TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH TÀI CHÍNH
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
TẠI VIỆT NAM
SVTH: Phạm Huỳnh Phƣơng Uyên
MSSV:1254030508
NGÀNH: Tài chính
GVHD:Ths.Vũ Bích Ngọc
Thành Phố Hồ Chí Minh – Tháng 4/2016
LỜI CẢM ƠN
---------Đầu tiên, em xin đƣợc gởi lời cảm ơn đến trƣờng đại học Mở TP. Hồ Chí Minh và đặc
biệt là các thầy cô, các anh chị phụ trách, ban lãnh đạo Khoa Đào tạo Đặc biệt. Qua ba
năm học tập ở đây, em đã nhận đƣợc rất nhiều những trải nghiệm tuyệt vời, những vấn
đề về học tập hay ngoại khóa chúng em đều đƣợc Khoa quan tâm và hỗ trợ. Điều này
khiến em cảm thấy vô cùng tự hào và vui sƣớng khi là một sinh viên của khoa Đào tạo
Đặc biệt.
Kính chúc Trƣờng và Khoa ngày càng lớn mạnh và phát triển!
Bên cạnh đó, em cũng xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất dành cho cô Vũ Bích Ngọc.
Trong quá trình học tập cũng nhƣ làm khóa luận tốt nghiệp, dù công việc bận rộn
nhƣng nếu chúng em có bất kì thắc mắc hay khó khăn thì cô vẫn luôn tận tình giúp đỡ.
Hơn thế nữa, cô còn chia sẻ những kinh nghiệm và lời khuyên quý báu giúp chúng em
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTCK
:
Công ty chứng khoán
HOSE
:
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
NĐT
:
Nhà đầu tƣ
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
SGDCK
:
Công ty cổ phần chứng khoán Sài Gòn
ACBS
:
Công ty TNHH chứng khoán ACB
HSC
:
Công ty cổ phần chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh
VNDS
:
Công ty cổ phần chứng khoán VNDIRECT
MB
:
Công ty cổ phần chứng khoán MB
SHS
Bảng 3.8: Kết quả hồi quy của mô hình (2) với biến phụ thuộc là ROE
Bảng 3.9: So sánh chiều hƣớng tác động theo kỳ vọng với kết quả thực nghiệm hệ số
tƣơng quan với biến phụ thuộc ROA
Bảng 3.10: So sánh chiều hƣớng tác động theo kỳ vọng với kết quả thực nghiệm hệ số
tƣơng quan với biến phụ thuộc ROE
Bảng 3.11: So sánh chiều hƣớng tác động theo kỳ vọng với kết quả thực nghiệm hệ số
hồi quy với biến phụ thuộc ROA và ROE
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện doanh thu của 10 CTCK trong giai đoạn 2010-2014
Hình 2.2: Biểu đồ tăng trƣởng kinh tế Việt Nam 2004 – 2014
Hình 2.3: Biểu đồ so sánh ROA trung bình các nhóm ngành
Hình 2.4: Biểu đồ so sánh ROA trung bình các nhóm ngành
Hình 3.1: Diễn biến sự tăng trƣởng ROA của các CTCK mẫu 2010-2014
Hình 3.2: Diễn biến sự tăng trƣởng ROE của các CTCK mẫu 2010-2014
Hình 3.3: Diễn biến tỷ lệ chi phí kinh doanh trên doanh thu của các CTCK mẫu 20102014
Hình 3.4: Diễn biến doanh thu của các CTCK mẫu 2010-2014
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ chi phí trên doanh thu của các CTCK trong giai đoạn
2010 -2014
iv
MỤC LỤC
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG .......................................................................... 1
1.1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI ..........................................................................................1
1.2 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI .........................................................................................1
3.4 GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU NGHIÊN CỨU VÀ GIẢ THUYẾT
NGHIÊN CỨU ...........................................................................................................21
3.4.1 Nhắc lại cơ sở lý thuyết .................................................................................21
3.4.2 Các chỉ tiêu nghiên cứu mối quan hệ với hiệu quả hoạt động của các CTCK
tại Việt Nam ............................................................................................................22
3.5 XÂY DỰNG MÔ HÌNH ......................................................................................24
3.6 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................25
