LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
(i) Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi,
(ii) Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực,
(iii) Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên
Hồ Văn Hùng
LỜI NÓI ĐẦU
Tim là bộ phận quan trọng trong hệ tuần hoàn của con người và động vật. Vì
vây, việc theo dõi khám xét các bệnh liên quan đến tim là cần thiết. Một trong các
triệu chứng phổ biến của bệnh liên quan đến tim là loạn nhịp tim. Loạn nhịp tim là
một triệu chứng gặp ở nhiều bệnh tim và ngoài tim. Loạn nhịp tim có thể là nhịp
nhanh, nhịp chậm, nhịp ngoại tâm thu (tim đang đập đều, thỉnh thoảng mới có một
nhịp thất thường) hoặc loạn nhịp hoàn toàn. Phần lớn các bệnh rối loạn nhịp tim đều
có các biểu hiện rất rõ bằng các dấu hiệu: đau ngực, choáng váng, hoa mắt, đau đầu
nhẹ dai dẳng. Có thể sử dụng tín hiệu điện tim loạn nhịp để chẩn đoán sớm các triệu
chứng liên quan đến bệnh tiểu đường.
Tôi hi vọng từ nền tảng kiến thức mà tôi trình bày trong luận văn này, các bạn
học viên khóa sau sẽ tiếp tục phát triển để làm ra được một hệ thống phần mềm thu
nhận, xử lý, phân tích, nhận dạng và hiển thị tín hiệu loạn nhịp tim có đầy đủ các
tính năng hỗ trợ các chuyên gia, bác sĩ trong việc nghiên cứu, chẩn đoán triệu chứng
rối loạn tiểu đường cũng như đưa ra các kết quả dự đoán sớm về tình trạng bệnh
nhân.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm n chân thành tới toàn thể các thầy giáo, cô
giáo trong Viện Điện tử - Viễn thông nói chung, và các thầy cô thuộc
môn
Mạch Xử Lý Tín Hiệu nói riêng, đ hết l ng gi p đ , tạo điều kiện và các thiết bị
cho tôi trong quá trình học tập đ tận tình gi p đ và tạo điều kiện trong quá trình
ii
SUMMARIZE THESIS
Arrhythmia signal before it enters the analysis should be handled, data
normalization, data after normalization will be measured and analyzed. Application
of signal analysis tools arrhythmias task analysis of heart rate changes. Since then,
assess the relevance of ECG arrhythmia in patients with diabetes through the
parameters HRV (Heart Rate Variability - The variation of heart rate) in the time
domain, frequency domain and non-domain online. In addition, some non-linear
HRV parameters were calculated by the method of Poincaré plot, and DFA
(vibration reduction analyze trends) as well as the method of approximate entropy
and sample entropy is how to assess fairly good for diabetics.
This research focused applied research analyzes ECG rhythms of sub-groups of
patients duongbang Pointcare and DFA methods from which to assess the relevance
To increase reflects the results of the calculation, I used the Poincaré and DFA
methods to assess and calculate the detailed parameters, and then compare the
results between the groups given the healthy and diabetic patients. Besides
increasing the number of results and calculated values Poincaré DFA also contribute
to the accuracy of the method compared with the Poincaré more traditional way.
