Du thao quy hoach PTTT QUY HOẠCH hệ THỐNG PHÁT THANH – TRUYỀN THANH TỈNH ĐỒNG THÁP - Pdf 40

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

QUY HOẠCH HỆ THỐNG PHÁT THANH –
TRUYỀN THANH TỈNH ĐỒNG THÁP
ĐẾN NĂM 2020

Cao Lãnh, tháng 7 năm 2013


ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

QUY HOẠCH HỆ THỐNG PHÁT THANH –
TRUYỀN THANH TỈNH ĐỒNG THÁP
ĐẾN NĂM 2020

ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ

ĐƠN VỊ TƯ VẤN

SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

TRUNG TÂM TƯ VẤN TT&TT VIỆN CHIẾN LƯỢC THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG

Cao Lãnh, tháng 7 năm 2013


MỤC LỤC
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU ..........................................................................................4
I. SỰ CẦN THIẾT...............................................................................................4
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH..........................................................5

4. Tài chính..................................................................................................16
IV. TRẠM TRUYỀN THANH CƠ SỞ...........................................................16
1. Nhiệm vụ.................................................................................................16
2. Hạ tầng kỹ thuật.....................................................................................17
3. Mô hình tổ chức và nguồn nhân lực ....................................................19
4. Cơ chế tài chính.....................................................................................19
V. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC.............................................................20
VI. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG ........................................................................21
Quy hoạch hệ thống phát thanh tỉnh Đồng Tháp

1


1. Kết quả đạt được ..................................................................................21
2. Tồn tại......................................................................................................22
3. Nguyên nhân............................................................................................23
VII. TÁC ĐỘNG CỦA PHÁT THANH ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ
HỘI....................................................................................................................23
VIII. DỰ BÁO...................................................................................................25
1. Căn cứ dự báo ........................................................................................25
2. Dự báo xu hướng phát triển phát thanh tại Việt Nam và tỉnh Đồng
Tháp..............................................................................................................28
CHƯƠNG III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
PHÁT THANH TỈNH ĐỒNG THÁP ĐẾN NĂM 2020.........................................31
I. QUAN ĐIỂM CHUNG ................................................................................31
II. MỤC TIÊU ..................................................................................................31
1. Mục tiêu chung .......................................................................................31
2. Mục tiêu cụ thể ......................................................................................32
III. PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN ...........................................................33
1. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh .....................................................33


2


MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1: Nội dung chương trình phát thanh tại Đài Phát thanh và Truyền
hình tỉnh và các Đài truyền thanh cấp huyện..................................................56
Bảng 2: Hiện trạng truyền dẫn phát sóng.........................................................57
Bảng 3: Hiện trạng và nhu cầu đầu tư hạ tầng kỹ thuật tại các Đài truyền
thanh cấp huyện...................................................................................................65
Bảng 4: Nguồn nhân lực truyền thanh tại các Đài truyền thanh cấp huyện.69
Bảng 5: Kinh phí hoạt động của các Đài truyền thanh cấp huyện...............71
Bảng 6: Hiện trạng hoạt động của các trạm truyền thanh thuộc 30 xã trong
Chương trình xây dựng nông thôn mới.............................................................73
Bảng 7: Quy hoạch hệ thống phát thanh – truyền thanh đến năm 2020.....74
Bảng 8: Danh mục các dự án đầu tư.................................................................76
Bảng 9: Khái toán kinh phí các thiết bị thiết yếu trong hệ thống truyền
thanh trực tuyến...................................................................................................80
Bảng 10: Khái toán kinh phí các thiết bị thiết yếu đối với các trạm truyền
thanh không dây (đầu tư mới)............................................................................81
Bảng 11: Khái toán kinh phí các thiết bị thiết yếu đối với các trạm truyền
thanh có dây cần nâng cấp..................................................................................82
Bảng 12: Khái toán kinh phí các thiết bị thiết yếu đối với các trạm truyền
thanh không dây cần nâng cấp...........................................................................82

Quy hoạch hệ thống phát thanh tỉnh Đồng Tháp

3



một số địa phương chưa nhận thức rõ tầm quan trọng của hệ thống truyền thanh
xã nên thiếu sự quan tâm. Tất cả những tồn tại nêu trên gây khó khăn cho công
tác quản lý nhà nước trong việc phát triển sự nghiệp phát thanh truyền thanh
của tỉnh Đồng Tháp. Thực tiễn này cho thấy việc xây dựng và thực hiện Quy
hoạch hệ thống Phát thanh - Truyền thanh tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 là yêu