3.6.1 Phân tích thống kê mô tả ...............................................................................25
3.6.2 Phân tích ma trận hệ số tƣơng quan ............................................................... 28
3.7 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA MÔ HÌNH ...........................................30
3.8 KIỂM TRA HIỆN TƢỢNG ĐA CỘNG TUYẾN ...............................................31
3.9 NHẬN XÉT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 32
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN .................................................39
4.1 NGUYÊN NHÂN ................................................................................................ 39
4.1.1 Nguyên nhân khách quan...............................................................................39
4.1.2 Nguyên nhân chủ quan ..................................................................................41
4.2 GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG
TY CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM ...................................................................42
4.2.1 Đối với Ủy ban chứng khoán Nhà Nƣớc (UBCKNN) ..................................42
4.2.2 Đối với hiệp hội kinh doanh chứng khoán ....................................................43
4.2.3 Đối với các CTCK tại Việt Nam ...................................................................43
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... vii
vi
Chương 1: Giới thiệu chung
CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
TTCK trong 2016 dự đoán sẽ có nhiều điểm sáng. Với thông tin UBCKNN quyết định
đẩy mạnh việc cổ phần hóa các tập đoàn và tổng công ty nhà nƣớc , thoái vốn tại các
1
Chương 1: Giới thiệu chung
doanh nghiệp niêm yết trên TTCK đã tạo ra một lƣợng cung hàng hóa chứng khoán
lớn có chất lƣợng để NĐT lựa chọn. Xu hƣớng tự do hóa kinh doanh và “nới room”
cho nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trong ngân hàng, chứng khoán, bất động sản… đã có tác
động mạnh đến TTCK và giúp TTCK Việt Nam ngày càng hấp dẫn các nhà đầu tƣ
ngoại hơn. Từ khi thông tin này đƣợc công bố, cổ phiếu công ty cổ phần sữa Việt Nam
(VNM) – một trong những cổ phiếu hàng đầu của thị trƣờng đã liên tục tăng có thời
điểm lên đến 140 ngàn/ cổ phiếu đã phần nào phản ánh đƣợc sức mua của thị trƣờng
đang tăng lên trong thời gian gần đây.
Đứng trƣớc cơ hội và thách thức mang tên “Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dƣơng
(TPP)”, TCCK ngày càng thu hút nhiều dòng tiền của các NĐT nội ngoại chảy vào.
Các CTCK ở Việt Nam phải làm thế nào để có thể tận dụng đƣợc những điều kiện
thuận lợi đó trở lại thời kì đỉnh cao của mình? Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các công ty chứng khoán tại
Việt Nam” mong muốn mang lại cho nhà quản trị công ty cái nhìn sâu sắc để có thể
đƣa ra những quyết định hợp lý và đúng đắn trong chính sách quản trị của mình.
1.3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Khóa luận tốt nghiệp đƣợc viết để phục vụ những mục tiêu nghiên cứu sau:
Mang lại các thông tin cơ bản và khái quát nhất về hoạt động kinh doanh của CTCK
tại Việt Nam
Phân tích sự tác động của các nhân tố ảnh hƣởng đến kết quả hoạt động kinh doanh
của các CTCK.
Trên cơ sở đó, khóa luận đề xuất các giải pháp giúp các công ty nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh của mình.
Thống kê số liệu từ hoạt động kinh doanh, trình bày dữ liệu bằng các biểu đồ cột và
đƣờng.
Phương pháp hồi quy:
Đề tài sử dụng phƣơng pháp hồi qui với các biến độc lập là các chỉ tiêu tài chính ảnh
hƣởng đến kết quả hoạt động kinh doanh và biến phụ thuộc là các chỉ tiêu về lợi nhuận
của các CTCK. Từ đó , sẽ xác định đƣợc các hệ số của phƣơng trình và tiến hành xem
xét lợi nhuận sẽ bị ảnh hƣởng nhƣ thế nào bởi các nhân tố độc lập.
