HOÀNG QUỐC KHÁNH
Hoàng Quốc Khánh – Đức Thọ - Hà Tĩnh
Tổng hợp và biên soạn
ĐỀ 1
Câu I. (2,5 điểm)
Bằng phương pháp hoá học, hãy tách các oxit ra khỏi hỗn hợp Al 2O3, MgO, CuO (
Khối lượng các oxit trước và sau quá trình tách là không đổi ).
Câu II. (2,5 điểm)
a. Cho một mẩu Natri kim loại vào dung dịch CuCl 2 , nêu hiện tượng và viết các
phương trình hoá học.
b. A, B, C là các hợp chất vô cơ của một kim loại. Khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho
ngọn lửa màu vàng. Biết:
A + B→C
0
t
B → C + H2O + D ↑ (D là hợp chất của cacbon)
D + A → B hoặc C
- Hỏi A, B, C là các chất gì? Viết các phương trình hoá học giải thích quá trình
trên ?
- Cho A, B, C tác dụng với CaCl2 viết các phương trình hoá học xảy ra.
Câu III. (2,5 điểm)
Trong phòng thí nghiệm hoá học có 8 lọ hoá chất mất nhãn đựng riêng biệt các
dung dịch sau: NaCl, NaNO3, MgCl2, Mg(NO3)2, AlCl3, Al(NO3)3 , CuCl2, Cu(NO3)2.
bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết mỗi dung dịch? Viết phương trình hóa học
Hoà tan 34,2 gam hỗn hợp gồm Al 2O3 và Fe2O3 vào trong 1 lít dung dịch HCl
2M, sau phản ứng còn dư 25% axit. Cho dung dịch tạo thành tác dụng với dung dịch
NaOH 1M sao cho vừa đủ đạt kết tủa bé nhất.
a. Tính khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp
b. Tính thể tích của dung dịch NaOH 1M đã dùng.
( Cho: Al = 27, Mg = 24, Ag = 108, Na = 23, H = 1, Cl = 35,5,
S = 32,
O = 16, Fe =
56, Zn = 65, Cu = 64, K = 39, Mn = 55)
HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu
I .2,5
Nội dung
- Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư thì MgO, CuO không phản
ứng còn Al2O3 tan.
Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
- Sục CO2 dư vào dung dịch sản phẩm, được Al(OH)3
NaOH + CO2 NaHCO3
NaAlO2 + 2H2O + CO2 Al(OH)3 + NaHCO3 .
- Lọc kết tủa rồi nung đến khối lượng không đổi ta thu được lượng Al 2O3
ban đầu.
- Cho H2 dư đi qua hỗn hợp CuO và MgO nung nóng, MgO không phản ứng
còn CuO biến thành Cu thu được hỗn hợp mới : Cu + MgO .
- Cho hỗn hợp Cu, MgO tác dụng với dung dịch HCl dư, Cu không phản
ứng, thu được Cu, Cho Cu tác dụng với O 2 dư thì thu được lượng CuO ban
đầu.
t
CuO + H2 → Cu + H2O
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
2Na + 2H2O
→
2NaOH + CuCl2 →
2NaOH + H2
Cu(OH)2 (xanh) + 2NaCl
1,25
b. A, B, C là các hợp chất của Na vì khi đốt nóng cho ngọn lửa màu vàng.