Quy hoạch hệ thống phát thanh tỉnh Đồng Tháp

4


cầu cấp thiết, phù hợp với chủ trương, chính sách của Đảng và yêu cầu quản lý
tại địa phương.
II. CĂN CỨ XÂY DỰNG QUY HOẠCH
1. Các văn bản Trung ương
− Luật Báo chí ngày 28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của
Luật Báo chí ngày 12/6/1999;
− Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 (Khoá X) ngày 14/7/2007 về công
tác tư tưởng, lý luận và báo chí trước yêu cầu mới;
− Chỉ thị số 22-CT/TW ngày 17/10/1997 của Bộ Chính trị (khoá VIII) về
tiếp tục đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo, quản lý công tác báo chí;
− Chỉ thị số 37/2006/CT-TTg ngày 29/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ
về một số biện pháp tăng cường lãnh đạo và quản lý báo chí;
− Thông báo số 41-TB/TW ngày 11/10/2006 của Bộ Chính trị về một số
biện pháp tăng cường lãnh đạo và quản lý báo chí;
− Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Báo chí;
− Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ Quy định
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ
máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

phủ ban hành kèm theo Danh mục các Chương trình mục tiêu quốc gia
năm 2011;
− Quyết định số 119/QĐ-TTg ngày 18/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt đề án phát triển thông tin, truyền thông nông thôn giai đoạn
2011 - 2020;
− Quyết định số 470/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp đến năm
2020;
− Quyết định số 896/QĐ-BTTTT ngày 28/5/2012 của Bộ trưởng Bộ
Thông tin và Truyền thông phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực
ngành thông tin và truyền thông giai đoạn 2012 - 2020;
2. Các văn bản địa phương
− Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Đồng Tháp lần thứ IX, nhiệm kỳ 2010
- 2015;
- Chương trình hành động số 149-CTr/TU ngày 30 tháng 10 năm 2012 của
Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh Đồng Tháp về thực hiện Nghị quyết số 13NQ/TW của Hội nghị Trung ương 4 khóa XI.
- Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 05 tháng 03 năm 2013 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Đồng Tháp thực về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo
hướng hiện đại vào năm 2020;
− Các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về phát triển ngành phát
thanh, truyền thanh và chế độ phụ cấp cho cán bộ làm công tác truyền
thanh cơ sở;

Quy hoạch hệ thống phát thanh tỉnh Đồng Tháp

6


− Căn cứ thực trạng hoạt động của hệ thống phát thanh của tỉnh và nhu

Đối tượng:
− Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh.
− Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố.
Quy hoạch hệ thống phát thanh tỉnh Đồng Tháp

7


− Trạm truyền thanh cơ sở.
− Trạm Truyền thanh các Đồn biên phòng.

Quy hoạch hệ thống phát thanh tỉnh Đồng Tháp

8


CHƯƠNG II. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH ĐỒNG THÁP
1. Đặc điểm tự nhiên
Đồng Tháp là một tỉnh nằm ở miền Tây Nam Bộ, thuộc vùng Đồng bằng
sông Cửu Long, cách thành phố Hồ Chí Minh 165km; phía Bắc giáp
Campuchia, phía Đông giáp tỉnh Tiền Giang, phía Nam giáp tỉnh Vĩnh Long,
phía Tây giáp tỉnh An Giang và thành phố Cần Thơ. Diện tích tự nhiên trên
3.376 km², chiếm 8,3% diện tích tự nhiên vùng Đồng bằng Sông Cửu Long,
gồm 9 huyện, 2 thị xã, 1 thành phố thuộc tỉnh với 147 xã, phường, thị trấn.
Trong đó, thành phố Cao Lãnh là trung tâm văn hóa, chính trị của tỉnh.
Địa hình Đồng tháp tương đối bằng phẳng với độ cao phổ biến 1 – 2 mét so
với mặt biển. Địa hình được chia thành 2 vùng lớn là vùng phía bắc sông Tiền
và vùng phía nam sông Tiền. Đồng Tháp nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới,
đồng nhất trên địa giới toàn tỉnh, khí hậu ở đây được chia làm 2 mùa rõ rệt là