1.6 KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp này đƣợc chia thành 4 chƣơng theo thứ tự nhƣ sau:
Chƣơng 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
Giới thiệu tổng quan về bài khóa luận bao gồm các nội dung nhƣ lý do lựa chọn và
mục đích thực hiện. Bên cạnh đó, chƣơng này cũng làm rõ phạm vi cũng nhƣ phƣơng
pháp nghiên cứu và kết cấu của đề tài
3
Chương 1: Giới thiệu chung
Chƣơng 2: LÝ LUẬN VỀ CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM
Trình bày tổng quan hoạt động của hệ thống CTCK tại Việt Nam. Cụ thể trong đó,
chƣơng hai sẽ giới thiệu một số thông tin, lý thuyết liên quan đến hoạt động cũng nhƣ
hiệu quả kinh doanh của các CTCK tại Việt Nam. Bên cạnh đó, chƣơng hai cũng đề
cập đến những nghiên cứu trƣớc đây của các tác giả khác để làm cơ sở lý thuyết vững
chắc cho việc phân tích định lƣợng ở chƣơng tiếp theo.
Chƣơng 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Chƣơng 3 phân tích những vấn đề cốt lõi của khóa luận,mức độ ảnh hƣởng của các chỉ
tiêu tài chính đối với lợi nhuận của các CTCK thông qua các số liệu và dữ liệu đƣợc
công bố của các công ty đƣợc chọn mẫu. Sau đó, ngƣời viết tiến hành phân tích hồi
Khác với các loại hình kinh doanh thƣơng mại và sản xuất thông thƣờng, sản phẩm mà
các CTCK cung cấp cho thị trƣờng là một loại sản phẩm đặc biệt đƣợc mọi ngƣời biết
đến với tên gọi phổ biến: chứng khoán. Bên cạnh thị trƣờng tiền tệ có vai trò huy động
vốn bằng hình thức tín dụng, thị trƣờng chứng khoán ra đời đã làm phong phú hơn các
hình thức huy động vốn. Gắn liền với các thuộc tính sinh lợi, thanh khoản và rủi ro để
mua bán chứng khoán các NĐT không trực tiếp trao đổi với nhau mà mọi giao dịch
đều phải thông mà một định chế trung gian đó là các CTCK.
Theo Phó giáo sƣ – Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều “Công ty chứng khoán là một định chế
tài chính trung gian chuyên kinh doanh chứng khoán là đơn vị có tƣ cách pháp nhân,
có vốn riêng và hạch toán độc lập” (Nguyễn Minh Kiều, 2011, tr.393).
Ở Việt Nam, CTCK là một công ty cổ phần hay TNHH muốn hoạt động phải đƣợc cấp
giấy phép bởi Ủy Ban Chứng Khoán nhà nƣớc và là thành viên của Sở giao dịch
Chứng khoán ( SGDCK). CTCK cần thỏa mãn một số điều kiện nhất định để đƣợc cấp
giấy phép hoạt động có thể kể đến nhƣ sau :
5
Chương 2 : Lý luận về các công ty chứng khoán và hiệu quả hoạt động các công ty
chứng khoán tại Việt Nam
Có phƣơng án hoạt động kinh doanh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội
và phát triển ngành chứng khoán.
Đủ cơ sở vật chất kỹ thuật cho kinh doanh chứng khoán.