Để thoả mãn điều kiện của đầu bài:
- A là NaOH; B là NaHCO3 và C là Na2CO3
NaOH + NaHCO3 → Na2CO3 + H2O
PTHH:
0
t
2NaHCO3 → Na2CO3 + H2O + CO2
Hoặc:
CO2 +
NaOH → NaHCO3
CO2 +
0,25
0,25
3
1,0
1,0
IV. 2.5
nH 2 =
0, 5
8.96
= 0.4( mol )
22.4
a. R + H2SO4 RSO4 + H2
(1)
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
(2)
b. Từ (1) và (2) ta có Số mol H2SO4 = Số mol H2 = 0,4 mol
0,75
Vì Mg là kim loại hoạt động hơn Fe và Fe là kim loại hoạt động hơn Ag nên
theo đề bài sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm 2
kim loại thì 2 kim loại đó phải là Ag và Fe dư. Các PTHH của các phản ứng
Mg + 2AgNO3 → Mg(NO3)2 + 2Ag
(1)
x
2x
x
2x
Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag
(2)
a
2a
a
2a
Vì Fe dư nên AgNO3 phản ứng hết, Mg phản ứng hết dung dịch chứa
1,0
Mg(NO3)2, Fe(NO3)2 và chất rắn gồm Ag và Fe dư
Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaNO3
(3)
x
x
Fe(NO3)2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaNO3
(4)
a
a
0
0, 5
x + a = 0,12
216x + 56y + 160a = 29, 28
40x + 80a = 6, 4
Giải hệ phương trình ta được : x = 0,08 ; a = 0,04 ; y =0,1
Ta có: VSO2 = (0,15-0,02+0,08).22,4 = 4,709 (l)
%Mg = 25,53 % ; %Fe = 74,47%
0,5
t
VI. 3,5 1. Phản ứng nhiệt phân: 2KClO3 →
2KCl + 3O2 ↑ 1,0
(1)
t
2KMnO4
→
K2MnO4
+
MnO2
+
O2 ↑
(2)
t
C
+ O2
= 0,192 (mol)
22,92
Các khí gồm: O2 dư + N2 + CO2
0,192
= 0,048 (mol)
(1,6n - 0,04) + (2,4n) + 0,044 = 0,192 → n =
4
0,894.100
Khối lượng m = 8,132 + 0,048.32 = 12,5 (gam)
1,0
TH 2: Nếu O2 thiếu, tức 1,6n < 0,044, lúc đó cacbon cháy theo 2 phản ứng:
C + O2 → CO2
(3)
→
2C + O2
2CO (4)
Các khí trong A3 gồm: N2 + CO2 + CO
(2,4n) + (n’) + (0,044 - n’).
Do đó ∑ nA3 = (2,4n + 0,044) mol
n'
22,92
0,044 − n
=
= 1,6 n và
2,4n + 0,044
100
2
100
0,5
25
Số mol HCl phản ứng với NaOH n HCl = 2×
= 0,5 (mol)
100
Đặt số mol Fe2O3 và Al2O3 lần lượt là a, b ( mol)
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
a
2a
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
b
2b
FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
2a
6a 2a
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 ↓ + 3NaCl
2b 6b 2b
Vì lượng kết tủa bé nhất nên Al(OH)3 bị tan hết trong NaOH dư
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
2b 2b
HCl
+ NaOH → NaCl
+ H2O
0,5 → 0,5
6a + 6 b = 1, 5
giải ra được
Câu 1: (4,0 điểm)
1. Cho biết A là hỗn hợp hai kim loại Mg và Cu. Hãy viết các PTHH theo sơ đồ sau:
Khí D
+ O2 dư
A
+ dd HCl
B
+ Na
C
Dung dịch E
Nung
+ D, t0
Kết tủa F
G
M
2. Các hợp chất X, Y, Z đều là những hợp chất của kali. Biết X tác dụng với Y tạo thành Z.
Khi cho Z tác dụng với dung dịch HCl thì có khí CO2 bay ra. Tìm công thức hóa học của các chất
X, Y, Z và viết phương trình hóa học xảy ra trong thí nghiệm.
Câu 2: (4,0 điểm)
1. Muối NaCl bị lẫn các tạp chất Na2SO4, MgCl2, CaCl2, CaSO4. Trình bày phương pháp hóa
học để thu được NaCl nguyên chất.
2. Cho Zn dư vào dung dịch H2SO4 96% thì có khí không màu, mùi sốc bay ra. Sau một thời
Câu 1:
1. Mỗi PTHH đúng được 0,25 đ
to
2Mg + O2 o→ 2MgO
t
2Cu + O2 → 2CuO
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + 2NaCl
CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
to
Mg(OH)2 o→ MgO + H2O
t
Cu(OH)2 → oCuO + H2O
t
CuO + H2 → Cu + H2O
4,0 đ
2,5 đ
Mỗi
PTHH
đúng
được
0,25đ
2.