khu vực thương mại - dịch vụ tăng 15,2%. GDP bình quân đầu người (giá
1994) ước đạt 10,68 triệu đồng, tương đương 967 USD, tăng 9,66% so với năm
2011 (giá thực tế đạt 24,8 triệu đồng, tương đương 1.180 USD, tăng 14,69% so
với năm 2011).
Lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tiếp tục ổn định và phát triển, cơ
cấu kinh tế nội ngành có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng nuôi
trồng thủy sản và dịch vụ.
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng cả năm tăng 17,06%, kim
ngạch xuất khẩu hàng hóa giảm 1,25% so với năm 2011.
Do tác động chung của kinh tế và thực hiện chính sách miễm, giảm, giãn
thuế của Chính phủ, nên tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn chỉ đạt
98,6% dự toán (tăng 1,4% so với năm 2011), tổng chi ngân sách địa phương
vượt 10,15% dự toán, trong đó chi đầu tư phát triển đạt 724 tỷ đồng.
Năng lực ngành y tế và giáo dục - đào tạo tăng nhanh, công tác dân số kế
hoạch hóa gia đình và chăm sóc, bảo vệ trẻ em luôn được quan tâm, tỷ lệ tăng
dân số tự nhiên giảm còn 1%. Hoạt động khoa học - công nghệ và bảo vệ môi
trường đạt được kết quả bước đầu. Hoạt động văn hóa diễn ra sôi nổi, phong
trào thể thao phát triển rộng khắp. Đã tổ chức thành công nhiều hoạt động văn
hóa, văn nghệ, triển lãm, giao lưu thể thao với tỉnh bạn Prayveng, Vương quốc
Campuchia. Tổ chức các hoạt động nhân kỷ niệm năm đoàn kết hữu nghị Việt Lào. Nhiều chương trình văn hoá, thể dục, thể thao, lễ hội được tổ chức theo
hình thức xã hội hoá thu hút được sự đóng góp của cộng đồng doanh nghiệp và
dân cư, góp phần quảng bá du lịch và hình ảnh của tỉnh. Chính sách an sinh xã
hội thực hiện đạt nhiều kết quả, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 2,83%, hàng năm giải
quyết việc làm cho trên 36.000 lao động, đời sống người dân ngày càng được
cải thiện, nhất là được ổn định trên các cụm, tuyến dân cư, thoát dần cảnh phải
chạy lũ hàng năm… Quốc phòng, an ninh được tăng cường, giữ vững ổn định
chính trị, duy trì trật tự, an toàn xã hội; quan hệ hợp tác với tỉnh PreyvengVương quốc Campuchia ngày càng phát triển.
3. Đặc điểm văn hóa – xã hội
Là vùng mới khai phá, quá trình hình thành và phát triển của Đồng Tháp
gắn liền với lịch sử đấu tranh oai hùng của dân tộc. Quá trình đó bồi đắp nên

II. ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH TỈNH
1. Thời lượng
Đài Phát thanh và Truyền hình Tỉnh phát sóng 1 kênh phát thanh và tiếp
sóng phát thanh của Đài tiếng nói Việt Nam. Với thời lượng phát sóng cụ thể
như sau:
− Thời lượng tiếp sóng chương trình Đài Tiếng nói Việt Nam là 90
phút/ngày.
− Thời lượng phát sóng chương trình phát thanh trên kênh FM 98,4 MHz
là 14 giờ/ngày.
− Năng lực sản xuất chương trình của Đài đạt 6 giờ/ngày.
2. Nội dung chương trình
Về tổng thể, các chương trình phát thanh phong phú về nội dung, đa dạng
về hình thức thể hiện. Chương trình hiện phát sóng ba buổi (sáng, trưa, tối).
Trong đó, có 60 phút dành cho thời sự vào lúc 5 giờ 30, 11 giờ 30 và 17 giờ
hàng ngày.

Quy hoạch hệ thống phát thanh tỉnh Đồng Tháp

11


Ngoài các bản tin hàng ngày, Đài tỉnh duy trì sản xuất 33 chuyên mục,
chuyên đề và nhiều chương trình văn nghệ. Đài đã cố gắng trong cách thể hiện
và cập nhật thông tin bằng chương trình phát thanh trực tiếp qua phòng thu,
phát thanh trực tiếp các sự kiện đảm bảo tính thời sự và khả năng tương tác với
bạn nghe đài.
Năm 2012, Đài thực hiện được trên 4.300 tác phẩm phát sóng, trong đó
30% có nội dung thời sự chính trị, 20% kinh tế xã hội, 15% an ninh quốc
phòng, 5% thể thao và 30% văn nghệ.
Nhìn chung, chương trình phát thanh thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao,