Mức vốn pháp định theo từng loại hình kinh doanh đảm bảo với nghiệp vụ môi giới
chứng khoán tối thiểu là 25 tỷ đồng, tự doanh chứng khoán là 100 tỷ đồng, bảo lãnh
phát hành là 165 tỷ, tƣ vấn đầu tƣ chứng khoán là 10 tỷ (theo nghị định số
14/2007/NĐ-CP ngày 19/1/2007)
2.1.2 Vai trò
Nhƣ đã đề cập bên trên, thị trƣờng chứng khoán mà cụ thể là hoạt động của các CTCK
Đối với nền kinh tế
Thông qua TTCK mà cụ thể là các CTCK với một cơ chế giá đƣợc tạo lập hằng ngày,
NĐT có thể đánh giá đƣợc chính xác giá trị khoản đầu tƣ của mình. Từ sau cuộc
khủng hoảng của TTCK thế giới ngày 28/10/1929, chính phủ các nƣớc đã ban hành
những luật lệ bổ sung cho hoạt động của TTCK, trong đó đòi hỏi một sự phối hợp giữa
Nhà nƣớc với các thành viên tham gia Sở giao dịch chứng khoán nhằm ngăn chặn
những cơn khủng hoảng giá chứng khoán có thể xảy ra trên thị trƣờng, vì nếu bị khủng
hoảng thì không những nền kinh tế bị ảnh hƣởng mà ngay cả quyền lợi nhà đầu tƣ, các
công ty chứng khoán cùng bị ảnh hƣởng.
Bên cạnh những vai trò đối với các bên liên quan , CTCK còn có các vai trò nhƣ sau :
Huy động vốn
Đối với thị trƣờng sơ cấp thì CTCK là cầu nối giữa NĐT và nhà phát hành thực hiện
vai trò trung gian của mình trong việc tiết kiệm chi phí và thời gian cho các bên tham
gia. Còn đối với thị trƣờng thứ cấp thì CTCK giúp việc trao đổi mua bán của các NĐT
với nhau diễn ra dễ dàng, thuận lợi và nhanh chóng hơn.
Cung cấp cơ chế giá cả
Các CTCK ngoài việc cung cấp đầy đủ thông tin, giá cả của các doanh nghiệp đƣợc
niêm yết trên SGDCK để nhà đầu tƣ có đủ cơ sở để đƣa ra quyết định nó còn làm
nhiệm vụ dành một tỷ lệ nhất định trong cơ cấu vốn mua vào khi giá chứng khoán trên
thị trƣờng tụt dốc và bán ra khi giá đã ổn định trở lại.
Cung cấp cơ chế chuyển ra tiền mặt
Nếu không có sự hoạt động của CTCK thì việc chuyển đổi giá trị chứng khoán mà các
NĐT đang nắm giữ thành tiền mặt sẽ tốn rất nhiều thời gian và chi phí chƣa kể đến
những rủi ro có thể gặp phải. CTCK đã thể hiện vai trò quan trọng của mình trong việc
nâng cao tính thanh khoản của các sản phẩm tài chính đƣợc giao dịch trên thị trƣờng
thông qua việc chuyển đổi nhanh chóng giá trị của chúng thành tiền mặt.
Công ty hợp danh: Là loại hình kinh doanh có từ hai chủ sở hữu trở lên, thành viên của
công ty chứng khoán hợp danh bao gồm: Thành viên góp vốn và thành viên hợp danh.
Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là một pháp nhân độc lập với các chủ sở hữu công
ty là các cổ đông. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Công ty cổ phần có
quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật hiện hành.
8
Chương 2 : Lý luận về các công ty chứng khoán và hiệu quả hoạt động các công ty
chứng khoán tại Việt Nam
Công ty trách nhiệm hữu hạn: Thành viên của công ty chịu trách nhiệm về các khoản
nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp
vào doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn không đƣợc phép phát hành cổ phiếu.