1,5 đ
Na2CO3 + BaCl2
→ 2NaCl + BaCO3 ↓
Na2CO3 + MgCl2
→ 2NaCl + MgCO3 ↓
0,5 đ
Na2CO3 + CaCl2
→ 2NaCl + CaCO3 ↓
Lọc bỏ kết tủa, cho dd nước lọc thu được tác dụng với dd HCl dư, cô cạn dung dịch
được muối khan NaCl nguyên chất
Na2CO3 + 2HCl
→ 2NaCl + CO2 ↑
+ H2O
2.
1đ
0,5 đ
2,0 đ
Ban đầu H2SO4 đặc nên sinh ra SO2 (mùi sốc)
→ ZnSO4 + 2H2O + SO2 ↑
2H2SO4 + Zn
Về sau do H2SO4 bị pha loãng (do bị tiêu hao và do H2O sinh ra) nên tạo kết tủa S
(màu vàng)
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,5 đ
4,0 đ
2,0đ
0,5 đ
0,25
0,5 đ
0,5 đ
0,25 đ
2,0đ
0,5 đ
0,25 đ
→ MgO + CO2 ↑
MgCO3
- Hấp thụ khí CO2 vào dd NaOH:
CO2 + 2NaOH
→ Na2CO3 + H2O
CO2 + NaOH
→ NaHCO3
- Cho dd C tác dụng với dd BaCl2 và dd NaOH:
Na2CO3 + BaCl2
→ BaCO3 ↓ + H2O
H2SO4 + Ba(OH)2
→ BaSO4 ↓ + 2 H2O
1,7475
= 0,0075 ( mol )
b. nBaSO =
233
0,25 đ
3,0 đ
Mỗi
PTHH
đúng
được
0,25đ
(1)
(2)
(3)
(4)
0,25 đ
4
nBa(OH)
nBa(OH)
2
x + y = 0,015
=>
x = 0,01
y = 0,005
0,5 đ
Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp là:
CaCO3 = 0,01 . 100 = 1(gam)
MgCO3 = 0,005 . 84 = 0,42(gam)
0,5 đ
Câu 5:
a. PTHH : SO3 + H2O → H2SO4
m
( mol )
nSO3 =
80
(1)
Khối lượng H2SO4 có trong 200g dung dịch H2SO4 4,9% là: m1 =
Khối lượng H2SO4 mới sinh ra ở PT(1) là: m2 =
m
. X = 5,4 ⇒ X = 9y
.nH2SO4 =
(mol) ⇒
y
y
y
Lập bảng biện luận các giá trị của X theo m
y
1
X
2
3
9
18
27
loại
loại
nhận
Vậy X là kim loại Al
PTHH :
417
417
*Trường hợp 2:
Sau phản ứng: 6NaOH + Al2(SO4)3
→ 2Al(OH)3 ↓ + 3Na2SO4 (3)
0,6
0,1
0,2
0,3
còn xảy ra phản ứng: NaOH + Al(OH)3
(4)
→ NaAlO2 + 2H2O
0,1
0,1
0,1
nNaOH = 0,6 + 0,1 = 0,7 mol ⇒ mNaOH = 0,7.40 = 28(g)
mNaAlO2= 0,1.82 = 8,2(g), mNa2SO4 = 0,3.142 = 42,6(g)
28.100
= 280( g )
Khối lượng dung dịch NaOH 10% cần dùng : mdd NaOH =
10
mddC = mddNaOH + mddB - m Al (OH )3 = 280 + 304,8 – 7,8 = 577(g)
8,2
42,6
.100% ≈ 1,42% . C%Na2SO4 =
.100% ≈ 7,38%
C%NaAlO2 =
577
577
B
C
D
A
Cao su
1:1
Ni,t0
1700C
2. Hỗn hợp khí gồm CO, CO2, C2H4 và C2H2. Trình bày phương pháp dùng để tách từng khí ra khỏi
hỗn hợp
Câu 3 (3,0 điểm)
1. Đốt cháy hoàn toàn 3 gam FeS 2 trong oxy được a gam khí SO 2. Oxy hóa hoàn toàn lượng SO 2 đó
được b gam SO3. Cho b gam SO 3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được c gam Na 2SO4. Cho
lượng Na2SO4 đó tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư được m gam kết tủa. Tính giá trị m
2. Nhúng thanh kim loại M hóa trị II vào dung dịch CuSO 4, sau một thời gian lấy thanh kim loại ra
khối lượng giảm 0,05%. Mặt khác nhúng thanh kim loại trên vào dung dịch Pb(NO 3)2, sau một thời
gian thấy khối lượng tăng lên 7,1%. Xác định kim loại M, biết rằng số mol CuSO 4 và Pb(NO3)2 tham
gia ở hai trường hợp là như nhau.