12


Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh hiện có 01 máy phát sóng FM tần số
98,4 MHz (công suất phát 10Kw) và các trạm thu phát lại chương trình phát
thanh ở các địa bàn cấp huyện (12/12 huyện). Đài huyện, thị, thành độc lập,
không có trạm phát lại. Với cơ sở vật chất này, Đài tỉnh luôn đảm bảo thực
hiện tốt việc truyền dẫn, tiếp và phát sóng các chương trình của Đài Tiếng nói
Việt Nam và chương trình phát thanh của Đài địa phương theo đúng kế hoạch
được giao.
Thiết bị sản xuất chương trình, hạ tầng mạng truyền dẫn phát thanh của Đài
tỉnh đã được số hóa, các thiết bị sản xuất và lưu trữ chương trình được nối
mạng LAN, quá trình truyền dẫn chương trình từ phòng thu và thiết bị lưu trữ
lên đài phát sử dụng qua đường truyền cáp quang.
Đài tỉnh sử dụng công nghệ phát sóng Analog. Với công nghệ này, Đài
được phân bổ 1 kênh tần số dành cho phát thanh để thực hiện nhiệm vụ phát
sóng chương trình của Đài tỉnh và tiếp sóng chương trình của Đài Tiếng nói
Việt Nam.
Phạm vi phủ sóng: Trong những năm qua, việc mở rộng phạm vi phủ sóng
phát thanh được tỉnh chú trọng đầu tư. Hiện 100% xã đã thu được tín hiệu phát
thanh của tỉnh tại trung tâm xã.
5. Mô hình tổ chức và nguồn nhân lực
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Uỷ ban
nhân dân tỉnh, có chức năng thông tin tuyên truyền chủ trương, đường lối,
chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; quản lý thống nhất kỹ thuật
phát thanh, truyền thanh và truyền hình trong phạm vi tỉnh. Đài Phát thanh và
Truyền hình tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Uỷ ban
nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về nghiệp vụ, kỹ thuật
của Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Tiếng nói Việt Nam và Đài Truyền

Nguồn thu quảng cáo của Đài có tăng trưởng nhưng chưa đột biến, một
phần do thị trường tỉnh Đồng Tháp còn hạn chế, phần khác kênh phát thanh
tỉnh Đồng Tháp chưa thực sự có nhiều chương trình hấp dẫn để thu hút quảng
cáo. Nguồn thu từ các chương trình dịch vụ và thu tài trợ không lớn và thiếu
tính ổn định. Các chương trình Đài tỉnh hợp đồng với các ngành để sản xuất
chủ yếu đảm bảo nhiệm vụ chính trị lượng kinh phí thu về không đáng kể.
7. Thiết bị thu thanh
Hiện nay giá thành thiết bị thu thanh không cao và có thể được tích hợp
trong nhiều thiết bị điện tử (đặc biệt là điện thoại di động), do vậy hầu hết các
hộ gia đình đều có khả năng trang bị các thiết bị để nghe đài phát thanh. Thực
tế thì tỷ lệ số hộ gia đình có thiết bị nghe phát thanh chuyên dụng (Đài radio)
không cao, chỉ chiếm khoảng 10% tổng số hộ trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, tỉnh
đã đầu tư khá nhiều thiết bị truyền thanh công cộng tại các khu dân cư, tổ dân
phố nên số lượng người được nghe đài hiện vẫn đạt ở mức cao.
III. ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP HUYỆN
1. Thời lượng và nội dung chương trình
Đài truyền thanh cấp huyện có nhiệm vụ sản xuất và phát sóng các chương
trình phát thanh trên hệ thống phát thanh của Tỉnh. Tiếp sóng đầy đủ chương
trình thời sự phát thanh của Đài Trung ương và Đài tỉnh. Xây dựng bản tin
truyền thanh với thời lượng từ 15 – 30 phút/chương trình phát tại địa phương.
Tổng thời lượng phát sóng trong ngày của mỗi đài khoảng 2 – 4 giờ/ngày.

