thu; lập ñược báo cáo lưu chuyển tiền tệ, ñây không phải là vấn
ñề ñơn giản, nó ñòi hỏi sự chuyên sâu nghiệp vụ, trình ñộ chuyên môn cao của
CBTD ngân hàng.
3.3.1.4. Chuyên môn hóa các hoạt ñộng về thẩm ñịnh khách hàng, quản lý
nợ, xử lý nợ, …