Câu 4 (4 điểm) Cho một hỗn hợp khí gồm 1 anken A và 1 ankin B. Đốt cháy m gam hỗn hợp X rồi
hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch nước vôi trong thu được 25g kết tủa và một
dung dịch có khối lượng giảm 4,56g so với ban đầu. Khi thêm vào lượng KOH dư lại thu được 5 gam
kết tủa nữa. Biết 50ml hỗn hợp X phản ứng tối đa với 80ml H 2 (các thể tích khí đo cùng đk). Xác định
CTPT của A, B.
Câu 5 (5,0 điểm)
1. Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm Mg và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư thu được 6,72 lít
khí (đktc). Dẫn từ từ hỗn hợp khí này qua bình chứa 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch
B. Cô cạn cẩn thận dung dịch B để nước bay hơi hết thu được 14,6 gam chất rắn. Tính m.
2. Hòa tan hoàn toàn 2,44 gam hỗn hợp X (dạng bột) gồm một oxit sắt và đồng bằng dung dịch
H2SO4 đặc, nóng, dư. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 0,504 lít khí SO 2 là sản phẩm khử duy nhất
(đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được 6,6 gam hỗn hợp muối khan. Xác định công thức phân tử
HCl + NaHCO3 → NaCl + H2O + CO2
a-b
a-b
NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + NaOH + H2O
Vậy V = 2,24*(a-b)
- Các PTHH khi hòa tan hỗn hợp vào H2O và với dd NaOH dư
Na + H2O → NaOH + 1/2H2
X
1/2x
→
2Al + 2NaOH + 6H2O
NaAlO2 + 3H2
Y
3/2y
- đặt số mol Na và Al ban đầu là x, y
Vậy V2 >= V1
- Viết PTHH của các phản ứng theo sơ đồ sau
FeS2 → SO2 → SO3 → Na2SO4 → BaSO4
- áp dụng ĐL BT nguyên tố ta có
2
Số mol BaSO4 = 2*số mol FeS2 = 2*3/120 = 0,05
Vậy khối lượng BaSO4 = 0,05*223 = 11,65 gam
- Gọi m, A lần lượt là khối lượng, nguyên tử khối của kim loại M; x là số
mol muối phản ứng
M + CuSO4 → MSO4 + Cu
Cứ A gam M p/ư với 1 mol CuSO4 tạo 64gam Cu thì khối lượng giảm (A64) gam
Mà khối lượng kim loại giảm 0,05% nên ta có số mol muối phửn ứng
x = 0,05m/100/(A-64) (1)
- M + Pb(NO3)2 → M(NO3)2 + Pb
Tương tự trên ta lập được biểu thức
2HCl → MgCl2 +
CO2 + H2O
y
2y
y
x + y = 0,3
(1)
vì số mol CO2 < 0,3 nên phản ứng không tạo NaHCO3 duy nhất
- Trường hợp 1: Nếu NaOH phản ứng hết:
CO2 +
2NaOH → Na2CO3 + H2O
a
2a
a
CO2 +
NaOH → NaHCO3
b
b
a
Ta có hệ pt:
2a + b = 0,3 và 106a + 84b = 14,6
Giải hệ ta được a = 0,17; b < 0. Loại
- Trường hợp 2: NaOH dư
CO2 +
2NaOH → Na2CO3 + H2O
y
2y
y
106y + 0,3*40 – 2y.40 = 14,6. Suy ra y = 0,1 mol, thay vào (1) ta được x
PHẦN HỮU CƠ.