Ngoài ra ngƣời ta có thể phân loại dựa vào các nghiệp vụ của CTCK thành các loại:
Công ty môi giới chứng khoán; Công ty bảo lãnh phát hành chứng khoán; Công ty
kinh doanh chứng khoán; Công ty trái phiếu; Công ty trái phiếu phi tập trung
2.1.4 Nghiệp vụ của các công ty chứng khoán
Dựa trên Luật chứng khoán đƣợc ban hành năm 2006, các công ty chứng khoán tùy
thuộc vào khả năng, quy mô của công ty có thể thực hiện một hoặc toàn bộ các nghiệp
vụ kinh doanh chứng khoán nhƣ sau:
Nghiệp vụ môi giới chứng khoán:
Đây là nghiệp vụ đóng vai trò quan trọng mang lại doanh thu đáng kể hằng năm cho
các CTCK. Trong đó, CTCK đóng vai trò là trung gian hoặc đại diện mua bán chứng
khoán cho khách hàng để hƣởng hoa hồng. CTCK đại diện cho khách hàng tiến hành
giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc thị trƣờng
OTC. Để sử dụng dịch vụ môi giới của CTCK, khách hàng phải sở hữu tài khoản giao
dịch chứng khoán tại công ty đó và nộp tiền vào tài khoản trên cơ sở các thỏa thuận
2.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động
Trong cơ chế thị trƣờng hiện nay ở nƣớc ta, mục tiêu lâu dài bao trùm của các doanh
nghiệp là kinh doanh có hiệu quả và tối đa hoá lợi nhuận. Hiệu quả hoạt động SXKD
luôn gắn liền với hoạt động kinh doanh, có thể xem xét nó trên nhiều góc độ
Theo “Giáo trình Quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp” GS.TS. Ngô
Đình Giao. NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội- 1997, trang 408 định nghĩa về hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp là: “Hiệu quả kinh tế của một hiện tƣợng (hoặc quá trình)
kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài
lực, vật lực, tiền vốn) để đạt đƣợc mục tiêu xác định”. Nó biểu hiện mối quan hệ tƣơng
quan giữa kết quả thu đƣợc và toàn bộ chi phí bỏ ra để có kết quả đó, phản ánh đƣợc
chất lƣợng của hoạt động kinh tế đó. Về chỉ tiêu phân tích chung về hiệu quả cơ bản có
thể đƣợc tính nhƣ sau:
10
Chương 2 : Lý luận về các công ty chứng khoán và hiệu quả hoạt động các công ty
chứng khoán tại Việt Nam
2.2.2 Khái niệm về phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả
hoạt động
Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất
là quá trình nghiên cứu tất cả các hiện tƣợng, sự vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quá trình phân tích đƣợc tiến
hành từ bƣớc khảo sát thực tế đến tƣ duy trừu tƣợng, tức là từ việc quan sát thực tế, thu
thập thông tin, số liệu, xử lí phân tích các thông tin số liệu, tìm nguyên nhân đến việc
đề ra các định hƣớng hoạt động và các giải pháp để thực hiện các định hƣớng đó.
động, tuy nhiên chỉ số ROA vẫn có phần chắc chắn hơn theo Swiss Re (2008)
Tác giả Abate Gashaw Ayele (2012) cũng nhƣ hai tác giả Quan Minh Nhựt và Lý Thị
Phƣơng Thảo (2014) đều sử dụng hai chỉ số trên để thực hiện bài nghiên cứu phân tích
các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Return on Assets ( ROA) : Tỷ số lợi nhuận trên tài sản
Tỷ số lợi nhuận trên tài sản thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ
một đồng tài sản đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra đƣợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Hiệu quả của việc chuyển vốn đầu tƣ thành lợi nhuận đƣợc thể hiện qua ROA. ROA
càng cao thì càng tốt vì công ty đang kiếm đƣợc nhiều tiền hơn trên lƣợng đầu tƣ ít
hơn.
Return on Equity ( ROE) : Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là thƣớc đo chính xác để đánh giá một đồng vốn
bỏ ra và tích lũy tạo ra bao nhiêu đồng lời. Đƣợc coi là hệ số quan trọng nhất trong
việc đánh giá về kết quả hoạt động của các nhà quản lý. Để tạo ra giá trị cho các cổ
đông, hệ số này cần phải lớn hơn chi phí vốn chủ sở hữu của công ty tỷ lệ ROE càng
cao càng chứng tỏ công ty sử dụng hiệu quả đồng vốn của cổ đông, có nghĩa là công ty
đã cân đối một cách hài hòa giữa vốn cổ đông với vốn đi vay để khai thác lợi thế cạnh
tranh của mình trong quá trình huy động vốn, mở rộng quy mô.