iii
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU. ............................................................................................................i
TÓM TẮT ĐỒ ÁN..................................................................................................... ii
SUMMARIZE THESIS ............................................................................................ iii
MỤC LỤC ..................................................................................................................iv
2.1.3 Phân tích định lượng khoảng RR bằng đồ thị Poincaré............................43
2.1.4 Mối liên hệ giữa hình dạng Poincaré và phư ng pháp HRV tuyến tính. .50
2.3 Đánh giá các phư ng pháp phân tích tín hiệu điện tim loạn nhịp ...............52
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TÍN HIỆU ĐIỆN TIM CỦA BỆNH NHÂN
TIỂU ĐƯỜNG ..........................................................................................................54
3.1 Giới thiệu về c sở dữ liệu. .............................................................................54
3.2 Nhóm bệnh nhân tiểu đường. ..........................................................................57
3.3 Đánh giá chung chỉ số loạn nhịp tim dùng công cụ Kubios. ...........................59
3.3.1 Giới thiệu phần mềm Kubios. ...................................................................59
3.3.2 Tính toán và đánh giá các chỉ số Poincaré dùng công cụ Kubios HRV. ..67
3.4 Đánh giá chi tiết thông số HRV của nhóm bệnh nhân tiểu đường bằng phư ng
pháp Poincaré nhiều mức. .....................................................................................69
3.4.1 Đề xuất cách phân tích. .............................................................................69
3.4.2 Phân tích các thông số Poincaré theo các khoảng thời gian 1 giờ cho
nhóm bệnh nhân tiểu đường. .............................................................................69
3.5 Đánh giá và so sánh kết quả. ...........................................................................77
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI ..................................................79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................80
v
DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1: Các khoảng RR là khoảng thời gian giữa các sóng R kế tiếp. ................... 5
Hình 1.2: Chuỗi RR của người khỏe mạnh (a) và của người bị suy tim (b). .............. 6
Hình 1.3: Hệ thống điều khiển tim mạch như một hệ thống điều khiển phản hồi. ..... 8
Hình 1.4: Hình ảnh tim người và chi tiết các bộ phận. .............................................. 9
Hình 1.5: Cơ tim và Hệ thống van hai lá. .................................................................10
Hình 1.6: Sợi cơ tim. .................................................................................................10
Hình 1.7: Cách mắc các điện cực trên da để ghi điện tim. .......................................13
Hình 2.1: Đồ thị Poincaré của khoảng RR của bệnh nhân khỏe mạnh với hình sao
chổi. ...........................................................................................................................42
Hình 2.2: Đồ thị Poincaré của khoảng RR của bệnh nhân suy tim với hình ngư lôi42
Hình 2.3: Đồ thị Poincaré của khoảng RR của bệnh nhân suy tim với hình quạt. ...43
Hình 2.4: Đồ thị Poincaré của khoảng RR của bệnh nhân suy tim với dạng phức
tạp. .............................................................................................................................43
Hình 2.5: Một đồ thị Poincaré tiêu chuẩn của khoảng RR của một người khỏe mạnh
(N=3000). Đường chéo liên tực thể hiện đường đồng nhất......................................44
Hình 2.6: Các chi tiết về việc xây dựng chiều rộng (hoặc khoảng delta-RR)
Histogram, Histogram khoảng RR và Histogram về độ dài. Mỗi Histogram là một
hình chiếu của các điểm của đồ thị Poincaré. ..........................................................49
Hình 3.1: Giao diện đồ hòa của phần mềm phân tích Kubios HRV. ........................60
Hình 3.2: Giao diện các tùy chọn chuỗi RR. ............................................................61
Hình 3.3: Hiệu chỉnh thành phần lạ: Chuỗi đã hiệu chỉnh thành phần lạ được quan
sát trên đầu của chuỗi RR thô. ..................................................................................62
Hình 3.4: Khối hiển thị dữ liệu trên giao diện chính. ...............................................63
Hình 3.5: Khối tùy chọn phân tích trên giao diện chính. .........................................64
Hình 3.6: Giao diện hiển thị kết quả miền thời gian. ...............................................65
Hình 3.7: Giao diện hiển thị kết quả miền tần số. ....................................................66
Hình 3.8: Khung theo dõi kết quả phi tuyến. ............................................................66
Hình 3.9: A) Các khoảng R-R của đối tượng khỏe mạnh (nhịp xoang bình thường)
và B) Đồ thị Poincaré của đối tượng khỏe mạnh......................................................68
Hình 3.10: Quy trình tính toán và phân tích các chỉ số Poincaré theo các khoảng
thời gian 1 giờ cho nhóm bệnh nhân tiểu đường. .....................................................71
Hình 3.11: Sự phân tán của các chỉ số Poincaré SD1 và SD2 của các bệnh nhân
tiểu đường..................................................................................................................73
Hình 3.12: Hình ảnh đồ thị Poincaré của bệnh nhân tiểu đường khoảng thời gian 1
giờ..............................................................................................................................73
Hình 3.13: Tỉ lệ phần trăm tỉ số SD1/SD2 nằm trong dải bất ổn so với tổng số mẫu
tính toán. ...................................................................................................................76
Heart Rate Variability
Sự biến thiên nhịp tim
2
ANS
Autonomic Nervous
System
Hệ thần kinh tự trị
3
ECG
Electro-cardiogram
Điện tâm đồ
4
ULF
ultra-low-frequency
Tần số cực thấp
Entropy m u
9
ApEn
Approximate Entropy
Entropy xấp xỉ
10
DFA
Detrended Fluctuation
Analysis
Phân tích khử khuynh hướng
động tín hiệu động
11
PSD
Power Spectrum Density
Mật độ phổ năng lượng
12
16
RR
RR
Khoảng thời gian giữa 2 đỉnh R
liên tiếp
17
RMSD
Root Mean Square
Deviation
Độ lệch căn quân phư ng
18
RSA
Respiratory Sinus
Arrhythmia
Rối loạn nhịp xoang do hô hấp
ix
c về bệnh. Phần này sẽ cung cấp tổng quan về các lĩnh vực trong các lĩnh vực đó
đ chứng minh được tính hữu dụng của HRV và dựa trên một số bài báo đ xem xét
các khả năng của HRV.