Câu 1
a/ Theo đề ra công thức cấu tạo của các chất là :
A: CH2=CH-CH=CH2 ,
B: CH2Cl-CH=CH-CH2Cl
C: CH2OH-CH=CH-CH2OH.
D: CH2OH-CH2- CH2-CH2OH ..............................
Phương trình hóa học:
1,4
CH2=CH-CH=CH2 + Cl2
→ CH2Cl-CH=CH-CH2Cl
toc
CH2Cl-CH=CH-CH2Cl + 2NaOH
→ CH2OH-CH=CH-CH2OH.+2NaCl
2,0
1,0
o
Ni ,t c
CH2OH-CH=CH-CH2OH. + H2
→ CH2OH-CH2- CH2-CH2OH
1700 C , H 2 SO4 dac
CH2OH-CH2- CH2-CH2OH
→ CH2=CH-CH=CH2
0
1,0
- Chưng cất dung dịch thu được C2H5OH. Tách nước từ rượu thu được C2H4.
1700 C , H 2 SO4 dac
CH3CH2OH
→ C2H4 + H2O ...............................................................
Câu 2.
Đặt CTPT của A : CnH2n (x mol); B là CmH2m-2 (y mol)
t 0 , Ni
PTPƯ với H2 :CnH2n + H2
→ CnH2n+2
x mol x mol
t 0 , Ni
CmH2m-2 + 2H2
→ CmH2m+2
y mol 2y mol
x + y = 50
x = 20
=>
=> ta có hệ :
x + 2 y = 80
y = 30
V? do cùng đk nên nA : nB = VA :VB = 2 : 3
3n
t0
PTPƯ cháy : CnH2n +
O2
→ nCO2 + nH2O
2
3n − 1
t0
0,14
0, 35
n.
+ m.0, 07 n
na + mb
CO2
3
Áp dụng CT : n =
=
=
= 0, 35 =3
0,14
nX
a+b
+ 0, 07
3
3
=> 2n + 3m = 15 => n = m = 3
=> CTPT của A : C3H6 ; CTPT của B : C3H4.
ĐỀ 4
0,75
0,75
4,0
0.25
0.25
0.5
2. Dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl (không dùng thêm hóa chất).
3. Dung dịch NaOH 0,1M và dung dịch Ba(OH)2 0,1M (chỉ dùng thêm dung dịch HCl và
phenolphtalein).
Câu 3 (1,5 điểm):
1. Viết phương trình phản ứng và giải thích các hiện tượng hóa học sau:
a) Trong tự nhiên có nhiều nguồn tạo ra H2S nhưng lại không có sự tích tụ H2S trong không khí.
b) Trong phòng thí nghiệm, khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ người ta dùng bột lưu huỳnh rắc lên nhiệt
kế bị vỡ.
c) Trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm khí Cl 2, để khử độc người ta xịt vào không khí dung dịch
NH3.
2. Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm
điều chế khí Cl2 từ MnO2 và dung
dịch HCl.
a) Hãy viết phương trình phản ứng
điều chế khí Cl2 (ghi rõ điều kiện).
b) Giải thích tác dụng của bình (1)
(đựng dung dịch NaCl bão hòa);
bình (2) (đựng dung dịch H2SO4 đặc)
và nút bông tẩm dung dịch NaOH ở
bình (3).