Quy hoạch hệ thống phát thanh tỉnh Đồng Tháp

14


Nội dung chương trình bao gồm tin thời sự phản ánh về các hoạt động
chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội – an ninh quốc phòng và các phóng sự phản
ánh về tấm gương người tốt việc tốt, các chuyên mục khuyến nông, khuyến

chương trình phát thanh tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nước, sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương, các hoạt
động tại địa phương, phổ biến kiến thức khoa học kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã
hội, công tác an ninh trật tự, gương người tốt, việc tốt, điển hình tiên tiến tới

Quy hoạch hệ thống phát thanh tỉnh Đồng Tháp

15


nhân dân. Tiếp sóng và phát lại các chương trình của Đài Tiếng nói Việt Nam,
Đài Phát thanh và Truyền hình cấp tỉnh.
Cơ cấu tổ chức các Đài truyền thanh huyện, thị xã, thành phố chia thành 3
bộ phận chính gồm: bộ phận quản lý, bộ phận nội dung và bộ phận kỹ thuật.
Tổng số công chức, viên chức và lao động làm việc tại các đài địa phương
là 97 người. Trong đó có 71 biên chế và 26 hợp đồng, 26 người có trình độ đại
học chuyên ngành báo chí, (chiếm 27%), 10 người có trình độ lý luận chính trị
cao cấp và 25 người có trình độ lý luận trung cấp và tương đương.
Về công tác đào tạo: Hàng năm Đài Pha1t thanh Truye6n hinh Tionh tỉnh ,
Sở Thông tin và Truyền thông,va các Đài truyền thanh các huyện, thị, thành
phố mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn về công
tác vận hành khai thác, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, công tác viết tin bài và biên
tập về nội dung tuyên truyền cộng tác trên Đài tỉnh và phát sóng truyền thanh
của địa phương phản ánh các hoạt động kỷ niệm các ngày lễ lớn, các sự kiện
trọng đại của Đất nước, tình hình công - nông nghiệp trên toàn tỉnh, hướng dẫn
tuyên truyền vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn giao thông ở từng địa phương
theo tinh thần chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và lãnh đạo địa
phương.
(Chi tiết nguồn nhân lực truyền thanh tại các Đài truyền thanh cấp huyện
tham khảo tại Bảng 4 – Phần Phụ lục)

huyện/thị, thành phố.
Trong thời gian qua, các trạm truyền thanh cơ sở cơ bản đã thực hiện tốt
chức năng, nhiệm vụ được giao. Khoảng 52% các Đài tổ chức sản xuất từ 01 03 bản tin địa phương/tuần, thời lượng mỗi chương trình 15 phút kết hợp đọc
các thông báo của cấp uỷ Đảng và chính quyền để thông tin nhanh đến nhân
dân trong xã, phường. Đã tổ chức tiếp âm các chương trình thời sự của Đài
Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Đài truyền thanh
huyện/thị, thành phố.
Nhìn chung, các trạm truyền thanh cơ sở đã có những đóng góp tương đối
tích cực trong việc đưa chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước vào cuộc sống. Qua hệ thống loa truyền thanh, người dân được
thông báo kịp thời về tình hình nông nghiệp, động viên, huy động mọi nguồn
lực để xây dựng địa phương, tham gia các cuộc vận động chính trị, xã hội…
Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh hiện có 5 trạm truyền thanh của các Đồn biên
phòng trên khu vực biên giới (tại 8 xã Thông Bình, Tân Hộ Cơ, Bình Phú, Bình
Thạnh, Tân Hội, Thường Thới Hậu B, Thường Thới Hậu A và Thường Phước 1
– thuộc các huyện Tân Hồng, Hồng Ngự, thị xã Hồng Ngự) đã thường xuyên
phối hợp với chính quyền, các lực lượng, đoàn thể làm tốt công tác tuyên
truyền, vận động quần chúng nhân dân chấp hành tốt chủ trương, đường lối của
Đảng, chính sách và pháp luật Nhà nước, tiếp âm các Đài Trung ương và địa
phương vào các buổi sáng, trưa, chiều hàng ngày.
Tuy nhiên, do thực trạng về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, trình độ
cán bộ và tổ chức bộ máy của trạm truyền thanh cơ sở xã phường và các trạm
truyền thanh tại các Đồn biên phòng chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ, do
vậy hoạt động của các trạm truyền thanh cơ sở xã, phường và các Đồn biên
phòng không đồng đều, phụ thuộc nhiều vào khả năng của từng địa phương và
còn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế, hiệu quả hoạt động chưa cao.
2. Hạ tầng kỹ thuật
Trong thời gian gần đây, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, nhiều
chương trình mục tiêu, dự án phát triển hệ thống thông tin cơ sở đã được triển
Quy hoạch hệ thống phát thanh tỉnh Đồng Tháp