1
Tuy nhiên, một kết quả chung của việc sử dụng HRV trong thực tế đối với người
trưởng thành chỉ đạt được trong hai tình huống lâm sàng. HRV giảm có thể được sử
dụng như một yếu tố dự báo rủi ro sau khi nhồi máu c tim cấp tính (MI) và là một
dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh thần kinh đái tháo đường.
1.1.1 Giá trị dự báo của HRV trong các bệnh liên quan đến tim mạch.
Mối quan hệ giữa giảm HRV và tử vong ở bệnh nhân nhồi máu c tim đ được
báo cáo bởi Wolf và cộng sự [1]. Tuy nhiên, mối quan hệ giữa giảm HRV và tăng
nguy c tử vong sau nhồi máu c tim trở nên nổi bật vào năm 1987 với việc xuất
bản các kết quả của dự án sau nhồi máu c tim ở nhiều trung tâm. Giảm HRV v n
là một yếu tố nguy c tử vong sau khi đ loại bỏ các yếu tố nguy c khác, bao gồm
cả phân suất tống máu. Nhiều nghiên cứu đ khẳng định rằng giảm HRV trong miền
thời gian và miền tần số, đo ngay sau khi nhồi máu c tim, làm tăng nguy c tử
vong. Các lợi ích lâm sàng của HRV được cải thiện bằng cách kết hợp nó với các
yếu tố nguy c truyền thống khác như ngoại tâm thu thất (VPCs - Ventricular
Premature Complexes), tín hiệu trung bình điện tâm đồ hoặc phân suất tống máu
thất trái, đ cải thiện giá trị dự đoán, với độ chính xác dự báo dư ng tính (PPA)
trong khoảng 30 - 50%. Kết quả gần đây của ATRAMI (Autonomic Tone and
Reflexes After Myocardial Infarction – Trư ng lực tự động và phản xạ sau nhồi
máu c tim) nghiên cứu 1.284 bệnh nhân sau nhồi máu c tim cho thấy hoặc giảm
HRV hoặc giảm độ nhạy phản xạ áp lực (một giá trị đo của trư ng lực phế vị), bệnh
nhân được xác định có nguy c tử vong cao, và khi cả hai đều giảm giá trị, đ xác
định một nhóm bệnh nhân có 17% nguy c tỷ lệ tử vong trong h n 2 năm so với 2%
đối với những người có chỉ số được duy trì tốt.
chung, khoảng RR giảm đ tiếp tục được quan sát thấy trong khi ghi nhận các thành
phần phổ rời rạc đ gây nhiều tranh c i. Trong đa số các nghiên cứu, có sự liên quan
nhỏ về hô hấp với thành phần tần số cao (HF), được coi là độc lập với c chế thần
kinh, đ được ghi nhận. Trong một nghiên cứu trên 120 người nhận trái tim và 4
ghép tim-phổi, người ta thấy rằng một phần ba số bệnh nhân cho thấy một thành
phần HF rất nhỏ trong phổ năng lượng. Hai phần ba khác cho thấy một phổ phẳng,
cho thấy nhịp đập của trái tim không có bất kỳ sự thay đổi nào. H n nữa, HRV
không thể phát hiện sự đào thải của trái tim người hiến.