Câu 4 (1,5 điểm ): Hòa tan hết 24,16 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe 3O4 trong dung dịch HCl loãng dư
thấy còn lại 6,4 gam Cu không tan. Mặt khác hòa tan hết 24,16 gam hỗn hợp trên trong 240 gam dung
dịch HNO3 31,5% (dùng dư) thu được dung dịch Y (không chứa NH 4NO3). Cho 600 ml dung dịch
NaOH 2M vào dung dịch Y. Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch nước lọc sau đó nung tới khối lượng
không đổi thu được 78,16 gam chất rắn khan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
1. Tính khối lượng mỗi chất trong X.
2. Tính nồng độ % của Cu(NO3)2 có trong dung dịch Y.
(5)
Câu 5 (1,0 điểm): Xác định
Polietilen
cấu tạo mạch hở của X.
2. Cho 0,448 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm hai hiđrocacbon mạch hở (thuộc các dãy đồng đẳng
ankan, anken, ankin) lội từ từ qua bình chứa 0,14 lít dung dịch Br2 0,5M. Sau khi phản ứng hoàn
toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và không thấy có khí thoát ra. Mặt khác nếu đốt cháy hoàn toàn
0,448 lít X (đktc), lấy toàn bộ sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào 400 (ml) dung dịch Ba(OH) 2 0,1M
thu được 5,91 gam kết tủa. Xác định công thức phân tử của hai hiđrocacbon.
(Cho biết: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Br = 80; Ba = 137)
----------Hết--------Họ và tên thí sinh:...............................................................................Số báo danh:....................
Thí sinh được dùng bảng tuần hoàn, giám thị coi thi không giải thích gì thêm.
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2014-2015
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC
(Hướng dẫn chấm có 04 trang)
Câu
Câu 1
2,0đ
NỘI DUNG ĐÁP ÁN
1. Xác định kim loại M, R
4, 48
8, 4
n H2 (1) =
= 0,2 (mol); n H2 (2) =
= 0,375 (mol).
22, 4
22, 4
Đặt số mol của K và R lần lượt là x,y ta có:
0,52.(9,3 + 1,95)
x=
= 0,15mol => mR = yR = 9,3 - 0,1.39 = 5,4 gam (I)
39
• Y tác dụng với dung dịch KOH có phản ứng (TN2):
1
K + H2O
KOH + H2
→
2 ↑
0,15 0,15 0,075
n
R + (4-n)KOH + (n-2)H2O
K(4-n) RO2 + H2↑
→
2
ny
y dư
2
n.y
=> n H (2) = 0,075 +
= 0,375 => ny = 0,6 (II)
2
2
27n
Từ (I,II) => R =
=> n = 3; R = 27 (Al)
→ NaAlO2 + 2H2O
Al(OH)3 + NaOH
→ NaAlO2 + 3NaCl+ 2H2O
AlCl3 + 4NaOH
→
D 2O
Y4Al(OH)
E 3↓ + 3NaCl
G
H
I
AlCl3 +A3NaAlO2 + 6H
C4H
C2H4
C4H4
C4H6
CH2=CHCl
3COONa
2. TríchCH
mẫu
thử, đánh
số10 1, 2 C2H2
Nhỏ từ từ 1 vào 2 nếu(Butan)
có khí bay ra luôn thì 1 là Na2CO3 và 2 là HCl; ngược lại nếu không
có khí bay ra ngay thì 1 là HCl và 2 là Na2CO3, vì
0,25
0,25
thúc thu được 8,96 lít khí H 2 (đktc). Cũng 16 gam hỗn hợp X ở trên tan hoàn toàn trong dung dịch
H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y và 11,2 lít khí SO 2 (đktc) duy nhất. Viết phương trình
hóa học xảy ra và xác định kim loại M.
Câu 5. (2,0 điểm)
Nung nóng hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, Fe2O3, CaO và cacbon dư ở nhiệt độ cao (trong chân
không) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A và khí B duy nhất. Cho chất rắn
A vào dung dịch HCl dư thu được chất rắn X, dung dịch Y và khí H 2. Cho chất rắn X vào dung dịch
H2SO4 đặc, nóng, dư thấy X tan hết. Viết các phương trình hóa học xảy ra.