25W-16Ω, hệ thống thu tín hiệu phát thanh, hệ thống cột an ten phát sóng cao
từ 15 - 20 mét và một số thiết bị khác. Các thiết bị cơ bản của trạm truyền
thanh có dây gồm máy tăng âm công suất từ 500W - 1200W, loa truyền thanh
25W-16Ω và một số thiết bị khác.
Trong giai đoạn tới, cần tiến hành xây dựng và nâng cấp cơ sở vật chất cho
các trạm truyền thanh cơ sở nhằm nâng cao chất lượng phát thanh, hiệu quả
hoạt động và tăng thời lượng tiếp âm, sản xuất chương trình phục vụ các khu
dân cư, nâng cao đời sống, năng lực sản xuất, góp phần phát triển kinh tế xã
hội.
(Chi tiết tình hình hoạt động của các trạm truyền thanh cơ sở và các trạm
truyền thanh thuộc 30 xã xây dựng nông thôn mới tham khảo tại Bảng 6 và
Bảng 7– Phần Phụ lục)
Quy hoạch hệ thống phát thanh tỉnh Đồng Tháp

18


3. Mô hình tổ chức và nguồn nhân lực
Trạm Truyền thanh cơ sở chịu sự quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân
cấp xã; chịu sự quản lý về nội dung thông tin, truyền dẫn phát sóng và vô tuyến
điện của Sở Thông tin và Truyền thông; Phòng Văn hoá và Thông tin huyện,
thị xã, thành phố theo sự phân công của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành
phố; chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, tuyên truyền của Đài Phát
thanh và Truyền hình tỉnh; sự hướng dẫn về nghiệp vụ, kỹ thuật và đầu tư trang
thiết bị kỹ thuật của Đài Truyền thanh cấp huyện.
Tuy nhiên, mô hình tổ chức của trạm truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh
chưa thống nhất, có nơi bố trí cán bộ chuyên trách, có nơi là cán bộ kiêm
nhiệm. Các xã, phường, thị trấn bố trí nhân lực phụ trách trạm truyền thanh cơ
sở là cán bộ văn hóa xã hội, đoàn thanh niên, cựu chiến binh... làm kiêm nhiệm,
trong khi đó, do yêu cầu nhiệm vụ nên thường xuyên thay đổi vị trí dẫn tới

xã, phường, thị trấn sử dụng ngân sách địa phương để chi hỗ trợ hoạt động và
duy tu bảo dưỡng hệ thống truyền thanh cơ sở nhưng rất khó quyết toán vì
không có mục chi.
V. CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
Thực hiện Nghị định số 13/2008/NĐ-CP, ngày 04/2/2008, Quy định tổ chức
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của
Chính phủ, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Đồng Tháp được thành lập trên
cơ sở Sở Bưu chính, viễn thông và tiếp nhận chức năng quản lý nhà nước về
báo chí, xuất bản từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Sở Thông tin và Truyền
thông tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà
nước về: báo chí; xuất bản; bưu chính và chuyển phát; viễn thông và Internet;
truyền dẫn phát sóng; tần số vô tuyến điện, công nghệ thông tin, điện tử; phát
thanh và truyền hình; cơ sở hạ tầng thông tin truyền thông; quảng cáo trên các
phương tiện báo chí, mạng thông tin máy tính và xuất bản phẩm trên địa bàn
tỉnh.
Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và Thông tin điện tử là cơ quan trực
thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về nội dung và kỹ thuật phát thanh, truyền hình, về nội dung thông
tin trên báo điện tử và các loại hình thông tin trên Internet theo quy định của
pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn các hoạt động phát triển sự nghiệp phát thanh,
truyền hình và thông tin điện tử trong cả nước theo đường lối, chính sách của
Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Đồng Tháp là đơn vị sự nghiệp trực
thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chức năng thông tin tuyên truyền chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; quản lý thống nhất
kỹ thuật phát thanh, truyền thanh và truyền hình trong phạm vi tỉnh. Đài Phát
thanh và Truyền hình Đồng Tháp chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra
về nghiệp vụ, kỹ thuật của Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Tiếng nói Việt
Nam và Đài Truyền hình Việt Nam.