Tiểu đường có liên quan đến sự sáo trộn hoàn toàn của hệ thống thần kinh tự trị,
làm cho bệnh càng tiến triển trầm trọng. Trư ng lực giao cảm tăng rõ rệt trong khi
điều biến đối giao cảm của nhịp tim giảm đi rõ rệt. Giảm HRV được tìm thấy ở các
bệnh nhân CHF. H n nữa, chỉ số trong miền thời gian của HRV, như SDNN cũng
giảm với sự rối loạn chức năng thất trái tăng lên. Mặc dù giảm HRV được mong đợi
để dự đoán tỷ lệ tử vong trong CHF, kết quả đ được lấy từ nhiều nghiên cứu. Một
số nghiên cứu không tìm thấy mối quan hệ giữa các chỉ số tiêu chuẩn của HRV và
tỷ lệ tử vong. Những người khác thấy rằng HRV có giá trị dự đoán đáng ch ý, ví
dụ như chỉ số SDNN
Trong HRV, một bản ghi điện tâm đồ được lấy và xử lý để xác định vị trí các
thời gian của nhịp tim. Việc này được thực hiện bằng cách định vị sóng R trong bản
ghi điện tâm đồ, vì ch ng là độ lệch lớn nhất và sóng mà có thể được xác định một
cách chính xác nhất. Thời gian giữa các sóng R kế tiếp, khoảng thời gian được gọi
là RR, là chuỗi thời gian mà là kết quả của nghiên cứu này. Hình 1.1 mô tả chi tiết
việc xây dựng các khoảng RR từ điện tâm đồ. Các bản ghi điện tâm đồ thời gian
ngắn hoặc thời gian dài có thể được thực hiện. Bản ghi ngắn thường ít nhất dài 5
ph t, nhưng không có giá trị dài h n nhằm đảm bảo tính dừng. Bản ghi dài thường
được thực hiện trong 24 giờ sử dụng một thiết bị Holter. Các đối tượng khỏe mạnh
thường biểu hiện trong các bản ghi khoảng RR là một mức độ biến đổi lớn. Điều
này là do các hoạt động tích cực của các v ng điều khiển khác nhau chi phối HRV.
Các đối tượng bị bệnh có xu hướng HRV đ được giảm. Điều này có thể là kết quả
của các phần (hoặc tất cả) của các hệ thống điều chỉnh nhịp tim đang bị hỏng. Nó
cũng có thể là do một sự thay đổi trong tác động của hệ thần kinh tự trị thứ phát do
tác động của một căn bệnh không trực tiếp ảnh hưởng đến hệ tim mạch. Hình 1.2
cho thấy hai ví dụ về các bản ghi khoảng RR. Hình đầu tiên (Hình 1.2a) là của một
người khỏe mạnh và thể hiện một mức độ biến đổi đáng kể, bao gồm cả biến đổi tần
số thấp và cao. Hình thứ 2 (Hình.1.2b) bản ghi của đối tượng bị suy tim, người mà
hệ thần kinh đối giao cảm đ bị tổn thư ng đáng kể. Mức độ biến đổi trong bản ghi
này ít h n nhiều so với đối tượng khỏe mạnh. Việc thiếu các thay đổi chủ yếu là của
các dạng tần số cao như là được dự tính cho các chức năng đối giao cảm bị suy biến
(kiểm soát đối giao cảm là chỉ điều biến nhanh nhịp tim).
5
Hình 1.2: Chuỗi RR của người khỏe mạnh (a) và của người bị suy tim (b).
Mục đích chính của phân tích HRV là để đánh giá chức năng của hệ thần kinh.
thống giao cảm có thể không. Một số nhà nghiên cứu tin rằng mức độ loạn nhịp
xoang cung cấp một chỉ số về mức độ hoạt động phế vị của tim. RSA cũng dựa trên
phản xạ hoạt động của bộ phận nhận cảm áp và do đó đánh giá các chức năng phản
xạ của bộ phận nhận cảm áp. Cho dù RSA chỉ ra toàn bộ mức độ hoạt động đối giao
cảm hoặc chỉ phần điều biến của ch ng là một vấn đề trong một số cuộc tranh luận.