Câu 6. (3,0 điểm)
Đốt cháy hết m gam cacbon trong oxi thu được hỗn hợp khí A gồm CO và CO 2. Cho hỗn hợp
khí A đi từ từ qua ống sứ đựng 23,2 gam Fe3O4 nung nóng đến phản ứng kết thúc thu được chất rắn B
chứa 3 chất (Fe, FeO, Fe3O4) và khí D duy nhất. Hấp thụ hoàn toàn khí D bởi dung dịch Ba(OH) 2
thu được 19,7 gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng dung dịch X thu thêm 14,775 gam kết tủa nữa
thì kết thúc phản ứng. Cho toàn bộ chất rắn B vào dung dịch CuSO 4 dư, sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn thì lượng CuSO4 đã phản ứng là 0,03 mol; đồng thời thu được 21,84 gam chất rắn E.
1. Viết phương trình hóa học xảy ra.
2. Tính m và tỉ khối của A so với H2.
Câu 7. (3,0 điểm)
1. A và B là hai hợp chất hữu cơ chứa vòng benzen có công thức phân tử lần lượt là C 8H10 và
C8H8.
a. Viết công thức cấu tạo có thể có của A và B.
b. Viết phương trình hóa học dưới dạng công thức cấu tạo xảy ra (nếu có) khi cho A và B lần
lượt tác dụng với H2 dư (Ni, to); dung dịch brom.
2. Hỗn hợp khí A gồm 0,2 mol axetilen; 0,6 mol hiđro; 0,1 mol vinylaxetilen (CH≡ C-CH=CH 2,
có tính chất tương tự axetilen và etilen). Nung nóng hỗn hợp A một thời gian với xúc tác Ni, thu
được hỗn hợp B có tỉ khối hơi so với hỗn hợp A là 1,5. Nếu cho 0,15 mol hỗn hợp B sục từ từ vào
dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Tính giá trị của m.
Câu 8. (3,0 điểm)
Hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon mạch hở: CnH2n (n ≥ 2) và CmH2m-2 (m ≥ 2).
1. Tính thành phần phần trăm theo số mol mỗi chất trong hỗn hợp A, biết rằng 100 ml hỗn hợp
- Các phương trình hóa học xảy ra :
Ba(NO3)2 + K2CO3 → BaCO3 + 2KNO3
Ba(NO3)2 + KHSO4→ BaSO4 + HNO3 + KNO3
(hoặc Ba(NO3)2 + 2KHSO4→ BaSO4 + 2HNO3 + K2SO4)
3Ba(NO3)2 + Al2(SO4)3→ 3BaSO4 + 2Al(NO3)3
K2CO3 + MgCl2→ MgCO3 + 2KCl
K2CO3 + 2KHSO4 → 2K2SO4 + CO2 + H2O
1,5 điểm
(hoặc K2CO3 + KHSO4 → K2SO4 + KHCO3)
3K2CO3 + Al2(SO4)3 + 3H2O → 2Al(OH)3 + 3K2SO4 + 3CO2
Câu 2
(2,0 đ)
Xác định M
Đặt số mol của oxit của kim loại M (MO) là x mol.
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
mol x
x
x
Khối lượng dung dịch H2SO4 là :
98 x.100
= 400 x (gam)
24,5
Theo bảo toàn khối lượng : moxit + mddaxit = mddA
→ mddA = 10 + 400x (gam)
0,5 điểm
Câu
Câu 4
(3,0 đ)
Nội dung
Điểm
- Kim loại không phản ứng là Ag
- Kim loại phản ứng tạo kết tủa trắng và có bọt khí thoát ra là Ba 0,5 điểm
Ba + H2SO4 → BaSO4 + H2
- Kim loại phản ứng tạo khí và không tạo kết tủa trắng là Mg, Al
Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
Thu lấy 2 dung dịch muối tương ứng là : MgSO4 và Al2(SO4)3
Cho Ba vào dung dịch H2SO4 loãng đến khi kết tủa không tăng
them, ta tiếp tục cho thêm 1 lượng Ba để xay ra phản ứng : Ba +
2H2O → Ba(OH)2 + H2
Lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Ba(OH)2.
Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào các dung dịch muối MgSO4 và
Al2(SO4)3
+ Xuất hiện kết tủa trắng tan một phần trong dung dịch
Ba(OH)2 dư là dung dịch Al2(SO4)3, suy ra kim loại tương ứng là
Al.
3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3
Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
1,0 điểm
+ Xuất hiện kết tủa trắng không tan trong dung dịch Ba(OH) 2
dư là dung dịch MgSO4, suy ra kim loại tương ứng là Mg.
Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4 + Mg(OH)2
Đặt số mol của Mg và kim loại M lần lượt là : x và y
Theo bài ra và các phương trình trên ta có :
24x + My = 16 (1)
x
= 0,4 (2)
x +
my
= 0,5 (3)
2
Từ (1), (2), (3) ta có : M = 32m
Nếu m = 1 → M = 32 (loại)
Nếu m = 2 → M = 64 (Cu)
1 điểm
0,5 điểm
Câu
Nội dung
Nếu m = 3 → M = 96 (loại)
Vậy kim loại M là Cu
Trường hợp 2. Kim loại M phản ứng với dung dịch HCl.
Theo bài ra và các phương trình trên ta có :
24x + My
= 16 (4)
ny
= 0,4 (5)
56 (Fe)
Vậy kim loại M là Fe
0,5 điểm
Phương trình hóa học :
- Nung nóng hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, Fe2O3, CaO và cacbon dư
ở nhiệt độ cao :
t
CuO + Cdư → Cu + CO
t
Fe3O4 + 4Cdư → 3Fe + 4CO
t
Fe2O3 + 3Cdư → 2Fe + 3CO
t
CaO + 3Cdư → CaC2 + CO
Chất rắn A tác dụng với dung dịch HCl dư :
1,0 điểm
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
CaC2 + 2HCl → CaCl2 + C2H2
Cho chất rắn X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư :
t
0,5 điểm
C + 2H2SO4đặc → CO2 + 2SO2 + 2H2O
t
Cu + 2H2SO4đặc → CuSO4 + SO2 + 2H2O
0,5 điểm
1. Các phương trình hóa học xảy ra:
t
2C + O2 → 2CO (1)
t
0,35
0,1
76
(loại)
0,5 điểm
0
0
0
0
0
Câu
Nội dung
Điểm
nC = nCO2 =
19,7
14,775
+ 2.
= 0,25(mol )
Câu 7
(3,0 đ)
1. a. Công thức cấu tạo của C8H10 là :
CH3
CH3
CH3
CH2CH3
CH3
CH3
CH3
CH=CH2
Công thức cấu tạo của C8H8 là :
1 điểm
b. Phản ứng với H2: Cả A và B đều phản ứng (5 phương trình hóa
học)
Phản ứng với dung dịch nước brom: chỉ có B phản ứng (1 1 điểm
phương trình hóa học)
2. Ta có nA = 0,1 + 0,2 + 0,6 = 0,9 mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng :
mA = m B
mol
0,1
0,3
CH≡ CH + 2X2 → CHX2 - CHX2
mol
0,2
0,4
n
n
Ta có : H pu + Br pu = nX pu = 0,3 + 0,4 = 0,7 mol
→ nBr pu = 0,7 – 0,3 = 0,4 mol
→
số mol Br 2 phản ứng với 0,15 mol hỗn hợp B là:
2
2
2
2
0,4.0,15
= 0,1mol
0,6
Vậy khối lượng brom tham gia phản ứng với 0,15 mol hỗn hợp B
là:
mBr = 0,1.160 = 16 (gam)
0,5 điểm
2
2. Gọi a, b lần lượt là số mol của CnH2n và CmH2m-2.
Khi đó ta luôn có:
a 40
=
b 60
→ 3a – 2b = 0
(3’)
Phương trình hóa học xảy ra khi đốt cháy hỗn hợp A:
CnH2n
mol
a
CmH2m-2
+
+
3n
O2
2
→ nCO2 + nH2O (1)
na