thanh cả về nội dung và kỹ thuật đòi hỏi tính đồng bộ cao thì ở địa phương vẫn
chưa đáp ứng được. Đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp theo dõi lĩnh vực phát
thanh ở tỉnh còn thiếu về số lượng, ít kinh nghiệm nên công tác quản lý nhà
nước đạt hiệu quả chưa cao.
Do thời gian tiếp nhận công tác quản lý nhà nước của Sở Thông tin và
Truyền thông chưa lâu, mối quan hệ giữa các đơn vị trong lĩnh vực phát thanh,
truyền hình và cơ quan quản lý nhà nước chưa thật sự chặt chẽ. Đặc biệt là
trong công tác triển khai các chương trình dự án có liên quan cũng như việc chủ
động thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ .
VI. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
1. Kết quả đạt được
Trong những năm qua, hệ thống phát thanh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích, bám sát nhiệm vụ trọng tâm, phản ánh kịp
thời những sự kiện quan trọng của tỉnh trên các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn
hoá – xã hội, quốc phòng – an ninh, trật tự an toàn xã hội, hoàn thành tốt nhiệm
vụ chính trị của địa phương, đóng góp có hiệu quả vào công cuộc xây dựng
tỉnh nhà.
Được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp từ Trung ương đến địa
phương, hệ thống phát thanh, truyền thanh tỉnh Đồng Tháp đã phát triển đáng
kể từ Đài cấp tỉnh đến các Đài truyền thanh các huyện, thị xã, thành phố; các
Quy hoạch hệ thống phát thanh tỉnh Đồng Tháp

21


trạm truyền thanh cơ sở đảm bảo việc truyền đưa thông tin đến cơ sở. Không
chỉ dừng lại ở đó, hệ thống phát thanh tỉnh Đồng Tháp còn từng bước hiện đại
hóa, ứng dụng khoa học công nghệ để đáp ứng yêu cầu của người dân.
Chương trình được chú trọng đổi mới hình thức, nội dung và kết cấu
chương trình cho phù hợp từng bước đáp ứng nhu cầu của khán, thính giả, cơ

độ nhưng cần được tái đào tạo thường xuyên trong xu hướng phát triển xã hội,
sự phát triển của các đài và các chương trình nước ngoài.
Quy hoạch hệ thống phát thanh tỉnh Đồng Tháp

22


Đội ngũ nhân lực tại các Đài truyền thanh cấp huyện và trạm truyền thanh
cấp xã còn hạn chế, nguồn nhân lực tại đây chủ yếu là kiêm nhiệm vì chưa tổ
chức theo mô hình Đài. Chưa có cơ chế chính sách phù hợp đối với đội ngũ lao
động kiêm nhiệm.
Kinh phí dành cho các Đài huyện và trạm truyền thanh thấp, chỉ dành cho
các hoạt động thường xuyên. Hoạt động của Đài truyền thanh huyện và trạm
truyền thanh cơ sở còn gặp nhiều khó khăn cần được củng cố, nâng cấp trang
thiết bị để phục vụ thiết thực cho công tác tuyên truyền ở cơ sở.
3. Nguyên nhân
Đồng Tháp có những lợi thế lớn về mặt vị trí địa lý, có hệ thống giao thông
thuỷ, bộ rất thuận lợi cho việc lưu thông, vận chuyển hàng hoá nhưng kết cấu
hạ tầng kinh tế xã hội đang trong giai đoạn xây dựng nên chưa đồng bộ.
Hoạt động phát thanh, truyền thanh là lĩnh vực phức tạp, có ảnh hưởng xã
hội rộng lớn và đang phát triển với tốc độ nhanh, đa dạng về loại hình và công
nghệ tạo sức ép công việc cho đội ngũ cán bộ.
Hệ thống văn bản quản lý còn chưa đầy đủ, đội ngũ cán bộ quản lý phát
thanh vừa thiếu về số lượng vừa hạn chế về kinh nghiệm quản lý; phương tiện
trang thiết bị phục vụ công tác kiểm soát thông tin báo chí, phát thanh, truyền
thanh chưa theo kịp với sự phát triển của hoạt động báo chí, phát thanh truyền
thanh.
Nhận thức về chức năng nhiệm vụ và tính đặc thù trong hoạt động báo chí,
phát thanh, truyền thanh của một bộ phận cán bộ, nhân dân trong tỉnh chưa đầy
đủ, đội ngũ cán bộ lãnh đạo nhiều đơn vị còn thiếu kinh nghiệm tiếp xúc làm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status