Dao động vận mạch: dao động vận mạch là một dao động tự phát tần số thấp ở
huyết áp với thời gian khoảng 10 giây. Bóp chặt diện tích mặt cắt ngang của động
mạch thông qua việc kích hoạt c tr n điều chỉnh lưu lượng máu đến các vùng khác
nhau của c thể. Quá trình này được kiểm soát theo cách phi tuyến của thân n o và
các bộ phận nhận cảm áp. Do sự chậm trễ trong hệ thống xử lý và các đặc tính của
việc kích hoạt c tr n, một dao động tự phát khoảng 10 Hz xuất hiện trong huyết
áp. Dao động này được phát hiện bởi các bộ phận nhận cảm áp và được chồng lên
nhịp tim do cung phản xạ bộ phận nhận cảm áp. Dao động vận mạch bị điều phối
bởi hệ thống thần kinh giao cảm. Có cuộc tranh luận về việc liệu ch ng có bị điều
phối bởi hệ thống đối giao cảm và ở giai đoạn này kết quả là không thuyết phục.
Đây là một lỗ hổng trong kiến thức về cách hệ thống thần kinh giao cảm ảnh hưởng
đến nhịp tim và đ i hỏi phải nghiên cứu thêm.
Kiểm soát nhịp tim: kiểm soát nhịp tim thời gian ngắn có thể được coi như một
hệ thống kiểm soát n i các hệ thống sinh lý được chia thành các thành phần sau:
Hệ thống tim mạch: nhà máy;
Hệ thống quản lý tim mạch: bộ điều khiển;
Hệ thần kinh tự trị: kiểm soát đầu vào /đầu ra;
Vận mạch và hô hấp: Các rối loạn.
Hình 1.3 cho thấy các thành phần này như một hệ thống kiểm soát thông tin
phản hồi. Các rối loạn huyết áp được truyền đi thông qua hệ thần kinh tự trị đến bộ
điều khiển, gây ra hoạt động giao cảm và đối giao cảm dao động trong nhịp độ. Các
biến động trong huyết áp do đó cũng được nhìn thấy trong nhịp tim.
7
lá. Nó gi p máu chảy một chiều từ nhĩ xuống thất. Các cột c gắn với van nhĩ-thất
bởi các dây chằng. Cột c co r t khi tâm thất co, nó không gi p cho sự đóng của
van, mà nó kéo chân van về phía tâm thất, ngăn sự lồi của các lá van về tâm nhĩ
trong kỳ thất co r t. Nếu dây chằng bị đứt hoặc nếu một trong các cột c bị tổn
thư ng, máu có thể trào ngược về tâm nhĩ khi thất co, đôi khi gây nên rối loạn chức
năng tim trầm trọng .
Van bán nguyệt: giữa tâm thất trái và động mạch chủ có van động mạch chủ, van
động mạch phổi ở giữa tâm thất phải và động mạch phổi. Nó gi p máu chảy một
chiều từ tâm thất ra động mạch .
Tất cả các van đóng mở một cách thụ động, sự đóng mở tùy thuộc vào sự chênh
lệch áp suất qua van. Ví dụ như khi áp lực tâm nhĩ vượt quá áp lực tâm thất thì van
nhĩ-thất mở ra, và máu từ nhĩ xuống thất; ngược lại khi áp lực tâm thất lớn h n áp
lực tâm nhĩ, van đóng lại, ngăn máu chảy ngược từ thất về nhĩ (Hình 1.5).
9
Hình1.5: Cơ tim và Hệ thống van hai lá.
Sợi cơ tim.
Tim được cấu thành bởi 3 loại c tim: c nhĩ, c thất và những sợi c có tính
kích thích, d n truyền đặc biệt. C nhĩ, c thất có hoạt động co r t giống c vân,
loại c n lại co r t yếu h n nhưng ch ng có tính nhịp điệu và d n truyền nhanh các
xung động trong tim.
Hình 1.6: Sợi cơ tim.
Các tế bào c tim có tính chất trung gian giữa tế bào c vân và tế bào c tr n.
Đó là những tế bào nhỏ, có vân, chia nhánh và chỉ một nhân. Khác với c vân, các
tế bào c tim có các cầu nối, kết với nhau thành một khối vững chắc, có những đoạn
màng tế bào h a với nhau. Các sợi c tim mang tính hợp bào, hoạt động như một
chia thành sợi Purkinje để đến nội tâm mạc thất trái. Bộ nối nhĩ-thất, hai nhánh hoặc
các sợi Purkinje tần số phát xung rất chậm 20-40l/ph t, chỉ nhận sợi giao cảm.
Hệ thần kinh.
Chi phối tim là hệ thần kinh tự trị.
Dây X phải chi phối cho n t xoang và dây X trái chi phối n t nhĩ-thất. Các sợi
đối giao cảm đến c nhĩ chứ không đến c thất.