Trong bài nghiên cứu này, ngƣời viết cũng sẽ dựa vào việc phân tích các yếu tố ảnh
hƣởng đến hai chỉ số ROA và ROE để đƣa ra kết luận về các nhân tố ảnh hƣởng đến
hiệu quả hoạt động của các CTCK tại thị trƣờng Việt Nam.
12
Chương 2 : Lý luận về các công ty chứng khoán và hiệu quả hoạt động các công ty
2013
400,000,000,000
2014
200,000,000,000
SSI
HSC
VCSC VNDS MBS
SHS
ACBS
KIS
BSC
FPTS
Nguồn : Tính toán từ báo cáo tài chính của các CTCK từ 2010 - 2014
Là một trong hai công ty môi giới chứng khoán có mặt sớm và sở hữu lƣợng vốn hóa
lớn nhất trên thị trƣờng, CTCK SSI sau khi đạt mức doanh thu hơn 1.500 tỷ đồng
(2010) liên tiếp ba năm sau đó sụt giảm một cách bất thƣờng chỉ còn một nữa vào năm
2013 và chỉ thật sự trở lại ấn tƣợng một năm sau đó. Xu hƣớng này cũng diễn ra tƣơng
Chương 2 : Lý luận về các công ty chứng khoán và hiệu quả hoạt động các công ty
chứng khoán tại Việt Nam
2.3.2 Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản (ROA)
Phần trên đã mang đến cho ngƣời đọc cái nhìn khái quát về doanh thu của 10 CTCK
đứng đầu thị trƣờng đại diện cho các CTCK tại Việt Nam. Bên cạnh doanh thu, thì tỷ
lệ lợi nhuận trên tài sản của doanh nghiệp cũng là một chỉ số đánh giá hữu hiệu tình
hình hoạt động của nó.
Với các loại hình kinh doanh các sản phẩm tài chính, tỷ suất sinh lợi trên tài sản
thƣờng khá thấp trong đó ngân hàng – bảo hiểm và chứng khoán thuộc 2 nhóm ngành
mang lại ROA thấp nhấp lần lƣợt là 1% và 4%.
Riêng do đặc thù của ngành chứng khoán, tài sản chủ yếu của các CTCK là tài sản
ngắn hạn. Nhƣ vậy với một đồng tài sản ban đầu, trung bình một CTCK chỉ có thể
mang lại 0,04 đồng tiền lời.
Hình 2.3: Biểu đồ so sánh ROA trung bình các nhóm ngành
Đơn vị : %
20%
18%
16%
14%
12%
10%
8%
6%
4%
2%
0%
15%
10%
5%
0%
ROE
Nguồn : cophieu68.com
Cũng giống nhƣ chỉ số ROE, chỉ số ROA của các nhóm ngành chứng khoán cũng
thuộc nhóm thấp nhất, chỉ đạt mức 8%. Một đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra chỉ mang lại
0,08 đồng lợi nhuận cho công ty. Tổng vốn chủ sỡ hữu của toàn ngảnh năm 2014 hơn
22.000 tỷ đồng với mức lợi nhuận mang lại là 2.000 tỷ đồng.
16
Chương 3 : Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các công ty
chứng khoán
CHƢƠNG 3 : PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
3.1 CƠ SỞ NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN
Về bản chất các công ty chứng khoán đều có điểm tƣơng đồng với các doanh nghiệp
trong những lĩnh vực khác đó là kinh doanh với mục đích tối đa hóa lợi nhuận của
mình. Về cơ cấu tổ chức nhân sự , hành chính , chức năng… dựa trên mô hình công ty
trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Kinh doanh ở lĩnh vực dịch vụ : môi giới,