Dây giao cảm đến đáy tim theo mạch máu lớn, sau đó phân thành mạng vào c
tim, thường là theo sau mạch vành.
Thần kinh giao cảm tiết Norepinephrin, làm tăng tần số n t xoang,tăng tốc độ
d n truyền, và tăng lực co bóp.Thần kinh đối giao cảm làm giảm tần số n t xoang,
11
giảm tốc độ d n truyền qua trung gian Acetylcholin.Tác dụng của hai hệ này trái
ngược nhau, nhưng có tác dụng điều h a để đảm bảo cho sự hoạt đông tim.
1.3.2.2 Điện tâm đồ (Electrocardiogram: ECG).
Điện tâm đồ (viết tắt là ECG – electrocardiogram) là một cách để ghi lại các
hoạt động điện của tim. Điện tâm đồ là một đường cong ghi lại các biến thiên của
các điện lực do tim phát ra trong hoạt động co bóp. Điện lực đó rất nhỏ, chỉ tính
bằng milivôn nên rất khó ghi. Cho đến năm 1903, Einthoven mới lần đầu ghi được
nó bằng một điện kế có đầy đủ mức nhạy cảm.
Phư ng pháp ghi điện tâm đồ cũng giống như cách ghi các đường cong biến
thiên tuần hoàn khác: người ta cho d ng điện tim tác động lên một b t ghi làm b t
này dao động qua lại và vẽ lên một mặt giấy, nó được động c chuyển động đều với
một tốc độ nào đó. Ngày nay, người ta đ sáng chế ra rất nhiều loại máy ghi điện
tim nhạy cảm, tiện lợi. Các máy đó có bộ phận khuếch đại bằng đèn điện tử hay bán
d n và ghi điện tim đồ trực tiếp lên giấy hay vẽ lên màn huỳnh quang. Ngoài ra,
ch ng c n có thể có một hay nhiều d ng, ghi đồng thời được nhiều chuyển đạo
cùng một l c, ghi điện tim đồ liên tục 24 giờ trên băng của một máy gắn nhỏ gắn
vào người (Cardiocassette Type Holter).
một biểu đồ điện tim. Đường thẳng này trên điện tâm đồ được biết đến như đường
đẳng áp. Khi không có hoạt động điện, kể cả các hoạt động c học.
Khi sóng khử cực đi khắp trái tim và các điện cực bề mặt cảm nhận được hoạt
động điện, độ võng của đường đẳng áp sẽ diễn ra. Một sóng khử cực đi về phía điện
cực dư ng kết quả là một đường cong lên trên điện tâm đồ.
Điện cực có thể được đặt trong một số vị trí khác nhau trên ngực. Mỗi vị trí điện
cực sẽ mang lại một biểu đồ khác nhau hay góc nhìn khác của hoạt động điện của
tim.
Phối cảnh ("vector") được hiển thị ở đây được gọi là vị trí Đạo trình II. Đây là
một cách rất phổ biến để đặt điện cực, với điện cực dư ng về phía đầu nhọn (phía
dưới) của tim và các điện cực âm về phía trên của trái tim (Hình 1.9).
Trong một trái tim khỏe mạnh, mỗi sóng phù hợp về kích thước, hình dạng, và
trình tự.
Hình 1.9: Các mắc đạo trình II.
14
Dẫn truyền trong tim.
D n truyền tim d n đến nhịp đập c học của tim. Cụ thể h n nữa, nhịp đập c
học này được tạo ra bởi xung điện di chuyển khắp hệ thống d n truyền. Sóng cụ thể
xuất hiện trên điện tâm đồ tư ng ứng với cả nhịp đập và khử cực (hoặc tái cực) của
một khu vực cụ thể của quả tim.
Chu kỳ tim bình thường bắt đầu với xung khởi đầu từ n t xoang nhĩ, hay n t
xoang (SA node).
Sau khi xuất phát từ n t xoang, kết quả là sóng khử cực d n đi qua nhĩ trái và
nhĩ phải, kích thích co tâm nhĩ và hình thành các sóng P trên ECG bề mặt.
Sau khi kích hoạt ở tâm nhĩ, xung thu được đến n t nhĩ - thất, thường gọi là “AV
node”. Đây chỉ là đường d n truyền bình thường giữa tâm nhĩ và tâm thất. Trên điện